Tỷ giá USD hôm nay (19/9): USD đồng loạt đi lên sau tuần lãi suất sôi động, Fed và BoJ đều tăng 0,25 điểm phần trăm

(TBTCO) - Sáng 19/9, tỷ giá trung tâm lên 25.637 đồng, tăng 41 đồng trong tuần; tỷ giá USD tại ngân hàng và thị trường tự do cũng đi lên. Chỉ số DXY tăng 1,1% lên 100,23 điểm sau tuần lễ chính sách tiền tệ đáng chú ý, với Fed và BoJ đều tăng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm, còn BoE giữ nguyên.
aa

Thị trường trong nước

Sáng 19/9, Ngân hàng Nhà nước chốt tỷ giá trung tâm tuần qua ở mức 25.637 đồng, tăng 5 đồng so với phiên trước. Tính chung tuần qua, tỷ giá trung tâm tăng tổng cộng 41 đồng, đảo chiều sau hai tuần liên tiếp giảm và chốt tuần ở mức cao chưa từng có.

Trong khi đó, tỷ giá tham khảo giữa đồng Việt Nam và các ngoại tệ tại Cục Quản lý ngoại hối phiên cuối tuần chưa được công bố. Ngày 17/9, tỷ giá USD tham khảo được niêm yết ở mức 24.401 - 26.863 VND/USD.

Tỷ giá USD hôm nay (19/9):
Nguồn: Ngân hàng Nhà nước.

Với biên độ 5%, tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại được phép giao dịch trong khoảng 24.355,15- 26.918,85 VND/USD.

Trên thị trường tự do, tỷ giá USD cũng đi lên nhưng nhịp tăng rõ hơn về cuối tuần. Tính chung tuần, tỷ giá USD tự do lên 25.830 - 25.880, tăng 120 đồng, sau khi giảm 50 đồng trong tuần trước.

Tại các ngân hàng thương mại, sáng 19/9, diễn biến tỷ giá các ngoại tệ cho thấy xu hướng trái chiều, trong đó tỷ giá USD và CNY đồng loạt tăng, còn tỷ giá EUR, GBP và JPY giảm khá mạnh.

Tỷ giá USD tiếp tục đi lên. Tại Vietcombank, tỷ giá USD mua vào - bán ra ở mức 25.800 - 26.210 VND/USD, cùng tăng 100 đồng ở cả hai chiều. Tại BIDV, tỷ giá USD được niêm yết ở mức 25.810 - 26.190 VND/USD, cùng tăng 80 đồng ở chiều mua vào và bán ra.

Diễn biến tỷ giá USD, EUR, GBP, JPY, CNY tại Vietcombank, BIDV phiên sáng 19/9 như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (19/9): USD đồng loạt đi lên sau tuần lãi suất sôi động, Fed và BoJ đều tăng 0,25 điểm phần trăm
Biến động tỷ giá ngoại tệ so với tuần trước. Đồ họa: Ánh Tuyết.

Tỷ giá GBP có mức giảm mạnh nhất trong nhóm ngoại tệ được khảo sát. Tại Vietcombank, tỷ giá GBP mua vào giảm 230,83 đồng xuống 33.885,49 đồng/GBP, trong khi bán ra giảm 240,85 đồng xuống 35.324,5 đồng/GBP. Tại BIDV, tỷ giá GBP mua vào - bán ra ở mức 34.119 - 35.399 đồng/GBP, giảm lần lượt 298 đồng và 301 đồng.

Thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - chốt tuần ở 100,23 điểm, tăng 1,1% tuần qua.

Chỉ số DXY tăng lên mức cao nhất trong hai tháng, vượt ngưỡng quan trọng 100 điểm trong tuần này và chấm dứt chuỗi 02 tuần giảm liên tiếp. Đà tăng của đồng USD được hỗ trợ sau khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) nâng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản, đưa phạm vi mục tiêu lãi suất quỹ liên bang lên 3,75 - 4%, sau hơn 3 năm, đúng như kỳ vọng của thị trường.

Quyết định tăng lãi suất được đưa ra trong bối cảnh lạm phát tại Mỹ vẫn cao hơn mục tiêu của Fed. Áp lực giá đã hạ nhiệt trong năm 2025, song diễn biến từ đầu năm 2026 tiếp tục đặt ra thách thức đối với quá trình đưa lạm phát trở về mục tiêu.

