Tỷ giá USD hôm nay (7/9): Tỷ giá trung tâm tăng đầu tuần, CPI Mỹ trở thành tâm điểm trước cuộc họp của Fed

(TBTCO) - Sáng 7/9, tỷ giá trung tâm phiên đầu tuần tăng 6 đồng, lên 25.611 đồng/USD, trong khi USD tại các ngân hàng diễn biến trái chiều. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,05% xuống 99,14 điểm. Tâm điểm tuần này là CPI Mỹ tháng 8, dữ liệu quan trọng định hình kỳ vọng trước cuộc họp ngày 16/9, khi thị trường nghiêng về khả năng Fed tăng lãi suất 25 điểm cơ bản.
aa
Thị trường tiền tệ tuần qua: USD đồng loạt hạ nhiệt, bơm ròng khi doanh số “vay nóng” liên ngân hàng vượt 2 triệu tỷ đồng Tỷ giá USD hôm nay (5/9): Tỷ giá trung tâm dứt 16 tuần leo dốc, việc làm Mỹ tăng vọt củng cố Fed tăng lãi suất Chuyên gia Ngân hàng Shinhan nhận diện nhân tố chi phối tăng trưởng GDP, tỷ giá nửa cuối năm

Thị trường trong nước

Sáng 7/9, tỷ giá trung tâm mở phiên đầu tuần được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.611 đồng, tăng 6 đồng so với cuối tuần trước. Tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối cũng được điều chỉnh tương ứng.

Với biên độ 5%, tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại được phép giao dịch trong khoảng 24.330,45 - 26.891,55 VND/USD.

Trên thị trường tự do, USD giao dịch quanh mức 25.770 - 25.810 VND/USD.

Tại các ngân hàng thương mại, sáng 7/9, các ngoại tệ chủ chốt đồng loạt giảm tại nhiều ngân hàng, ngoại trừ yên Nhật (JPY) tăng nhẹ.

Theo đó, tỷ giá USD tại Vietcombank mua vào - bán ra ở mức 25.870 - 26.250 VND/USD, cùng giảm 5 đồng ở cả hai chiều. Tại BIDV, USD được mua vào - bán ra ở mức 25.870 - 26.250 VND/USD, giảm mạnh hơn 10 đồng ở cả chiều mua và bán. Diễn biến này trái chiều với đà tăng của tỷ giá trung tâm.

Diễn biến tỷ giá USD, EUR, GBP, JPY, CNY tại Vietcombank, BIDV phiên sáng 7/9 như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (7/9):
Biến động tỷ giá ngoại tệ so với phiên trước. Đồ họa: Ánh Tuyết.

Trong khi đó, tỷ giá GBP giảm mạnh hơn, tại Vietcombank mua vào - bán ra ở mức 34.355,58 - 35.814,46 VND/GBP, giảm lần lượt 127,99 đồng và 161 đồng; tại BIDV ở mức 34.625 - 35.932 VND/GBP, giảm tương ứng 181 đồng và 173 đồng.

Trái với xu hướng trên, tỷ giá JPY duy trì đà tăng ở cả hai ngân hàng. Vietcombank niêm yết yên Nhật mua vào - bán ra ở mức 163,02 - 172,53 VND/JPY, tăng lần lượt 0,49 đồng và 0,52 đồng. Tại BIDV, JPY mua vào - bán ra ở mức 162,54 - 172,68 VND/JPY, cùng tăng nhẹ 0,37 đồng ở cả hai chiều.

Thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - dao động hẹp phiên đầu tuần, khi giảm nhẹ 0,05% xuống 99,14 điểm.

Đồng USD nhanh chóng xóa sạch phần tăng trước đó và quay lại xu hướng giảm trong tuần trước. Chỉ số DXY từng tiến sát ngưỡng tâm lý 100 điểm, nhưng đà tăng không duy trì được khi thị trường gia tăng kỳ vọng Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) có thể nâng lãi suất chính sách tại cuộc họp tới. Trong khi đó, khả năng Bộ Tài chính Nhật Bản và BoJ can thiệp vào thị trường ngoại hối gần như không được đề cập.

