Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 29 USD, giao dịch quanh mức 4.349 USD/ounce. Trong khi đó, thị trường trong nước ghi nhận mức giảm cao nhất 1,4 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng thế giới

Giá vàng thế giới hiện giao dịch quanh mức 4.349 USD/ounce, tăng 29 USD so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa bao gồm thuế và phí, giá vàng thế giới tương đương khoảng 137,3 triệu đồng/lượng, thấp hơn giá vàng trong nước khoảng 8,1 triệu đồng/lượng. Trong vòng 30 ngày qua, kim loại quý này đã giảm khoảng 60 USD/ounce, tương ứng 1,36%.

Dù điều chỉnh sau nhịp tăng gần đây, vàng vẫn có diễn biến tích cực hơn so với các kim loại quý khác. Tuy nhiên, TD Securities cảnh báo áp lực bán có thể gia tăng nếu giá vàng xuyên thủng các vùng hỗ trợ quan trọng, đặc biệt khi hoạt động giao dịch của các cố vấn hàng hóa và quỹ đầu tư lớn thay đổi.

Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Trong báo cáo công bố ngày thứ Năm, hai chuyên gia Ryan McKay và Bart Melek của TD Securities nhận định giá năng lượng tăng cùng kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) nâng lãi suất đang tạo ra những trở ngại đáng kể đối với vàng. TD Securities đồng thời xác định hai vùng hỗ trợ quan trọng; việc đánh mất các mốc này có thể kích hoạt làn sóng bán mạnh hơn trong ngắn hạn.

Trước đó, ông Bart Melek cho rằng giọng điệu của Chủ tịch Fed Kevin Warsh tại hội nghị Jackson Hole có thể tiếp tục gây sức ép lên thị trường vàng. Các dữ liệu hiện nay chưa tạo điều kiện thuận lợi để kiểm soát lạm phát, trong khi giá năng lượng đi lên và kinh tế Mỹ vẫn duy trì sức mạnh cho thấy áp lực đối với mặt bằng giá chưa suy giảm rõ rệt.

Theo TD Securities, giá vàng vẫn có khả năng điều chỉnh thêm trong ngắn hạn, ngay cả khi đồng USD tiếp tục chịu áp lực. Đợt tăng vừa qua một phần xuất hiện sau khi Bộ Tài chính Mỹ can thiệp vào phần kỳ hạn dài của thị trường trái phiếu, góp phần nới lỏng các điều kiện tài chính. Tuy nhiên, lãi suất tăng ở phần đầu đường cong lợi suất có thể bù trừ tác động này.

Thị trường đang bắt đầu định giá khả năng Fed tăng lãi suất trong cả tháng 9 và tháng 12. Về dài hạn, TD Securities nhận định triển vọng của vàng vẫn được hỗ trợ nếu lạm phát ổn định trở lại, thị trường dầu cân bằng hơn và tổng cầu suy yếu dưới tác động của lãi suất cao. Khi đó, Fed có thể có thêm cơ sở để đảo ngược một phần chính sách thắt chặt nhằm thực hiện mục tiêu kép, qua đó đưa giá vàng hướng tới mức 5.350 USD/ounce vào quý III/2027.

Bên cạnh chính sách tiền tệ, lực mua từ các ngân hàng trung ương, tổ chức và nhà đầu tư vàng vật chất được kỳ vọng tiếp tục nâng đỡ thị trường. Theo ông Bart Melek, các nhóm này vẫn coi vàng là tài sản phù hợp để đa dạng hóa danh mục và có thể chờ giá điều chỉnh về vùng hấp dẫn hơn để gia tăng vị thế.

Giá vàng trong nước

Kết phiên giao dịch ngày 11/9, giá vàng trong nước giảm ở cả phân khúc vàng nhẫn và vàng miếng.

Giá vàng miếng tại DOJI, SJC, Bảo Tín Minh Châu, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và PNJ đồng loạt giảm 1,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá về mức 142,4 - 145,4 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, DOJI giảm 1,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết ở mức 142,8 - 146,8 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giảm 1,4 triệu đồng/lượng, đưa giá vàng nhẫn về ngưỡng 142,6 - 146,6 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và SJC cùng giảm 1,2 triệu đồng/lượng, giá vàng niêm yết lần lượt ở ngưỡng 142,4 - 145,8 triệu đồng/lượng và 141,9 - 144,9 triệu đồng/lượng.

