Thanh tra gấp hoạt động kinh doanh vàng, xử lý “không khoan nhượng” vi phạm

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Thủ tướng Chính phủ vừa chỉ đạo Thanh tra Chính phủ khẩn trương lập kế hoạch và triển khai thanh tra hoạt động kinh doanh vàng. Được biết, Đoàn thanh tra được chỉ đạo thành lập ngay trong ngày 9/9, kết quả phải báo cáo trong tháng 9, với tinh thần xử lý “không khoan nhượng” các hành vi buôn lậu, gian lận, trốn thuế, đầu cơ trục lợi, kinh doanh trái phép, găm hàng, thao túng thị trường vàng.
aa

Tăng sốc 59% từ đầu năm, giá vàng trong nước liệu sẽ hạ nhiệt nhờ chính sách mới? Giá vàng hôm nay (8/5): Giảm phiên giao dịch đầu tuần

Giá vàng bị thao túng bởi một cá nhân, Công ty SJC có dấu hiệu vi phạm hình sự

Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính vừa ký ban hành Công điện số 159/CĐ-TTg định hướng chỉ đạo trong điều hành chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ, trong đó, giao Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi sát diễn biến giá vàng trong nước và thế giới, đồng thời khẩn trương triển khai theo thẩm quyền các giải pháp và công cụ cần thiết nhằm bình ổn, ổn định thị trường vàng, thu hẹp chênh lệch giữa giá vàng quốc tế và giá vàng trong nước.

Từ đó, không để tác động tiêu cực đến tỷ giá, lãi suất, thị trường tiền tệ, ngoại hối và an toàn, an ninh tài chính tiền tệ quốc gia, tác động xấu đến ổn định kinh tế vĩ mô.

Bên cạnh đó, tăng cường thanh tra, kiểm tra để phát hiện và xử lý nghiêm, dứt điểm các vi phạm, nhất là các hành vi thao túng, găm hàng đẩy giá, buôn lậu, đầu cơ, trục lợi, kinh doanh trái phép… gây bất ổn thị trường vàng.

Thủ tướng Chính phủ cũng yêu cầu Ngân hàng Nhà nước ban hành kịp thời các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 232/2025/NĐ-CP ngày 26/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định 24/2012/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh vàng theo thẩm quyền; chủ động phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan để triển khai đồng bộ, hiệu quả Nghị định số 232/2025/NĐ-CP. Có giải pháp ngăn chặn hiệu quả tác động tiêu cực đến thị trường vàng trong thời gian chuyển tiếp.

"Chủ động thực hiện tốt công tác thông tin, truyền thông; kịp thời cung cấp các thông tin chính thức, công khai, minh bạch về chủ trương, chính sách quản lý, điều hành thị trường tài chính, tiền tệ, ngoại hối và vàng, nhanh chóng ổn định tâm lý người dân, doanh nghiệp và niềm tin thị trường" - người đứng đầu Chính phủ yêu cầu.

Thanh tra gấp hoạt động kinh doanh vàng, xử lý “không khoan nhượng” vi phạm
Thanh tra gấp hoạt động kinh doanh vàng, xử lý “không khoan nhượng” vi phạm. Ảnh: T.L.

Ngoài ra, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Thanh tra Chính phủ khẩn trương xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thanh tra hiệu quả đối với hoạt động tín dụng, ngân hàng và hoạt động kinh doanh vàng theo quy định của pháp luật.

Liên quan đến quản lý thị trường vàng, trong Văn bản số 8390/VPCP-V.I ngày 8/9/2025 truyền đạt ý kiến chỉ đạo về tình hình thị trường vàng thời gian qua, Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Nguyễn Hòa Bình đã giao Thanh tra Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Công thương, Bộ Tài chính, Bộ Công an và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam khẩn trương thành lập Đoàn thanh tra trong ngày 09/9/2025.

Theo đó, Đoàn thanh tra sẽ tiến hành thanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh vàng, phòng, chống rửa tiền, lập, sử dụng hóa đơn, chứng từ liên quan đến hoạt động kinh doanh vàng và các vấn đề khác có liên quan.

"Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong quá trình thanh tra thì chuyển ngay thông tin, hồ sơ sang cơ quan Công an; báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thanh tra trong tháng 9/2025" - văn bản nêu rõ.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam khẩn trương, kiên quyết, quyết liệt có các giải pháp, biện pháp nâng cao hiệu quả, hiệu lực công tác quản lý nhà nước nhằm bảo đảm thị trường vàng an toàn, lành mạnh, hiệu quả, bền vững, tuyệt đối không để biến động giá vàng ảnh hưởng đến sự ổn định, an toàn của thị trường tài chính, tiền tệ, ổn định kinh tế vĩ mô; định kỳ trước 11 giờ thứ Sáu hàng tuần báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Nguyễn Hòa Bình về diễn biến thị trường vàng.

"Bộ Công an theo thẩm quyền, trách nhiệm chỉ đạo các lực lượng chức năng chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các cơ quan liên quan thực hiện ngay các biện pháp nghiệp vụ để xử lý nghiêm minh, kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến thị trường vàng và hoạt động kinh doanh vàng, nhất là xử lý "không khoan nhượng" các hành vi buôn lậu, gian lận, trốn thuế, đầu cơ trục lợi, kinh doanh trái phép, găm hàng, thao túng thị trường vàng" - Phó Thủ tướng Nguyễn Hòa Bình yêu cầu./.

Trên thị trường quốc tế, giá vàng hiện giao dịch quanh mức 3.650 USD/ounce, tăng 38,8% so với đầu năm, tương đương tăng 1.012 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng miếng SJC trong nước ghi nhận mức tăng 60%, tương đương 50,9 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.

Chiều ngày 8/9, giá vàng SJC trong nước được niêm yết ở mức 133,1 - 135,1 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm lần lượt 800 nghìn đồng và 300 nghìn đồng so với phiên trước; các doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn như PNJ, DOJI... cũng công bố mức giá tương tự. Quy đổi theo tỷ giá USD ngân hàng, giá vàng thế giới tương đương gần 119 triệu đồng/lượng (chưa bao gồm thuế, phí), thấp hơn vàng miếng SJC trong nước khoảng 16,2 triệu đồng/lượng./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 28/4: Giá vàng trong nước giảm về ngưỡng 166 - 168,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 28/4: Giá vàng trong nước giảm về ngưỡng 166 - 168,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 28/4 đồng loạt điều chỉnh giảm lớn từ 300.000 - 400.000 đồng tại nhiều doanh nghiệp, đưa mặt bằng giao dịch vàng miếng về quanh 166 - 168,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 27/4: Giá vàng trong nước duy trì mặt bằng giá 166,3 - 168,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 27/4: Giá vàng trong nước duy trì mặt bằng giá 166,3 - 168,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 27/4 tiếp tục đi ngang, duy trì phổ biến quanh 166,3 - 168,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 26/4: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 166,2 - 168,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 26/4: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 166,2 - 168,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 26/4 đi ngang tại nhiều doanh nghiệp lớn, duy trì mặt bằng phổ biến quanh 166,2 - 168,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 25/4: Giá vàng trong nước điều chỉnh trong vùng 165 - 168,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 25/4: Giá vàng trong nước điều chỉnh trong vùng 165 - 168,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 25/4 biến động nhẹ, giao dịch phổ biến trong vùng 165 - 168,8 triệu đồng/lượng, với diễn biến phân hóa giữa các thương hiệu.
Giá vàng hôm nay ngày 24/4: Giá vàng trong nước neo ở ngưỡng 166 - 169,2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 24/4: Giá vàng trong nước neo ở ngưỡng 166 - 169,2 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 24/4 ghi nhận diễn biến ổn định tại nhiều doanh nghiệp lớn, mặt bằng giao dịch duy trì quanh vùng 166 - 169,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 23/4: Trong nước tiếp tục giảm 700.000 đồng - 800.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 23/4: Trong nước tiếp tục giảm 700.000 đồng - 800.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 23/4 tiếp tục điều chỉnh giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp, với mức phổ biến 700.000 - 800.000 đồng/lượng, kéo mặt bằng giao dịch lùi sâu về vùng 166 - 169,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 22/4: Giá vàng trong nước đảo chiều giảm đến 900.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/4: Giá vàng trong nước đảo chiều giảm đến 900.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 22/4, giá vàng miếng trong nước đồng loạt điều chỉnh giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức giảm phổ biến 900.000 đồng/lượng, kéo mặt bằng giao dịch lùi về vùng 167,2 - 169,7 triệu đồng/lượng.
Quy định phòng, chống rửa tiền “vênh” thực tế, hầu hết doanh nghiệp kinh doanh vàng đối mặt rủi ro vi phạm

