Giá vàng hôm nay ngày 10/9: Vàng thế giới tăng hơn 50 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 50 USD, lên ngưỡng 4.403 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng ổn định, trong khi vàng nhẫn biến động trái chiều.
aa

Giá vàng thế giới

Giá vàng thế giới giao dịch ở mức 4.403 USD/ounce, tăng hơn 50 USD so với cùng thời điểm sáng ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa bao gồm thuế phí, giá vàng thế giới tương đương khoảng 138,9 triệu đồng/lượng và chênh lệch giữa hai thị trường ở mức khoảng 7,7 triệu đồng/lượng.

Trong phiên giao dịch ngày thứ Tư, giá vàng tăng trở lại khi đồng USD tiếp tục chịu áp lực. Tuy nhiên, diễn biến của kim loại quý vẫn chịu sự chi phối của nhiều yếu tố trái chiều, từ đà tăng của giá dầu, biến động lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ đến kỳ vọng về quyết định lãi suất sắp tới của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

Giá vàng hôm nay ngày 10/9: Vàng thế giới tăng hơn 50 USD/ounce
Diễn biến giá vàng thế giới 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Một trong những yếu tố nâng đỡ giá vàng là đồng USD đang dao động gần mức thấp nhất trong hai tuần. Khi đồng bạc xanh suy yếu, vàng được định giá bằng USD trở nên dễ tiếp cận hơn đối với người mua sử dụng các đồng tiền khác, qua đó hỗ trợ nhu cầu đối với kim loại quý trên thị trường quốc tế.

Ông David Meger - Giám đốc giao dịch kim loại tại High Ridge Futures, nhận định giá vàng đang nhận được một phần hỗ trợ từ áp lực giảm nhẹ của đồng USD trong thời gian gần đây. Diễn biến này giúp thị trường vàng duy trì đà đi lên, dù giới đầu tư vẫn thận trọng trước những tín hiệu mới liên quan đến lạm phát và chính sách tiền tệ của Mỹ.

Ở chiều ngược lại, sự gia tăng của giá dầu và lợi suất trái phiếu tiếp tục tạo sức ép lên thị trường. Giá dầu đã vượt ngưỡng 100 USD/thùng trong bối cảnh xung đột tại Trung Đông leo thang, làm gia tăng lo ngại về nguy cơ gián đoạn hoạt động vận chuyển và chuỗi cung ứng. Những yếu tố này có thể khiến áp lực giá cả kéo dài, qua đó tác động đến kỳ vọng về lộ trình điều hành lãi suất của Fed.

Theo bà Rhona O’Connell, -Trưởng bộ phận phân tích thị trường tại StoneX, đợt tăng của giá dầu lần này không chỉ làm gia tăng lạm phát mà còn xuất phát từ những gián đoạn trong vận chuyển và chuỗi cung ứng. Trong bối cảnh chính sách tiền tệ đang tập trung nhiều hơn vào mục tiêu kiềm chế lạm phát, diễn biến này cũng góp phần đẩy lợi suất trái phiếu lên cao.

Lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm đã có thời điểm tăng lên mức cao nhất kể từ tháng 11/2023 trước khi hạ nhiệt nhẹ. Lợi suất ở mức cao làm tăng sức hấp dẫn của các tài sản sinh lời cố định, đồng thời tạo thêm áp lực đối với vàng – tài sản không mang lại lãi suất. Vì vậy, biến động trên thị trường trái phiếu vẫn là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến xu hướng của kim loại quý.

Sự chú ý của giới đầu tư hiện chuyển sang loạt dữ liệu lạm phát quan trọng của Mỹ. Chỉ số giá sản xuất dự kiến được công bố vào thứ Năm, tiếp đó là số liệu lạm phát tiêu dùng vào thứ Sáu. Kết quả của hai báo cáo này sẽ cung cấp thêm thông tin để thị trường đánh giá mức độ dai dẳng của áp lực giá cả, cũng như khả năng Fed điều chỉnh lãi suất tại cuộc họp chính sách diễn ra vào tuần tới.

Theo công cụ CME FedWatch, thị trường hiện dự báo khoảng 60% khả năng Fed tăng lãi suất tại kỳ họp sắp tới. Trong bối cảnh giá dầu neo cao và các tín hiệu lạm phát tiếp tục được theo dõi sát, triển vọng chính sách tiền tệ của Mỹ được dự báo vẫn là yếu tố chi phối đáng kể diễn biến giá vàng trong ngắn hạn.

Giá vàng trong nước

Kết phiên giao dịch ngày 9/9, giá vàng trong nước ghi nhận diễn biến trái chiều ở phân khúc vàng nhẫn.