Ngay cả căng thẳng mới trong các động thái đáp trả lẫn nhau tại Trung Đông cũng không đủ tạo thêm động lực cho đồng bạc xanh.

Các quan chức Fed đang phát đi những tín hiệu trái chiều, song ngày càng thận trọng hơn về triển vọng chính sách. Thị trường hiện định giá gần 35 điểm cơ bản thắt chặt tiền tệ vào cuối năm, trong đó kịch bản được kỳ vọng nhiều hơn tại cuộc họp ngày 16/9 là Fed tăng lãi suất 25 điểm cơ bản.

Đáng chú ý, đợt điều chỉnh mạnh của USD gần như không phản ánh diễn biến trên thị trường trái phiếu Mỹ.

Sau báo cáo việc làm phi nông nghiệp cho thấy nền kinh tế Mỹ tạo thêm 162.000 việc làm, DXY bật tăng mạnh do số liệu vượt xa dự báo. Tuy nhiên, đây chỉ là một nhịp phục hồi tạm thời.

Cuối tuần trước, DXY đã quay về vùng trước thời điểm công bố báo cáo và thị trường bắt đầu chuyển sự chú ý sang dữ liệu chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 8.

Ở thời điểm hiện tại, thị trường lao động không còn là yếu tố chi phối chính đối với quyết định của Fed. Thị trường việc làm nhìn chung vẫn khỏe mạnh và ổn định. Thay vào đó, trọng tâm của Fed tiếp tục là lạm phát, bởi giai đoạn dễ dàng nhất dường như đã qua.

Áp lực giá đã giảm đáng kể so với mức đỉnh sau đại dịch, nhưng việc đưa lạm phát từ khoảng 3% về mục tiêu 2% của Fed khó khăn hơn nhiều so với quá trình kéo lạm phát từ mức 9% xuống khoảng 3%.

Chủ tịch Fed Kevin Warsh và phần lớn thành viên Ủy ban Thị trường Mở Liên bang (FOMC) đều nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đưa lạm phát trở lại mục tiêu của Fed.

Diễn biến này có thể tiếp tục hỗ trợ USD trong những tháng tới. Chừng nào lạm phát cơ bản vẫn dai dẳng, Fed nhiều khả năng tiếp tục thận trọng trong việc cắt giảm lãi suất, qua đó duy trì lợi thế lợi suất của đồng bạc xanh so với nhiều đồng tiền khác. Cùng với những lo ngại kéo dài về triển vọng tài khóa Mỹ và môi trường kinh tế toàn cầu bất định, nhà đầu tư vẫn có những lý do để duy trì nhu cầu đối với USD.

Tuần này, lịch công bố dữ liệu không quá dày đặc, nhưng tâm điểm sẽ tập trung vào nửa cuối tuần, đặc biệt là CPI tháng 8. Bên cạnh đó, thị trường sẽ theo dõi số đơn yêu cầu trợ cấp thất nghiệp lần đầu, chỉ số giá sản xuất và khảo sát sơ bộ niềm tin người tiêu dùng của Đại học Michigan. Fed sẽ bước vào giai đoạn im lặng trước cuộc họp chính sách.

Cũng trong ngày 10/9, Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) sẽ đưa ra quyết định lãi suất. Lãi suất của ECB hiện ở mức 2,25%, trong khi dự báo là 2,5%./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay 22/10: USD đồng loạt giảm trước thềm bầu cử giữa kỳ Mỹ và cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay 22/10: USD đồng loạt giảm trước thềm bầu cử giữa kỳ Mỹ và cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 22/10, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng xuống 25.632 đồng, tỷ giá USD tại các ngân hàng đồng loạt đi xuống. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,04% xuống 101,69 điểm. Diễn biến cuộc bầu cử giữa kỳ của Mỹ ngày 3/11, diễn biến thị trường trái phiếu và kỳ vọng chính sách của Fed đều chi phối triển vọng đồng USD.
Tỷ giá USD hôm nay 21/10: USD trong nước biến động hẹp, kỳ vọng Fed và BoJ tăng lãi suất dồn về cuối năm