Quy định phòng, chống rửa tiền “vênh” thực tế, hầu hết doanh nghiệp kinh doanh vàng đối mặt rủi ro vi phạm

Hiệp hội Kinh doanh vàng Việt Nam cho rằng, nhiều quy định về phòng, chống rửa tiền và quản lý nguồn vàng trong dân gây khó cho doanh nghiệp kinh doanh vàng. Do yêu cầu xác minh thu nhập, nghề nghiệp thiếu khả thi, gần như 100% doanh nghiệp có thể phát sinh vi phạm. Hiệp hội đề xuất chuyển sang quản lý dựa trên rủi ro và xây dựng hệ thống dữ liệu dùng chung.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,300 16,600
Kim TT/AVPL 16,300 16,600
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,250 16,550
Nguyên Liệu 99.99 15,150 15,350
Nguyên Liệu 99.9 15,100 15,300
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,000 16,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,950 16,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,880 16,330
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 162,600 165,600
Hà Nội - PNJ 162,600 165,600
Đà Nẵng - PNJ 162,600 165,600
Miền Tây - PNJ 162,600 165,600
Tây Nguyên - PNJ 162,600 165,600
Đông Nam Bộ - PNJ 162,600 165,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,300 16,600
Miếng SJC Nghệ An 16,300 16,600
Miếng SJC Thái Bình 16,300 16,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,250 16,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,250 16,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,250 16,550
NL 99.90 15,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,100
Trang sức 99.9 15,740 16,440
Trang sức 99.99 15,750 16,450
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 163 16,602
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 163 16,603
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,625 1,655
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,625 1,656
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,605 164
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 155,876 162,376
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 114,262 123,162
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,781 111,681
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 913 1,002
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 86,872 95,772
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,645 68,545
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Cập nhật: 30/04/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18311 18587 19160
CAD 18713 18991 19608
CHF 32699 33083 33723
CNY 0 3815 3907
EUR 30195 30469 31497
GBP 34780 35173 36105
HKD 0 3232 3434
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15113 15701
SGD 20082 20365 20889
THB 721 785 839
USD (1,2) 26088 0 0
USD (5,10,20) 26130 0 0
USD (50,100) 26158 26178 26368
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,148 26,148 26,368
USD(1-2-5) 25,103 - -
USD(10-20) 25,103 - -
EUR 30,378 30,402 31,658
JPY 160.9 161.19 169.87
GBP 35,021 35,116 36,099
AUD 18,560 18,627 19,210
CAD 18,937 18,998 19,577
CHF 33,044 33,147 33,924
SGD 20,251 20,314 20,986
CNY - 3,792 3,913
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.47 17.18 18.58
THB 772.09 781.63 832.47
NZD 15,144 15,285 15,643
SEK - 2,796 2,877
DKK - 4,065 4,182
NOK - 2,782 2,863
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,248.16 - 7,008.59
TWD 755.21 - 909.26
SAR - 6,924.46 7,248.45
KWD - 83,880 88,698
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,118 26,148 26,368
EUR 30,275 30,397 31,579
GBP 34,975 35,115 36,125
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,777 32,909 33,839
JPY 161.14 161.79 169.07
AUD 18,553 18,628 19,223
SGD 20,271 20,352 20,934
THB 789 792 827
CAD 18,894 18,970 19,545
NZD 15,243 15,776
KRW 17.11 18.80
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26228 26228 26368
AUD 18490 18590 19515
CAD 18894 18994 20008
CHF 32941 32971 34549
CNY 3795.3 3820.3 3955.5
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30368 30398 32123
GBP 35079 35129 36887
HKD 0 3355 0
JPY 161.33 161.83 172.37
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15219 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20236 20366 21095
THB 0 750.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16300000 16300000 16600000
SBJ 15000000 15000000 16600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,177 26,227 26,368
USD20 26,177 26,227 26,368
USD1 26,177 26,227 26,368
AUD 18,551 18,651 19,760
EUR 30,521 30,521 31,932
CAD 18,850 18,950 20,255
SGD 20,317 20,467 21,033
JPY 161.88 163.38 167.96
GBP 34,961 35,311 36,186
XAU 16,298,000 16,298,000 16,602,000
CNY 0 3,705 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/04/2026 22:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80