Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 55 USD, xuống còn 4.356 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng quay đầu giảm từ 1,1 - 1,2 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng thế giới

Giá vàng thế giới hiện giao dịch quanh mức 4.356 USD/ounce, giảm 55 USD/ounce so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa bao gồm thuế và phí, kim loại quý tương đương khoảng 137,5 triệu đồng/lượng và chênh lệch giữa hai thị trường ở mức khoảng 9,1 triệu đồng/lượng.

Giá vàng giao ngay đi xuống vào cuối phiên giao dịch ngày thứ Ba tại Mỹ. Áp lực từ giá dầu thô và lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ tăng, cùng kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) nâng lãi suất, đã lấn át nhu cầu trú ẩn an toàn trước căng thẳng leo thang giữa Mỹ và Iran.

Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm
Diễn biến giá vàng thế giới 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Tâm điểm của thị trường hiện hướng đến loạt dữ liệu lạm phát của Mỹ trong tuần này và quyết định chính sách của Fed vào tuần tới. Giới giao dịch đang đánh giá khả năng Fed tăng lãi suất tại cuộc họp ngày 15 - 16/9 ở mức khoảng 60%. Kỳ vọng này gia tăng sau báo cáo việc làm tích cực hơn dự kiến được công bố tuần trước và cú sốc mới từ giá dầu, khiến rủi ro lạm phát tiếp tục được chú ý.

Chỉ số giá sản xuất (PPI), dự kiến công bố vào thứ Năm, và Chỉ số giá tiêu dùng (CPI), công bố vào thứ Sáu, sẽ là những dữ liệu lạm phát quan trọng cuối cùng trước cuộc họp của Fed. Nếu các chỉ số này cho thấy áp lực giá cả duy trì ở mức cao, kỳ vọng tăng lãi suất có thể tiếp tục được củng cố. Ngược lại, số liệu lạm phát thấp hơn có thể làm tăng khả năng Fed tạm dừng điều chỉnh lãi suất.

Trên thị trường trái phiếu, lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm tăng lên khoảng 4,80%, tiến sát mức cao nhất kể từ mùa thu năm 2023. Đồng USD cũng phục hồi sau giai đoạn suy yếu trước đó, qua đó tạo thêm sức ép lên giá vàng.

Xét về diễn biến kỹ thuật, giá vàng một lần nữa không thể vượt qua vùng kháng cự 4.422 - 4.465 USD/ounce và lùi về gần ngưỡng hỗ trợ 4.365 USD/ounce. Điều này cho thấy nhu cầu trú ẩn trước rủi ro địa chính trị vẫn hiện hữu, nhưng chưa đủ sức cân bằng tác động từ lạm phát, giá dầu và lợi suất trái phiếu.

Ông Anthony Kim - Trưởng bộ phận Giao dịch Kim loại Toàn cầu tại Goldman Sachs cho rằng, mức giá kỷ lục 5.589,38 USD/ounce ghi nhận vào cuối tháng 1 chưa phải điểm kết thúc của chu kỳ tăng giá, mà có thể chỉ đánh dấu một giai đoạn tạm dừng kéo dài.

Ở chiều tăng, mục tiêu tiếp theo của giá vàng giao ngay là vượt ngưỡng kháng cự 4.422 USD/ounce, sau đó hướng đến các mốc 4.465 USD/ounce và 4.564 USD/ounce. Ở chiều giảm, nếu xuyên thủng vùng hỗ trợ 4.365 USD/ounce, giá vàng có thể lùi về các mốc 4.305 USD/ounce và 4.263 USD/ounce.

Giá vàng trong nước

Mở cửa phiên giao dịch ngày 9/9, giá vàng trong nước đảo chiều giảm ở cả phân khúc vàng nhẫn và vàng miếng.

Giá vàng miếng tại DOJI, SJC, Bảo Tín Minh Châu, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và PNJ đồng loạt giảm 1,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá về mức 142,4 - 145,4 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, DOJI giảm 1,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết ở mức 143,7 - 147,7 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giảm 1,3 triệu đồng/lượng, đưa giá vàng nhẫn về ngưỡng 143,6 - 147,6 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 1,2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 1,1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, giá vàng niêm yết ở ngưỡng 142,4 - 145,8 triệu đồng/lượng.

Tương tự, SJC giảm 1,7 triệu đồng/lượng, giá vàng nhẫn giao dịch ở mức 141,9 - 144,9 triệu đồng/lượng. PNJ giảm 1,1 đồng/lượng ở chiều mua vào và 700.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, giá vàng nhẫn hiện giao dịch ở ngưỡng 142 - 145,4 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước tăng nhẹ
Giá vàng tại thời điểm mở cửa phiên ngày 9/9. Nguồn: PV tổng hợp.

Trước đó, kết phiên giao dịch ngày 8/9, giá vàng trong nước tăng ở cả phân khúc vàng nhẫn và vàng miếng.

Giá vàng miếng tại DOJI, SJC, Bảo Tín Minh Châu, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và PNJ đồng loạt tăng 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá lên mức 143,6 - 146,6 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, DOJI không thay đổi về giá, niêm yết ở mức 145 - 149 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu tăng 300.000 đồng/lượng, đưa giá vàng nhẫn lên ngưỡng 144,9 - 148,9 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý tăng 100.000 đồng/lượng, giá vàng niêm yết ở ngưỡng 143,6 - 146,9 triệu đồng/lượng và 143 - 146 triệu đồng/lượng.

