Sẽ thí điểm sàn giao dịch vàng 3 giai đoạn, chưa liên thông quốc tế

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Thông tin từ tọa đàm về thành lập sàn giao dịch vàng tại Việt Nam tổ chức chiều ngày 15/10, đại diện Ngân hàng Nhà nước cho biết, sẽ thí điểm sàn giao dịch vàng trong 3 giai đoạn, chưa liên thông quốc tế trong thời gian thí điểm. Sàn giao dịch vàng sẽ góp phần khơi thông nguồn vàng trong dân, minh bạch hóa hoạt động giao dịch vàng.
aa
Đánh thuế với giao dịch vàng, giảm “vàng hóa” trong nền kinh tế
Thị trường vàng đứng trước ngã rẽ lớn
Tăng sốc 59% từ đầu năm, giá vàng trong nước liệu sẽ hạ nhiệt nhờ chính sách mới?

Chiều ngày 15/10, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổ chức tọa đàm về thành lập sàn giao dịch vàng tại Việt Nam, với sự tham dự của đại diện các bộ, ban, ngành, hiệp hội liên quan. Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Phạm Tiến Dũng chủ trì cuộc tọa đàm.

Sẽ thí điểm sàn giao dịch vàng 3 giai đoạn, chưa liên thông quốc tế
Tọa đàm về thành lập sàn giao dịch vàng tại Việt Nam

Phát biểu tại tọa đàm, Phó Thống đốc Phạm Tiến Dũng cho biết, trong những năm qua, thị trường vàng Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển. Với sự điều hành kiên định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước, đặc biệt kể từ khi ban hành Nghị định số 24/2012/NĐ-CP, hoạt động quản lý thị trường vàng từng bước đi vào khuôn khổ, góp phần quan trọng vào việc ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, củng cố niềm tin của người dân đối với đồng Việt Nam.

Ngân hàng Nhà nước cũng khẩn trương ban hành Thông tư số 34/2025/TT-NHNN ngày 9/10/2025 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 232/2025/NĐ-CP. Đây là những cơ sở pháp lý quan trọng cho hoạt động nhập khẩu vàng, sản xuất và kinh doanh, mua, bán vàng trong nước.

Trên cơ sở đó, việc nghiên cứu và xem xét thành lập sàn giao dịch vàng là chính sách đồng bộ nhằm hoàn thiện thể chế, cơ sở hạ tầng thị trường theo chỉ đạo của Tổng Bí thư, Thủ tướng Chính phủ và các cấp có thẩm quyền, nhằm góp phần khơi thông nguồn vàng trong dân, minh bạch hóa hoạt động giao dịch vàng, hạn chế tình trạng giao dịch tự do ngoài kiểm soát và tăng cường vai trò quản lý nhà nước đối với thị trường vàng.

Bên cạnh đó, việc thành lập và hoạt động của sàn giao dịch vàng sẽ góp phần cung cấp thêm dữ liệu minh bạch cho công tác phân tích, dự báo và hoạch định chính sách; dữ liệu từ sàn giao dịch vàng nếu được kết nối và xử lý kịp thời sẽ trở thành một kênh thông tin bổ sung hữu ích hỗ trợ công tác hoạch định chính sách.

Cục trưởng Cục Quản lý ngoại hối thông tin, Ngân hàng Nhà nước sẽ triển khai thí điểm sàn giao dịch vàng tại Việt Nam với 3 giai đoạn. Lộ trình và các nội dung chi tiết trong từng giai đoạn có thể được điều chỉnh tùy thuộc vào tình hình triển khai thực tế của sàn giao dịch vàng. Trong thời gian thí điểm, chưa thực hiện liên thông sàn giao dịch vàng trong nước với các sàn giao dịch vàng quốc tế.

Tại tọa đàm, ông Đào Xuân Tuấn - Cục trưởng Cục Quản lý ngoại hối cho biết, mục đích của việc thành lập sàn giao dịch vàng là bước đầu hình thành sàn giao dịch vàng vật chất, trở thành kênh phân phối vàng nguyên liệu nhập khẩu đủ tiêu chuẩn, đảm bảo công khai, minh bạch. Từ đó, từng bước theo lộ trình triển khai các sản phẩm vàng tài khoản, phái sinh và trở thành kênh huy động nguồn lực vàng trong dân, giảm tích trữ vàng để chuyển hóa thành nguồn lực đầu tư vào sản xuất, kinh doanh.