Sau quyết định của Fed, Tổng thống Mỹ Donald Trump tiếp tục kêu gọi giảm mạnh lãi suất. Trên mạng xã hội Truth Social, ông Trump cho rằng lãi suất tại Mỹ nên ở mức 1% hoặc thấp hơn và yêu cầu Fed nhanh chóng hạ lãi suất. Đồng thời quy trách nhiệm về quyết định tăng lãi suất cho Hội đồng Thống đốc Fed, thay vì Chủ tịch Fed Kevin Warsh.

Phản ứng của đồng yên chủ yếu đến từ cách BoJ truyền tải thông điệp sau cuộc họp. Thống đốc Kazuo Ueda đưa ra định hướng thận trọng đối với các bước đi tiếp theo, trong khi kỳ vọng của một bộ phận thị trường về khả năng BoJ tiếp tục tăng lãi suất trong thời gian ngắn không được củng cố. Điều này khiến đồng yên chịu áp lực giảm giá sau quyết định chính sách.

Không chỉ nâng lãi suất tại cuộc họp lần này, bản tóm tắt dự báo kinh tế (SEP) của Fed còn cho thấy khả năng có thêm các đợt tăng lãi suất trước cuối năm đã gia tăng.

Tuy nhiên, Chủ tịch Fed không đưa ra tín hiệu cụ thể về thời điểm hoặc quy mô của những bước điều chỉnh tiếp theo.

Trong khi đó, đồng yên Nhật (JPY) giảm mạnh so với đồng USD dù Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) nâng lãi suất chính sách thêm 25 điểm cơ bản, từ 1% lên 1,25%, mức cao nhất trong 31 năm và phù hợp với kỳ vọng của thị trường.

Quyết định được thông qua với tỷ lệ 7 phiếu thuận và 2 phiếu chống, trong đó Toichiro Asada và Ayano Sato phản đối việc tăng chi phí vay.

Tại châu Âu, Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) giữ nguyên lãi suất trong cuộc họp ngày 17/9, với thông điệp chính sách tương đối cứng rắn. Diễn biến này có thể hỗ trợ đồng bảng Anh và qua đó hạn chế phần nào đà tăng của đồng USD trong ngắn hạn. Thị trường Anh cũng tiếp tục theo dõi chính sách tài khóa của Chính phủ và mức độ duy trì kỷ luật ngân sách./.

Tuần tới, lịch kinh tế vĩ mô không có quá nhiều sự kiện lớn, nhưng thị trường sẽ theo dõi các phát biểu của nhiều quan chức Fed và Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) để tìm thêm tín hiệu về triển vọng lãi suất.

Ngày 23/9, thị trường đón nhận các chỉ số sơ bộ về hoạt động sản xuất và dịch vụ tháng 9 do S&P Global công bố. Báo cáo hàng tuần về tồn kho dầu thô của Cơ quan Thông tin Năng lượng Mỹ (EIA) cũng sẽ được công bố.

Ngày 24/9, Mỹ công bố số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu hàng tuần. Bên cạnh các dữ liệu kinh tế, thị trường cũng sẽ chú ý đến các diễn biến liên quan đến hội nghị thượng đỉnh Mỹ - Trung, do những tín hiệu về quan hệ thương mại giữa hai nền kinh tế lớn nhất thế giới có thể tác động đến tâm lý thị trường và diễn biến của đồng USD./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (18/9): Tỷ giá trung tâm tăng, BoE giữ nguyên, BoJ có thể nâng lãi suất lên đỉnh 31 năm

Tỷ giá USD hôm nay (18/9): Tỷ giá trung tâm tăng, BoE giữ nguyên, BoJ có thể nâng lãi suất lên đỉnh 31 năm

(TBTCO) - Sáng 18/9, tỷ giá trung tâm tăng 5 đồng lên 25.637 đồng, trong khi chỉ số DXY nhích 0,02% lên 100,24 điểm. Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) giữ lãi suất ở 3,75% nhưng phát tín hiệu thắt chặt hơn. Tại Nhật Bản, thị trường đánh giá khả năng Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) tăng lãi suất 25 điểm cơ bản, lên mức cao nhất khoảng 31 năm.
Fed tăng lãi suất lần đầu sau 3 năm, bài toán tỷ giá USD/VND và lãi suất cuối năm