Tương tự, SJC tăng 600.000 đồng/lượng, giá vàng nhẫn giao dịch ở mức 143,2 – 146,6 triệu đồng/lượng. PNJ tăng 100.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 300.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, giá vàng nhẫn kết phiên ở ngưỡng 143,1 - 146,1 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 4/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 4/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm từ 200.000 đến 600.000 đồng/lượng, đưa giá bán vàng miếng về mức 143,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/10: Vàng thế giới giảm, vàng trong nước trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 3/10: Vàng thế giới giảm, vàng trong nước trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 32 USD/ounce, xuống 4.140,8 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng bán ra đồng loạt giảm 200.000 đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn tăng tại DOJI, Bảo Tín Minh Châu nhưng giảm tại PNJ và SJC.
Giá vàng hôm nay ngày 2/10: Vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 2/10: Vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng trong nước ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các thương hiệu. Giá bán vàng miếng cao nhất ở mức 144,3 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn dao động từ 139,8 - 144,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 30/9: Vàng thế giới tăng hơn 40 USD, vàng trong nước trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 30/9: Vàng thế giới tăng hơn 40 USD, vàng trong nước trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 40 USD/ounce, lên mức 4.182 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các doanh nghiệp.
Giá vàng hôm nay ngày 29/9: Vàng thế giới và trong nước giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 29/9: Vàng thế giới và trong nước giảm mạnh

(TBTCO) - Vàng thế giới giảm 154 USD/ounce, xuống còn 4.123 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng giảm tới 2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 28/9: Vàng miếng đứng giá, vàng nhẫn giảm nhẹ tại một doanh nghiệp

Giá vàng hôm nay ngày 28/9: Vàng miếng đứng giá, vàng nhẫn giảm nhẹ tại một doanh nghiệp

(TBTCO) - Giá vàng miếng tại các doanh nghiệp lớn giữ nguyên ở mức 141,4 - 144,4 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn Bảo Tín Minh Châu giảm 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều.
Giá vàng hôm nay ngày 27/9: Giá vàng thế giới và trong nước ít biến động

Giá vàng hôm nay ngày 27/9: Giá vàng thế giới và trong nước ít biến động

(TBTCO) - Vàng thế giới gần như đi ngang ở mức 4.284 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng ổn định, vàng nhẫn giảm nhẹ tại một số doanh nghiệp.
Giá vàng hôm nay ngày 26/9: Vàng thế giới tăng hơn 20 USD, trong nước phân hóa

Giá vàng hôm nay ngày 26/9: Vàng thế giới tăng hơn 20 USD, trong nước phân hóa

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 20 USD/ounce, trong khi vàng miếng trong nước đứng giá và vàng nhẫn biến động trái chiều.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,500 142,500
Hà Nội - PNJ 139,500 142,500
Đà Nẵng - PNJ 139,500 142,500
Miền Tây - PNJ 139,500 142,500
Tây Nguyên - PNJ 139,500 142,500
Đông Nam Bộ - PNJ 139,500 142,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,000 14,300
Miếng SJC Nghệ An 14,000 14,300
Miếng SJC Thái Bình 14,000 14,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,900 14,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,900 14,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,900 14,300
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,580 14,180
Trang sức 99.99 13,590 14,190
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 140 14,302
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 140 14,303
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,395 1,425
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,395 1,426
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 137 1,415
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,099 140,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,486 106,286
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,658 9,638
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,674 86,474
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,853 82,653
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,361 59,161
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Cập nhật: 08/10/2026 04:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17545 17818 18397
CAD 17729 18003 18624
CHF 30566 30942 31584
CNY 0 3833 3929
EUR 28450 28667 29747
GBP 33532 33920 34868
HKD 0 3180 3383
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14240 14827
SGD 19759 20041 20612
THB 686 749 803
USD (1,2) 25722 0 0
USD (5,10,20) 25761 0 0
USD (50,100) 25789 25803 26173
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,795 25,795 26,175
USD(1-2-5) 24,764 - -
USD(10-20) 24,764 - -
EUR 28,591 28,614 29,972
JPY 159.65 159.94 169.62
GBP 33,797 33,889 35,062
AUD 17,772 17,836 18,517
CAD 17,928 17,986 18,648
CHF 30,816 30,912 31,823
SGD 19,891 19,953 20,735
CNY - 3,801 3,946
HKD 3,244 3,254 3,390
KRW 17.86 18.63 20.28
THB 735.58 744.66 797.56
NZD 14,247 14,379 14,808
SEK - 2,544 2,636
DKK - 3,835 3,971
NOK - 2,670 2,764
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,942.67 - 6,706.83
TWD 735.92 - 891.61
SAR - 6,803.67 7,166.81
KWD - 82,055 87,314
AED - 6,819 7,348
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,780 25,810 26,190
EUR 28,738 28,853 30,060
GBP 33,869 34,005 35,038
HKD 3,245 3,258 3,375
CHF 30,710 30,833 31,779
JPY 160.38 161.02 169
AUD 17,840 17,912 18,511
SGD 19,996 20,076 20,673
THB 754 757 794
CAD 17,969 18,041 18,640
NZD 14,361 14,917
KRW 18.73 20.71
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25775 25805 26165
AUD 17751 17851 18782
CAD 17915 18015 19028
CHF 30780 30810 32387
CNY 3815.7 3840.7 3975.8
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28632 28662 30388
GBP 33870 33920 35683
HKD 0 3315 0
JPY 160.65 161.15 171.66
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14362 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19922 20052 20776
THB 0 715.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14000000 14000000 14300000
SBJ 12500000 12500000 14300000
Cập nhật: 08/10/2026 04:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30