Về mặt thuận lợi để thành lập sàn giao dịch vàng, ông Tuấn nêu rõ, theo Nghị định số 232/2025/NĐ-CP, Ngân hàng Nhà nước được giao cấp giấy phép nhập khẩu vàng cho các ngân hàng thương mại, doanh nghiệp đủ điều kiện. Bên cạnh đó, yếu tố thuận lợi khác là sự ra đời và phát triển về mặt pháp lý và thực tiễn của các môi trường đầu tư tài chính hiện đại như sandbox (cơ chế thử nghiệm), mô hình trung tâm tài chính khu vực và quốc tế, sàn giao dịch tài sản mã hóa, hay mô hình sở giao dịch hàng hóa...

Ngoài ra, một số ngân hàng đã có kinh nghiệm trong việc tổ chức, vận hành các sàn giao dịch (chứng khoán, hàng hóa...). Đồng thời, Việt Nam có thể tham khảo kinh nghiệm mô hình sàn giao dịch vàng như tại Trung Quốc (SGE), Ấn Độ (IIBX), Singapore (SBMA)...

Về khó khăn, Cục trưởng Cục Quản lý ngoại hối cho biết, hoạt động của sàn giao dịch vàng cần phải được thực hiện trên nguyên tắc thận trọng, có lộ trình phù hợp với thực tiễn. Việt Nam là quốc gia sử dụng vàng quy mô lớn. Vàng là mặt hàng có giá trị lớn, đòi hỏi có hệ thống kho lưu trữ vàng vật chất đảm bảo an ninh, an toàn tài sản, nhưng hiện tại, Việt Nam chưa có hệ thống kho lưu trữ vàng tập trung, trung tâm kiểm định vàng chuyên biệt./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 2/7: Giá vàng thế giới phục hồi, vàng trong nước đảo chiều tăng

Giá vàng hôm nay ngày 2/7: Giá vàng thế giới phục hồi, vàng trong nước đảo chiều tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 5,93 USD/ounce lên mức 4.035,7 USD/ounce, trong khi giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước tiếp tục điều chỉnh giảm 500.000 - 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 1/7: Giá vàng thế giới lùi về sát mốc 4.000 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 1/7: Giá vàng thế giới lùi về sát mốc 4.000 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về sát mốc 4.000 USD/ounce sau nhịp điều chỉnh kéo dài. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng tiếp tục giảm tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.
Giá vàng hôm nay ngày 30/6: Giá vàng thế giới giảm mạnh, lùi sát mốc 4.000 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 30/6: Giá vàng thế giới giảm mạnh, lùi sát mốc 4.000 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 60 USD/ounce so với sáng qua, lùi về sát ngưỡng 4.000 USD/ounce. Cùng diễn biến này, giá vàng trong nước cũng tiếp tục điều chỉnh giảm ở cả vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 29/6: Giá vàng thế giới giảm, nhiều tổ chức hạ dự báo

Giá vàng hôm nay ngày 29/6: Giá vàng thế giới giảm, nhiều tổ chức hạ dự báo

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm xuống quanh 4.066 USD/ounce, đồng thời nhiều tổ chức tài chính điều chỉnh giảm dự báo trong ngắn hạn. Trên thị trường trong nước, giá vàng tiếp tục ổn định tại các doanh nghiệp kinh doanh vàng.
Giá vàng hôm nay ngày 28/6: Giá vàng trong nước tăng tới 1,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 28/6: Giá vàng trong nước tăng tới 1,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng, với mức điều chỉnh phổ biến 1,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 27/6: Thế giới tăng nhẹ, trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 27/6: Thế giới tăng nhẹ, trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng gần 40 USD/ounce lên mức 4.072 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng đảo chiều tăng tại nhiều doanh nghiệp.
Thị trường tiền tệ tuần 22 - 26/6: Đảo chiều bơm ròng gần 4.000 tỷ đồng qua OMO, tỷ giá trung tâm tăng 7 tuần

Thị trường tiền tệ tuần 22 - 26/6: Đảo chiều bơm ròng gần 4.000 tỷ đồng qua OMO, tỷ giá trung tâm tăng 7 tuần