Fed tăng lãi suất lần đầu sau 3 năm, bài toán tỷ giá USD/VND và lãi suất cuối năm

(TBTCO) - Fed tăng lãi suất lần đầu kể từ tháng 7/2023 hỗ trợ đồng USD. Tuy nhiên, áp lực tỷ giá USD/VND còn đến từ cung - cầu ngoại tệ trong nước, khi cán cân thương mại nhập siêu, nhà đầu tư nước ngoài mua 3,77 tỷ USD để rút vốn, chuyển lợi nhuận trong 7 tháng. Dư địa dự trữ ngoại hối hạn chế cũng đặt ra bài toán cân bằng tỷ giá và lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (15/9): USD tăng trước kỳ vọng Fed tăng lãi suất, nợ công gần 40 nghìn tỷ USD thêm áp lực

Tỷ giá USD hôm nay (15/9): USD tăng trước kỳ vọng Fed tăng lãi suất, nợ công gần 40 nghìn tỷ USD thêm áp lực

(TBTCO) - Sáng 15/9, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng lên 25.617 đồng, trong khi USD ngân hàng tăng mạnh. Chỉ số DXY tăng 0,38% lên 99,56 điểm. Sau dữ liệu CPI, thị trường định giá 90% khả năng Fed tăng lãi suất 25 điểm cơ bản tuần này. Tuy nhiên, lãi suất cao hơn đặt ra thách thức lớn cho kinh tế Mỹ, khi nợ công gần 40 nghìn tỷ USD, đẩy Fed vào thế tiến thoái lưỡng nan.
Tỷ giá USD hôm nay (14/9): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY giữ 99 điểm trước quyết định lãi suất của Fed, BoJ và BoE

Tỷ giá USD hôm nay (14/9): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY giữ 99 điểm trước quyết định lãi suất của Fed, BoJ và BoE

(TBTCO) - Sáng 14/9, tỷ giá trung tâm tăng 11 đồng lên 25.607 đồng, trong khi chỉ số DXY tăng 0,09% lên 99,21 điểm. Lạm phát cơ bản Mỹ tháng 8 tăng 0,3% so với tháng trước, cao hơn dự báo 0,2%, làm gia tăng kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang (Fed) tăng lãi suất; Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) và Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) cũng quyết định lãi suất trong tuần này.
Tỷ giá USD hôm nay (12/9): USD ngân hàng hạ sâu, lạm phát cơ bản Mỹ vượt dự báo trước cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay (12/9): USD ngân hàng hạ sâu, lạm phát cơ bản Mỹ vượt dự báo trước cuộc họp Fed

(TBTCO) - Tỷ giá trung tâm khép lại tuần ở 25.596 đồng/USD, giảm 9 đồng và là tuần giảm thứ hai liên tiếp; USD ngân hàng cũng đồng loạt đi xuống, trong khi DXY giữ mốc 99 điểm. Tại Mỹ, lạm phát cơ bản tháng 8 tăng 0,3% so với tháng trước, cao hơn dự báo 0,2%, làm nóng kỳ vọng Fed tăng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm.
Thị trường tiền tệ tuần 7 - 11/9: USD hạ sâu, hút ròng mạnh 33.000 tỷ đồng nhưng lãi suất qua đêm vẫn dưới 2%

Thị trường tiền tệ tuần 7 - 11/9: USD hạ sâu, hút ròng mạnh 33.000 tỷ đồng nhưng lãi suất qua đêm vẫn dưới 2%

(TBTCO) - Tỷ giá trung tâm giảm tuần thứ hai, USD ngân hàng hạ sâu, song sự “im lặng” của Fed khiến triển vọng lãi suất khó đoán. Dù Ngân hàng Nhà nước hút ròng hơn 33.000 tỷ đồng qua kênh OMO, lãi suất qua đêm giảm mạnh về 1,68%/năm, song áp lực nguồn vốn kỳ hạn dài vẫn hiện hữu.
Tỷ giá USD hôm nay (11/9): Tỷ giá trung tâm tăng trở lại, ECB nâng lãi suất lần 2 và để ngỏ tăng tiếp