Tương tự, PNJ cũng giảm 800.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 1,1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, giá vàng nhẫn kết phiên ở ngưỡng 142,4 - 145,4 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 8/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 8/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Vàng thế giới giảm hơn 10 USD/ounce, xuống còn 4.414 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng giảm 1,1 triệu đồng, còn vàng nhẫn giảm tới 1,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 7/9: Vàng nhẫn cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 7/9: Vàng nhẫn cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đi ngang, trong đó vàng nhẫn được niêm yết cao nhất ở mức 150 triệu đồng/lượng, cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt đi xuống, với vàng miếng giảm 1 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn giảm từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 60 USD, xuống mức 4.430 USD/ounce. Trong khi đó, vàng trong nước đồng loạt tăng, có thương hiệu điều chỉnh vàng nhẫn thêm 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 103 USD/ounce trong vòng 24 giờ, lên 4.472,2 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng giảm trái chiều, với mức điều chỉnh cao nhất lên đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục đi xuống, trong đó vàng nhẫn giảm tới 700.000 đồng/lượng, vàng miếng giảm tối đa 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 100 USD/ounce, xuống 4.329 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt điều chỉnh, có nơi giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở mức 4.456 USD/ounce, tăng nhẹ so với sáng qua. Trong nước, giá vàng nhẫn biến động trái chiều, với mức điều chỉnh từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,400 145,400
Hà Nội - PNJ 142,400 145,400
Đà Nẵng - PNJ 142,400 145,400
Miền Tây - PNJ 142,400 145,400
Tây Nguyên - PNJ 142,400 145,400
Đông Nam Bộ - PNJ 142,400 145,400
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,240 14,540
Miếng SJC Nghệ An 14,240 14,540
Miếng SJC Thái Bình 14,240 14,540
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,240 14,590
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,240 14,590
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,240 14,590
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,900 14,500
Trang sức 99.99 13,910 14,510
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,424 14,542
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,424 14,543
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,419 1,449
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,419 145
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,394 1,439
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,475 142,475
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,286 108,086
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,212 98,012
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,138 87,938
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,252 84,052
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,362 60,162
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Cập nhật: 12/09/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18043 18317 18901
CAD 18167 18443 19062
CHF 31138 31516 32163
CNY 0 3821 3917
EUR 29415 29636 30717
GBP 34201 34591 35529
HKD 0 3174 3377
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14773 15364
SGD 19906 20188 20760
THB 700 763 816
USD (1,2) 25658 0 0
USD (5,10,20) 25696 0 0
USD (50,100) 25724 25738 26108
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,730 25,730 26,110
USD(1-2-5) 24,701 - -
USD(10-20) 24,701 - -
EUR 29,499 29,523 30,923
JPY 163.51 163.8 173.71
GBP 34,417 34,510 35,700
AUD 18,243 18,309 19,004
CAD 18,373 18,432 19,115
CHF 31,483 31,581 32,509
SGD 20,023 20,085 20,873
CNY - 3,789 3,934
HKD 3,238 3,248 3,385
KRW 17.74 18.5 20.13
THB 746.8 756.02 809.53
NZD 14,781 14,918 15,359
SEK - 2,632 2,725
DKK - 3,957 4,097
NOK - 2,743 2,840
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,952.45 - 6,722.27
TWD 739.4 - 895.86
SAR - 6,783.99 7,146.35
KWD - 82,248 87,523
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,710 25,740 26,120
EUR 29,562 29,681 30,871
GBP 34,424 34,562 35,592
HKD 3,239 3,252 3,368
CHF 31,366 31,492 32,418
JPY 163.83 164.49 172.45
AUD 18,236 18,309 18,903
SGD 20,105 20,186 20,781
THB 763 766 803
CAD 18,402 18,476 19,068
NZD 14,837 15,377
KRW 18.41 20.37
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25710 25710 26120
AUD 18226 18326 19251
CAD 18358 18458 19474
CHF 31394 31424 33009
CNY 3803 3828 3963.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29596 29626 31351
GBP 34501 34551 36311
HKD 0 3330 0
JPY 164.66 165.16 175.7
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14885 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20056 20186 20919
THB 0 728.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14240000 14240000 14540000
SBJ 13000000 13000000 14540000
Cập nhật: 12/09/2026 07:00
Ngân hàng