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 22 - 26/6 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 3.961,15 tỷ đồng qua kênh OMO sau ba tuần hút ròng mạnh, kéo lãi suất qua đêm về 3,2%/năm. Tỷ giá trung tâm tăng tuần thứ 7 liên tiếp, song chỉ tăng 0,3% từ đầu năm. Nhiều khả năng nhà điều hành để tỷ giá biến động hơn nửa cuối năm, để hỗ trợ thanh khoản và giảm lãi suất.
Giá vàng hôm nay ngày 26/6: Giá vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 26/6: Giá vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới phục hồi lên trên mốc 4.000 USD/ounce,trong khi giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước tiếp tục điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,840 15,140
Kim TT/AVPL 14,840 15,140
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,840 15,140
Nguyên Liệu 99.99 13,600 13,800
Nguyên Liệu 99.9 13,550 13,750
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,100 14,600
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,050 14,550
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,980 14,530
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 148,400 151,400
Hà Nội - PNJ 148,400 151,400
Đà Nẵng - PNJ 148,400 151,400
Miền Tây - PNJ 148,400 151,400
Tây Nguyên - PNJ 148,400 151,400
Đông Nam Bộ - PNJ 148,400 151,400
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,840 15,140
Miếng SJC Nghệ An 14,840 15,140
Miếng SJC Thái Bình 14,840 15,140
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,790 ▲40K 15,140 ▲40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,790 ▲40K 15,140 ▲40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,790 ▲40K 15,140 ▲40K
NL 99.90 13,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100
Trang sức 99.9 14,330 ▲40K 15,030 ▲40K
Trang sức 99.99 14,340 ▲40K 15,040 ▲40K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,484 15,142
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,484 15,143
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,483 1,513
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,483 1,514
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,463 1,498
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 141,317 148,317
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 103,011 112,511
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 92,524 102,024
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 82,037 91,537
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,992 87,492
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,123 62,623
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Cập nhật: 04/07/2026 21:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17714 17987 18563
CAD 17986 18261 18878
CHF 32079 32461 33102
CNY 0 3836 3930
EUR 29433 29654 30740
GBP 34300 34691 35629
HKD 0 3221 3424
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14698 15294
SGD 19814 20096 20672
THB 707 771 825
USD (1,2) 26026 0 0
USD (5,10,20) 26067 0 0
USD (50,100) 26096 26110 26463
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,083 26,083 26,463
USD(1-2-5) 25,040 - -
USD(10-20) 25,040 - -
EUR 29,630 29,654 31,066
JPY 159.14 159.43 169.03
GBP 34,556 34,650 35,845
AUD 17,937 18,002 18,679
CAD 18,223 18,282 18,956
CHF 32,423 32,524 33,481
SGD 19,968 20,030 20,819
CNY - 3,806 3,951
HKD 3,286 3,296 3,434
KRW 15.88 16.56 18.02
THB 756.58 765.92 819.7
NZD 14,728 14,865 15,307
SEK - 2,683 2,778
DKK - 3,964 4,103
NOK - 2,637 2,730
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,044.26 - 6,822.81
TWD 743.74 - 900.92
SAR - 6,885.97 7,252.22
KWD - 83,123 88,435
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,083 26,103 26,463
EUR 29,501 29,619 30,812
GBP 34,480 34,618 35,647
HKD 3,284 3,297 3,414
CHF 32,163 32,292 33,226
JPY 158.96 159.60 167.50
AUD 17,863 17,935 18,529
SGD 20,003 20,083 20,670
THB 773 776 812
CAD 18,203 18,276 18,845
NZD 14,742 15,279
KRW 16.34 17.96
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26095 26095 26463
AUD 17889 17989 18914
CAD 18186 18286 19302
CHF 32338 32368 33950
CNY 3816.3 3841.3 3976.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29641 29671 31394
GBP 34613 34663 36421
HKD 0 3355 0
JPY 159.72 160.22 170.74
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14821 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19986 20116 20847
THB 0 738.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14840000 14840000 15140000
SBJ 13000000 13000000 15140000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,150 26,463
USD20 26,100 26,150 26,463
USD1 26,100 26,150 26,463
AUD 17,926 18,026 19,164
EUR 29,701 29,771 31,222
CAD 18,122 18,222 19,556
SGD 20,056 20,206 20,789
JPY 160.12 161.62 166.39
GBP 34,481 34,831 35,753
XAU 14,838,000 0 15,142,000
CNY 0 3,724 0
THB 0 773 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/07/2026 21:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80