Tỷ giá USD hôm nay 21/10: USD trong nước biến động hẹp, kỳ vọng Fed và BoJ tăng lãi suất dồn về cuối năm

(TBTCO) - Sáng 21/10, tỷ giá trung tâm giảm 5 đồng xuống 25.634 đồng, trong khi DXY tăng nhẹ 0,08% lên 101,78 điểm. Thị trường đánh giá khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) và Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) tăng lãi suất trong tháng 10 tương đối thấp, song xác suất tăng lãi suất vào tháng 12 vượt 90% tại Mỹ và khoảng 80% với Nhật Bản.
Tỷ giá USD hôm nay (20/10): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY đi ngang trước thềm cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay (20/10): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY đi ngang trước thềm cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 20/10, tỷ giá trung tâm tăng 6 đồng lên 25.639 đồng, trong khi USD ngân hàng biến động hẹp, chỉ số DXY quanh 101,95 điểm. Dù lạm phát Mỹ vượt dự báo, thị trường vẫn nghiêng về khả năng Fed giữ nguyên lãi suất tháng 10. Đồng USD được hỗ trợ bởi sự suy yếu của euro giữa bất ổn chính trị tại châu Âu.
Tỷ giá USD hôm nay (19/10): USD biến động hẹp, thị trường chờ tín hiệu từ các ngân hàng trung ương

Tỷ giá USD hôm nay (19/10): USD biến động hẹp, thị trường chờ tín hiệu từ các ngân hàng trung ương

(TBTCO) - Sáng 19/10, tỷ giá trung tâm giảm 4 đồng xuống 25.633 đồng, trong khi USD ngân hàng và thị trường tự do biến động hẹp. Chỉ số DXY dao động quanh 101,82 điểm. Tuần này, thị trường hướng sự chú ý đến dữ liệu PMI sơ bộ tháng 10 của Mỹ, các chỉ báo kinh tế và loạt quyết định lãi suất của các ngân hàng trung ương.
Tỷ giá USD hôm nay (17/10): USD tự do giảm sâu, DXY mất mốc 102 điểm trước thềm cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay (17/10): USD tự do giảm sâu, DXY mất mốc 102 điểm trước thềm cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 17/10, tỷ giá trung tâm ở mức 25.637 đồng, tăng 8 đồng so với cuối tuần trước, đảo chiều sau hai tuần giảm liên tiếp. Ngược lại, USD tự do giảm mạnh lùi dưới 26.000 đồng, trong khi chỉ số DXY mất mốc 102 điểm. Lạm phát Mỹ gia tăng, trong khi Chủ tịch Fed chưa hé lộ lộ trình lãi suất trước cuộc họp ngày 27 - 28/10.
Thị trường tiền tệ tuần 12 - 16/10: Bơm ròng trở lại sau đợt hút mạnh 90.000 tỷ đồng, USD tự do rớt giá

Thị trường tiền tệ tuần 12 - 16/10: Bơm ròng trở lại sau đợt hút mạnh 90.000 tỷ đồng, USD tự do rớt giá

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua, từ ngày 12 - 16/10 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 8.188,63 tỷ đồng sau hai tuần hút mạnh trên 90.000 tỷ đồng, trong khi lãi suất liên ngân hàng hạ nhiệt ở các kỳ hạn ngắn. Thị trường ngoại hối diễn biến trái chiều khi USD thị trường tự do giảm 130 đồng, trong khi DXY mất mốc 102 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (16/10): USD trong nước đồng loạt giảm, thị trường chờ phát biểu của Chủ tịch Fed

Tỷ giá USD hôm nay (16/10): USD trong nước đồng loạt giảm, thị trường chờ phát biểu của Chủ tịch Fed