Giá vàng miếng tại DOJI, SJC, Bảo Tín Minh Châu, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và PNJ không thay đổi so với phiên trước đó, kết phiên ở ngưỡng đưa giá về mức 143,6 - 146,6 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, DOJI giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết ở mức 144 - 148 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giảm 900.000 đồng/lượng, đưa giá vàng nhẫn về ngưỡng 144 - 148 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý không thay đổi giá ở chiều mua vào và tăng 100.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, giá vàng niêm yết ở ngưỡng 143,6 - 147 triệu đồng/lượng.

SJC giảm 500.000 đồng/lượng, giá vàng nhẫn giao dịch ở mức 143,1 - 146,1 triệu đồng/lượng. PNJ tăng 100.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 400.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá vàng nhẫn lên ngưỡng 143,2 - 146,5 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt đi xuống, với vàng miếng giảm 1 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn giảm từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 60 USD, xuống mức 4.430 USD/ounce. Trong khi đó, vàng trong nước đồng loạt tăng, có thương hiệu điều chỉnh vàng nhẫn thêm 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 103 USD/ounce trong vòng 24 giờ, lên 4.472,2 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng giảm trái chiều, với mức điều chỉnh cao nhất lên đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục đi xuống, trong đó vàng nhẫn giảm tới 700.000 đồng/lượng, vàng miếng giảm tối đa 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 100 USD/ounce, xuống 4.329 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt điều chỉnh, có nơi giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở mức 4.456 USD/ounce, tăng nhẹ so với sáng qua. Trong nước, giá vàng nhẫn biến động trái chiều, với mức điều chỉnh từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 31/8: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 31/8: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước đi ngang

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng 31/8 tăng nhẹ lên 4.459 USD/ounce, trong khi thị trường trong nước nhìn chung ổn định ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 30/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 30/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.453 USD/ounce, giảm khoảng 24 USD trong 24 giờ qua. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt giảm giá.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,200 146,500
Hà Nội - PNJ 143,200 146,500
Đà Nẵng - PNJ 143,200 146,500
Miền Tây - PNJ 143,200 146,500
Tây Nguyên - PNJ 143,200 146,500
Đông Nam Bộ - PNJ 143,200 146,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 14,660
Miếng SJC Nghệ An 14,360 14,660
Miếng SJC Thái Bình 14,360 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,320 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,320 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,320 14,660
NL 99.99 13,650
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550
Trang sức 99.9 13,970 14,570
Trang sức 99.99 13,980 14,580
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 14,662
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 14,663
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 1,461
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 1,462
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,406 1,451
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,663 143,663
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,186 108,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,028 98,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,887 8,867
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,952 84,752
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,863 60,663
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cập nhật: 10/09/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18151 18426 19005
CAD 18258 18534 19155
CHF 31354 31733 32377
CNY 0 3819 3915
EUR 29492 29713 30794
GBP 34251 34642 35590
HKD 0 3172 3375
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14807 15397
SGD 19940 20222 20794
THB 702 765 819
USD (1,2) 25640 0 0
USD (5,10,20) 25678 0 0
USD (50,100) 25706 25720 26090
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,730 25,730 26,110
USD(1-2-5) 24,701 - -
USD(10-20) 24,701 - -
EUR 29,578 29,602 31,008
JPY 164.42 164.72 174.72
GBP 34,524 34,617 35,811
AUD 18,408 18,475 19,176
CAD 18,470 18,529 19,214
CHF 31,671 31,769 32,702
SGD 20,081 20,143 20,932
CNY - 3,790 3,935
HKD 3,238 3,248 3,384
KRW 17.88 18.65 20.28
THB 752.49 761.78 815.7
NZD 14,859 14,997 15,446
SEK - 2,661 2,755
DKK - 3,967 4,108
NOK - 2,769 2,867
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,952.45 - 6,722.27
TWD 743.58 - 900.93
SAR - 6,783.81 7,146.54
KWD - 82,248 87,523
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,750 25,780 26,160
EUR 29,641 29,760 30,953
GBP 34,549 34,688 35,720
HKD 3,244 3,257 3,373
CHF 31,546 31,673 32,605
JPY 164.90 165.56 173.54
AUD 18,410 18,484 19,081
SGD 20,182 20,263 20,860
THB 769 772 809
CAD 18,505 18,579 19,175
NZD 14,970 15,513
KRW 18.52 20.47
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25705 25705 26095
AUD 18332 18432 19357
CAD 18440 18540 19551
CHF 31563 31593 33183
CNY 3801.1 3826.1 3961.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29661 29691 31417
GBP 34553 34603 36363
HKD 0 3330 0
JPY 165.1 165.6 176.12
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14907 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20088 20218 20949
THB 0 731.8 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14360000 14360000 14660000
SBJ 13000000 13000000 14660000
Cập nhật: 10/09/2026 07:00
Ngân hàng