Giá vàng hôm nay ngày 19/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới phục hồi lên 4.379 USD/ounce, mức cao nhất trong một tuần. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng mạnh, với mức tăng tới 1,8 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng thế giới

Giá vàng thế giới niêm yết ở mức 4.379 USD/ounce, sau khi lên mức cao nhất trong một tuần vào phiên thứ Sáu. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa bao gồm thuế và phí, mức giá này tương đương khoảng 138,8 triệu đồng/lượng. Trong bối cảnh giá vàng miếng trong nước tăng mạnh, chênh lệch giữa hai thị trường hiện khoảng 8,8 triệu đồng/lượng.

Đà phục hồi của vàng diễn ra khi giá dầu giảm, giúp phần nào xoa dịu lo ngại lạm phát. Tuy nhiên, nguy cơ xảy ra cú sốc nguồn cung từ Trung Đông vẫn là mối quan ngại lớn của thị trường.

Giá vàng hôm nay ngày 19/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Ông Chris Gaffney - Chủ tịch phụ trách thị trường thế giới tại EverBank, nhận định dầu mỏ là một trong những động lực chính của lạm phát, nên giá dầu hạ nhiệt đã góp phần giảm áp lực lên mặt bằng giá. Trước đó, nhà đầu tư kim loại quý đã mở các vị thế bán khống để đón đầu đợt bán tháo vàng được dự đoán sẽ xảy ra khi Mỹ tăng lãi suất. Những vị thế này sau đó nhanh chóng được đóng lại.

Dù vậy, vàng vẫn chịu sức ép từ đồng USD và triển vọng lãi suất. Đồng bạc xanh đã tăng lên mức cao nhất trong hơn 7 tuần, khiến vàng trở nên đắt hơn đối với nhà đầu tư sử dụng các đồng tiền khác.

Trong cuộc họp hôm thứ Tư, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) nâng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm, đưa biên độ lên 3,75% - 4%, đồng thời phát tín hiệu về khả năng tiếp tục tăng lãi suất trong những tháng tới. Theo công cụ CME FedWatch, các nhà giao dịch hiện đánh giá xác suất Fed tăng lãi suất thêm một lần nữa tại cuộc họp tháng 10 là 58%. Lãi suất cao có thể làm giảm sức hấp dẫn của vàng do gia tăng sức hút của các tài sản sinh lời, dù kim loại quý thường được xem là công cụ phòng ngừa lạm phát.

Tuy nhiên, phản ứng của giá vàng sau cuộc họp cho thấy thị trường đã dự liệu phần lớn quyết định của Fed. Ông Ole Hansen - Trưởng bộ phận Chiến lược hàng hóa tại Saxo Bank, đánh giá giá vàng trước thời điểm cuối tuần dường như không chịu ảnh hưởng từ đợt tăng lãi suất của Mỹ.

Khi quyết định của ngân hàng trung ương không mang lại bất ngờ, ông Hansen chuyển sự chú ý sang nhu cầu đầu tư đang phục hồi. Lượng vàng do các quỹ hoán đổi danh mục (ETF) được bảo đảm bằng vàng nắm giữ đã lên mức cao nhất trong 7 tháng, bất chấp đợt giảm giá gần đây của kim loại quý. Diễn biến này cho thấy nhu cầu vẫn được duy trì từ nhóm nhà đầu tư ít nhạy cảm với lãi suất, ngay cả khi lợi suất ở mức cao.

Ở góc nhìn dài hạn, ông Chris Vecchio - người đứng đầu bộ phận Chiến lược hợp đồng tương lai và ngoại hối tại Tastylive, cho rằng vàng kết thúc tuần với đà tăng mạnh bởi nhà đầu tư đang nhìn xa hơn đợt nâng lãi suất 25 điểm cơ bản mới nhất của Fed. Những yếu tố hỗ trợ giá vàng bất chấp lợi suất trái phiếu tăng vẫn chưa thay đổi.

Các yếu tố được ông Vecchio đề cập gồm lo ngại về sự ổn định tài chính của Mỹ, tình hình tài chính của Chính phủ Mỹ ngày càng xấu đi, nhu cầu mua thêm trái phiếu chính phủ Mỹ suy yếu và nhu cầu đối với đồng USD giảm khi thương mại toàn cầu ngày càng phân mảnh. Những yếu tố này tiếp tục hỗ trợ vàng, đồng thời góp phần đẩy lợi suất trái phiếu lên cao.

Cùng quan điểm về vai trò của các yếu tố dài hạn, ông Jeff Sarti - Giám đốc điều hành Morton Wealth, trong cuộc phỏng vấn gần đây với Kitco News, nhận định động thái mới nhất của Fed chỉ đóng vai trò thứ yếu so với những yếu tố lớn hơn đang chi phối giá vàng.