Tỷ giá USD hôm nay (11/9): Tỷ giá trung tâm tăng trở lại, ECB nâng lãi suất lần 2 và để ngỏ tăng tiếp

(TBTCO) - Sáng 11/9, tỷ giá trung tâm tăng 5 đồng lên 25.596 đồng, USD tại các ngân hàng thương mại cũng đồng loạt đi lên, còn chỉ số DXY vượt 99 điểm. Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) vừa nâng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản lên 2,5%, lần tăng thứ hai năm nay, để ngỏ khả năng tiếp tục tăng lãi suất, trong bối cảnh giá dầu tiến sát 110 USD/thùng.
Tỷ giá USD hôm nay (10/9): Tỷ giá trung tâm giảm, thị trường chờ ECB tăng lãi suất lần hai thêm 25 điểm cơ bản

Tỷ giá USD hôm nay (10/9): Tỷ giá trung tâm giảm, thị trường chờ ECB tăng lãi suất lần hai thêm 25 điểm cơ bản

(TBTCO) - Sáng 10/9, tỷ giá trung tâm giảm 3 đồng xuống 25.591 đồng, trong khi chỉ số DXY dao động quanh 98,79 điểm. Tâm điểm thị trường là cuộc họp của Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB), với kỳ vọng tăng lãi suất lần thứ hai trong năm nay, thêm 25 điểm cơ bản lên 2,5% khi lạm phát khu vực đồng euro vượt 3%.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,600 147,600
Hà Nội - PNJ 144,600 147,600
Đà Nẵng - PNJ 144,600 147,600
Miền Tây - PNJ 144,600 147,600
Tây Nguyên - PNJ 144,600 147,600
Đông Nam Bộ - PNJ 144,600 147,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,460 14,760
Miếng SJC Nghệ An 14,460 14,760
Miếng SJC Thái Bình 14,460 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,410 14,760
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 14,070 14,670
Trang sức 99.99 14,080 14,680
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,446 14,762
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,446 14,763
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 1,471
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,416 1,461
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,653 144,653
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,936 109,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,708 99,508
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,948 8,928
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,535 85,335
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,128 6,108
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cập nhật: 19/09/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17982 18257 18841
CAD 18064 18339 18961
CHF 30990 31368 32030
CNY 0 3842 3938
EUR 29245 29465 30548
GBP 34044 34434 35374
HKD 0 3185 3388
JPY 159 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14575 15165
SGD 19843 20125 20706
THB 696 759 813
USD (1,2) 25754 0 0
USD (5,10,20) 25793 0 0
USD (50,100) 25821 25835 26205
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 29,263 29,286 30,675
JPY 160.57 160.86 170.59
GBP 34,119 34,211 35,399
AUD 18,172 18,238 18,935
CAD 18,222 18,280 18,952
CHF 31,129 31,226 32,146
SGD 19,944 20,006 20,791
CNY - 3,807 3,953
HKD 3,247 3,257 3,394
KRW 17.31 18.05 19.65
THB 744.84 754.04 806.89
NZD 14,542 14,677 15,113
SEK - 2,603 2,697
DKK - 3,925 4,064
NOK - 2,707 2,802
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,947.58 - 6,714.78
TWD 737.16 - 892.54
SAR - 6,802.55 7,165.57
KWD - 82,316 87,591
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,305 29,423 30,618
GBP 34,129 34,266 35,290
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 31,017 31,142 32,082
JPY 162.53 163.18 171.16
AUD 18,165 18,238 18,831
SGD 20,035 20,115 20,705
THB 762 765 803
CAD 18,259 18,332 18,922
NZD 14,637 15,180
KRW 17.99 19.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25830 25830 26200
AUD 18186 18286 19208
CAD 18231 18331 19342
CHF 31126 31156 32741
CNY 3824.1 3849.1 3984.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29420 29450 31176
GBP 34274 34324 36077
HKD 0 3305 0
JPY 161.19 161.69 172.2
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14665 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 19984 20114 20836
THB 0 725.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14460000 14460000 14760000
SBJ 13000000 13000000 14760000
Cập nhật: 19/09/2026 09:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30