Giá vàng hôm nay (8/5): Giảm phiên giao dịch đầu tuần

Mở đầu phiên giao dịch đầu tuần mới, giá vàng thế giới quay đầu giảm. Trong nước, tại thời điểm hiện tại, các doanh nghiệp vẫn neo ở mốc giá của phiên trước.
aa
Giá vàng hôm nay (8/5): Giảm phiên giao dịch đầu tuần
Giá vàng sáng 8/9 giao dịch tại mốc 3.594,29 USD/oune

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 05:24:46 sáng 8/09, giá vàng giao ngay trên Kitco giao dịch tại mốc 3.594,29 USD/oune, giảm 1,96 USD/oune, tương đương với mức giảm 0,05%.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, giá vàng thế giới tương đương khoảng 113,493 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 05:30 sáng 8/9, giá vàng miếng SJC được Tập đoàn DOJI, Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Sài Gòn – SJC, Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu đồng loạt niêm yết tại mốc 133,9 - 135,4 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), đi ngang ở cả hai chiều so với rạng sáng qua.

Riêng tại Phú Quý niêm yết tại mốc 132,9-135,4 triệu đồng/lượng (mua - bán), giữ nguyên giá ở cả hai chiều so với rạng sáng qua.

Đối với vàng nhẫn, các thương hiệu cũng đồng loạt niêm yết bằng giá phiên giao dịch sáng 7/9. Cụ thể: Vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 127,7-130,7 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Bảo Tín Minh Châu cũng không thay đổi giá vàng nhẫn, hiện giao dịch ở ngưỡng 127,8 - 130,8 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Tương tự, vàng nhẫn thương hiệu Phú Quý giữ nguyên ở cả hai chiều, hiện niêm yết ở mức 127,5 - 130,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra)./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 8/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 8/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Vàng thế giới giảm hơn 10 USD/ounce, xuống còn 4.414 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng giảm 1,1 triệu đồng, còn vàng nhẫn giảm tới 1,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 7/9: Vàng nhẫn cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 7/9: Vàng nhẫn cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đi ngang, trong đó vàng nhẫn được niêm yết cao nhất ở mức 150 triệu đồng/lượng, cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt đi xuống, với vàng miếng giảm 1 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn giảm từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 60 USD, xuống mức 4.430 USD/ounce. Trong khi đó, vàng trong nước đồng loạt tăng, có thương hiệu điều chỉnh vàng nhẫn thêm 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 103 USD/ounce trong vòng 24 giờ, lên 4.472,2 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng giảm trái chiều, với mức điều chỉnh cao nhất lên đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục đi xuống, trong đó vàng nhẫn giảm tới 700.000 đồng/lượng, vàng miếng giảm tối đa 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 100 USD/ounce, xuống 4.329 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt điều chỉnh, có nơi giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở mức 4.456 USD/ounce, tăng nhẹ so với sáng qua. Trong nước, giá vàng nhẫn biến động trái chiều, với mức điều chỉnh từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,000 ▼1200K 145,000 ▼1500K
Hà Nội - PNJ 142,000 ▼1200K 145,000 ▼1500K
Đà Nẵng - PNJ 142,000 ▼1200K 145,000 ▼1500K
Miền Tây - PNJ 142,000 ▼1200K 145,000 ▼1500K
Tây Nguyên - PNJ 142,000 ▼1200K 145,000 ▼1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,000 ▼1200K 145,000 ▼1500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,200 ▼160K 14,500 ▼160K
Miếng SJC Nghệ An 14,200 ▼160K 14,500 ▼160K
Miếng SJC Thái Bình 14,200 ▼160K 14,500 ▼160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,200 ▼120K 14,550 ▼110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,200 ▼120K 14,550 ▼110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,200 ▼120K 14,550 ▼110K
NL 99.99 13,555 ▼95K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,455 ▼95K
Trang sức 99.9 13,860 ▼110K 14,460 ▼110K
Trang sức 99.99 13,870 ▼110K 14,470 ▼110K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1294K 145 ▼1321K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 142 ▼1294K 14,502 ▼160K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 142 ▼1294K 14,503 ▼160K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,415 ▼16K 1,445 ▼16K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,415 ▼16K 1,446 ▼16K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 139 ▼1267K 1,435 ▼16K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,079 ▼1584K 142,079 ▼1584K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,986 ▼1200K 107,786 ▼1200K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,794 ▼80234K 9,774 ▼89054K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,894 ▲70007K 87,694 ▲78827K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,019 ▼933K 83,819 ▼933K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,195 ▼668K 59,995 ▼668K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1294K 145 ▼1321K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1294K 145 ▼1321K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1294K 145 ▼1321K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1294K 145 ▼1321K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1294K 145 ▼1321K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1294K 145 ▼1321K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1294K 145 ▼1321K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1294K 145 ▼1321K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1294K 145 ▼1321K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1294K 145 ▼1321K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1294K 145 ▼1321K
Cập nhật: 11/09/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18036 18311 18887
CAD 18204 18480 19096
CHF 31237 31616 32268
CNY 0 3822 3919
EUR 29474 29695 30776
GBP 34227 34617 35553
HKD 0 3175 3377
JPY 161 164 171
KRW 0 18 20
NZD 0 14759 15347
SGD 19912 20194 20765
THB 698 761 814
USD (1,2) 25660 0 0
USD (5,10,20) 25698 0 0
USD (50,100) 25726 25740 26110
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,740 25,740 26,120
USD(1-2-5) 24,711 - -
USD(10-20) 24,711 - -
EUR 29,523 29,547 30,950
JPY 163.34 163.63 173.55
GBP 34,408 34,501 35,698
AUD 18,227 18,293 18,998
CAD 18,387 18,446 19,128
CHF 31,507 31,605 32,541
SGD 20,036 20,098 20,886
CNY - 3,792 3,937
HKD 3,239 3,249 3,386
KRW 17.76 18.52 20.15
THB 746.18 755.4 809.11
NZD 14,746 14,883 15,325
SEK - 2,632 2,725
DKK - 3,960 4,100
NOK - 2,746 2,844
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,946 - 6,714.93
TWD 740.18 - 896.8
SAR - 6,786.63 7,149.08
KWD - 82,280 87,556
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,710 25,740 26,120
EUR 29,562 29,681 30,871
GBP 34,424 34,562 35,592
HKD 3,239 3,252 3,368
CHF 31,366 31,492 32,418
JPY 163.83 164.49 172.45
AUD 18,236 18,309 18,903
SGD 20,105 20,186 20,781
THB 763 766 803
CAD 18,402 18,476 19,068
NZD 14,837 15,377
KRW 18.41 20.37
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25720 25720 26120
AUD 18222 18322 19247
CAD 18382 18482 19496
CHF 31474 31504 33086
CNY 3804.7 3829.7 3965.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29651 29681 31406
GBP 34526 34576 36333
HKD 0 3330 0
JPY 164.22 164.72 175.27
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14862 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20068 20198 20920
THB 0 727.1 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14300000 14300000 14600000
SBJ 13000000 13000000 14600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,695 25,745 26,130
USD20 25,665 25,745 26,130
USD1 25,645 25,745 26,130
AUD 18,255 18,355 19,475
EUR 29,450 29,550 31,229
CAD 18,330 18,430 19,746
SGD 20,144 20,294 20,862
JPY 164.99 166.49 172.16
GBP 34,416 34,566 35,654
XAU 14,358,000 0 14,662,000
CNY 0 3,711 0
THB 0 763 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/09/2026 09:00
Ngân hàng