Giá vàng trong nước

Kết phiên giao dịch ngày 18/9, giá vàng trong nước đảo chiều tăng mạnh ở cả phân khúc vàng nhẫn và vàng miếng.

Giá vàng miếng tại DOJI, SJC, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và PNJ đồng loạt tăng 1,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá lên mức 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu tăng 1,4 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 1,8 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, giá vàng giao dịch ở ngưỡng 144,1 - 147,6 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, DOJI tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, giá vàng niêm yết ở mức 144 - 148 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu tăng 1,4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, giao dịch ở mức 144,1 - 148,1 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý tăng 1,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, giá vàng nhẫn kết phiên ở ngưỡng 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng.

Tương tự, PNJ và SJC cùng tăng 1,8 triệu đồng/lượng, lần lượt đưa giá vàng nhẫn lên ngưỡng 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng và 144,1 - 147,1 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 16/9: Vàng thế giới lùi về dưới 4.300 USD, vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 16/9: Vàng thế giới lùi về dưới 4.300 USD, vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi dưới mốc 4.300 USD/ounce trước áp lực từ đồng USD và lợi suất trái phiếu Mỹ, trong khi giá vàng trong nước tiếp tục giảm ở cả vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, xuống dưới mốc 4.300 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm, mức cao nhất 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 34 USD/ounce, xuống 4.333 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giao dịch trong khoảng 142,5 - 147 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/9: Vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 13/9: Vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng trở lại ở cả vàng miếng và vàng nhẫn, với mức điều chỉnh cao nhất 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 29 USD, giao dịch quanh mức 4.349 USD/ounce. Trong khi đó, thị trường trong nước ghi nhận mức giảm cao nhất 1,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 11/9: Vàng thế giới đảo chiều giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 11/9: Vàng thế giới đảo chiều giảm mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 95 USD/ounce, xuống còn 4.320 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giữ ổn định ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 10/9: Vàng thế giới tăng hơn 50 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 10/9: Vàng thế giới tăng hơn 50 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 50 USD, lên ngưỡng 4.403 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng ổn định, trong khi vàng nhẫn biến động trái chiều.
Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 55 USD, xuống còn 4.356 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng quay đầu giảm từ 1,1 - 1,2 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,600 147,600
Hà Nội - PNJ 144,600 147,600
Đà Nẵng - PNJ 144,600 147,600
Miền Tây - PNJ 144,600 147,600
Tây Nguyên - PNJ 144,600 147,600
Đông Nam Bộ - PNJ 144,600 147,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,460 14,760
Miếng SJC Nghệ An 14,460 14,760
Miếng SJC Thái Bình 14,460 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,410 14,760
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 14,070 14,670
Trang sức 99.99 14,080 14,680
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,446 14,762
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,446 14,763
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 1,471
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,416 1,461
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,653 144,653
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,936 109,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,708 99,508
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,948 8,928
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,535 85,335
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,128 6,108
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cập nhật: 19/09/2026 07:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18006 18280 18856
CAD 18045 18320 18939
CHF 30891 31268 31915
CNY 0 3842 3938
EUR 29219 29439 30519
GBP 33950 34340 35278
HKD 0 3186 3388
JPY 158 161 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14562 15149
SGD 19817 20099 20679
THB 696 759 812
USD (1,2) 25754 0 0
USD (5,10,20) 25793 0 0
USD (50,100) 25821 25835 26205
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 29,263 29,286 30,675
JPY 160.57 160.86 170.59
GBP 34,119 34,211 35,399
AUD 18,172 18,238 18,935
CAD 18,222 18,280 18,952
CHF 31,129 31,226 32,146
SGD 19,944 20,006 20,791
CNY - 3,807 3,953
HKD 3,247 3,257 3,394
KRW 17.31 18.05 19.65
THB 744.84 754.04 806.89
NZD 14,542 14,677 15,113
SEK - 2,603 2,697
DKK - 3,925 4,064
NOK - 2,707 2,802
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,947.58 - 6,714.78
TWD 737.16 - 892.54
SAR - 6,802.55 7,165.57
KWD - 82,316 87,591
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,305 29,423 30,618
GBP 34,129 34,266 35,290
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 31,017 31,142 32,082
JPY 162.53 163.18 171.16
AUD 18,165 18,238 18,831
SGD 20,035 20,115 20,705
THB 762 765 803
CAD 18,259 18,332 18,922
NZD 14,637 15,180
KRW 17.99 19.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25830 25830 26200
AUD 18186 18286 19208
CAD 18231 18331 19342
CHF 31126 31156 32741
CNY 3824.1 3849.1 3984.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29420 29450 31176
GBP 34274 34324 36077
HKD 0 3305 0
JPY 161.19 161.69 172.2
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14665 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 19984 20114 20836
THB 0 725.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14460000 14460000 14760000
SBJ 13000000 13000000 14760000
Cập nhật: 19/09/2026 07:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30