(TBTCO) - Sáng 16/10, tỷ giá trung tâm giảm 5 đồng xuống 25.637 đồng, USD tại các ngân hàng đồng loạt đi xuống. Chỉ số DXY nhích 0,05% lên 102,03 điểm sau phiên giảm trước đó. Dữ liệu CPI và PPI Mỹ cho thấy áp lực lạm phát gia tăng, thị trường chờ phát biểu của Chủ tịch Fed Kevin Warsh để tìm tín hiệu về chính sách lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (15/10): USD giảm nhẹ dù lạm phát Mỹ vượt dự báo, Fed đứng trước áp lực tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (15/10): USD giảm nhẹ dù lạm phát Mỹ vượt dự báo, Fed đứng trước áp lực tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 15/10, tỷ giá trung tâm giảm 4 đồng xuống 25.642 đồng, USD ngân hàng cũng giảm nhẹ. Chỉ số DXY giảm 0,49% xuống 102,05 điểm, sau phiên tăng nhờ dữ liệu lạm phát Mỹ. CPI tháng 9 tăng 3,7%, vượt dự báo, khiến xác suất Fed tăng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm trong tháng 10 tăng vọt lên 53%.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,000 141,000
Hà Nội - PNJ 138,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 138,000 141,000
Miền Tây - PNJ 138,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 138,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 138,000 141,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,870 14,170
Miếng SJC Nghệ An 13,870 14,170
Miếng SJC Thái Bình 13,870 14,170
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,720 14,120
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,720 14,120
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,720 14,120
Trang sức 99.9 13,400 14,000
Trang sức 99.99 13,410 14,010
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,100
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,387 14,172
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,387 14,173
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 139
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 1,391
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 136,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 10,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 93,999
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 84,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 80,612
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 57,702
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cập nhật: 25/10/2026 11:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17640 17913 18499
CAD 17919 18194 18811
CHF 30673 31049 31695
CNY 0 3831 3927
EUR 28318 28534 29617
GBP 33752 34141 35079
HKD 0 3164 3367
JPY 158 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14416 15001
SGD 19669 19950 20531
THB 680 743 797
USD (1,2) 25578 0 0
USD (5,10,20) 25616 0 0
USD (50,100) 25643 25657 26027
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,640 25,640 26,020
USD(1-2-5) 24,615 - -
USD(10-20) 24,615 - -
EUR 28,388 28,411 29,760
JPY 159.97 160.26 169.99
GBP 33,957 34,049 35,225
AUD 17,799 17,863 18,542
CAD 18,084 18,142 18,813
CHF 31,004 31,100 32,019
SGD 19,790 19,852 20,633
CNY - 3,796 3,942
HKD 3,227 3,237 3,374
KRW 17.95 18.72 20.37
THB 729.64 738.65 790.96
NZD 14,376 14,509 14,938
SEK - 2,560 2,651
DKK - 3,807 3,943
NOK - 2,719 2,819
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,908.41 - 6,669.56
TWD 715.24 - 866.6
SAR - 6,763.5 7,125.51
KWD - 81,588 86,825
AED - 6,777 7,303
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,630 25,660 26,040
EUR 28,405 28,548 29,777
GBP 33,993 34,164 35,200
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,953 31,109 32,055
JPY 160.47 162.09 170.07
AUD 17,765 17,890 18,488
SGD 19,794 19,974 20,571
THB 735 750 787
CAD 18,075 18,202 18,801
NZD 14,454 15,012
KRW 18.86 20.85
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25640 25640 26040
AUD 17779 17879 18805
CAD 18101 18201 19213
CHF 31001 31031 32620
CNY 3813.9 3838.9 3973.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28491 28521 30243
GBP 34071 34121 35879
HKD 0 3300 0
JPY 161.46 161.96 172.51
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14493 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19838 19968 20692
THB 0 710.4 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13900000 13900000 14200000
SBJ 12500000 12500000 14200000
Cập nhật: 25/10/2026 11:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30