EVF dự kiến huy động 1.000 tỷ đồng trái phiếu khi hệ số CAR giảm còn 11,16%

Tú Anh
(TBTCO) - Công ty Tài chính Tổng hợp Cổ phần Điện lực (EVF) dự kiến phát hành tối đa 1.000 tỷ đồng trái phiếu riêng lẻ trong năm 2026 nhằm bổ sung vốn cấp 2 phục vụ hoạt động cho vay. Cuối năm 2025, dư nợ trái phiếu của EVF đạt 2.410 tỷ đồng; hệ số nợ phải trả/vốn chủ sở hữu đạt 7,41 lần; trong khi hệ số CAR giảm còn 11,16%.
aa
Công ty tài chính EVF báo lãi hơn 900 tỷ đồng, nhiều dấu ấn năm "sang trang" mới EVNFinance lộ loạt sai phạm khi tín dụng dồn nhóm khách lớn, cho vay "vượt rào" Infographics: 8.492 tỷ đồng trái phiếu doanh nghiệp được phát hành từ đầu năm đến nay

Công ty Tài chính Tổng hợp Cổ phần Điện lực (EVF - mã Ck: EVF) vừa công bố nghị quyết Hội đồng quản trị phê duyệt phương án phát hành trái phiếu riêng lẻ nhằm bổ sung vốn cấp 2.

Theo kế hoạch, EVF dự kiến phát hành tối đa 1.000 tỷ đồng trái phiếu, mệnh giá 100 triệu đồng/trái phiếu. Đây là loại trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền và không có tài sản bảo đảm.

Việc phát hành có thể được thực hiện tối đa 5 đợt, trong khoảng thời gian từ tháng 3/2026 đến tháng 12/2026. Tổng thời gian các đợt chào bán trái phiếu tối đa không quá 06 tháng kể từ ngày phát hành của đợt chào bán đầu tiên. Nguồn vốn huy động sẽ được EVF sử dụng để bổ sung vốn cấp 2, chủ yếu phục vụ hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân và doanh nghiệp theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng. Trái phiếu dự kiến có kỳ hạn từ 5 năm trở lên.

EVF dự kiến huy động 1.000 tỷ đồng trái phiếu khi hệ số CAR giảm còn 11,16%
Nguồn: EVF.

Đây là đợt phát hành trái phiếu đầu tiên của EVF trong năm 2026. Theo dữ liệu từ Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, trong năm 2025, công ty đã phát hành thành công 4 lô trái phiếu với tổng giá trị huy động 895 tỷ đồng. Các lô trái phiếu này có kỳ hạn từ 2 đến 5 năm, với lãi suất phát hành dao động từ 6,9 - 7,25%/năm. Tính đến cuối năm 2025, nợ vay từ phát hành trái phiếu của EVF đạt 2.410 tỷ đồng.

Cuối năm 2025, hệ số nợ phải trả/vốn chủ sở hữu của EVF ở mức 7,41 lần, tăng mạnh so với 5,62 lần năm 2024, cho thấy mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp tiếp tục gia tăng.

Về cơ cấu nợ, năm 2025, tổng nợ phải trả của EVF đạt hơn 73.000 tỷ đồng, trong đó nguồn vốn huy động chủ yếu đến từ phát hành chứng chỉ tiền gửi (gần 39%); tiền gửi khách hàng (khoảng 20%); vay các tổ chức tín dụng chiếm 14,3%... Trong khi đó, dư nợ trái phiếu ở mức 2.410 tỷ đồng, chiếm khoảng 3,3% tổng nợ phải trả.

Trong ba năm 2023 - 2025, vốn chủ sở hữu tăng gần 17%, lên 9.876,2 tỷ đồng; trong khi nợ phải trả tăng mạnh hơn gần 80%, lên trên 73.000 tỷ đồng.

Báo cáo của Ban điều hành EVF cho thấy, tỷ lệ an toàn vốn (CAR) của Công ty năm 2025 đạt 11,16%, cao hơn mức tối thiểu 9% theo quy định, song thấp hơn đáng kể những năm trước, lên tới trên 18%.

Về tình hình kinh doanh năm 2025, tính đến ngày 31/12/2025, tổng tài sản của EVF đạt 83.058 tỷ đồng, hoàn thành 104% kế hoạch năm và tăng 39% so với đầu năm. Lợi nhuận trước thuế đạt 1.104 tỷ đồng, vượt 15% kế hoạch và tăng 57% so với năm trước.

Tổng nguồn vốn huy động tại thời điểm cuối năm đạt 71.040 tỷ đồng, tăng 44,7% so với năm 2024./.

Kế hoạch huy động vốn được EVF triển khai trong bối cảnh công ty đặt mục tiêu tăng trưởng mạnh trong năm 2026. Tại Đại hội đồng cổ đông thường niên dự kiến tổ chức ngày 3/4 tới tại tỉnh Ninh Bình, EVF sẽ trình cổ đông kế hoạch lợi nhuận trước thuế năm 2026 đạt 1.325 tỷ đồng, tăng 20% so với năm 2025. Đồng thời, tổng tài sản dự kiến đạt 93.000 tỷ đồng, tăng 12% so với đầu năm./.

Tú Anh

Đọc thêm

VPBank mở rộng cầu nối tài chính cho dòng vốn Đài Loan (Trung Quốc) vào Việt Nam

VPBank mở rộng cầu nối tài chính cho dòng vốn Đài Loan (Trung Quốc) vào Việt Nam

(TBTCO) - Trong chu kỳ đầu tư mới tại Việt Nam, VPBank trở thành đối tác dài hạn của doanh nghiệp Đài Loan (Trung Quốc), với thế mạnh về năng lực phân tích thị trường, mạng lưới bản địa và giải pháp tài chính để đồng hành cùng các nhà đầu tư - từ gia nhập đến mở rộng hoạt động.
TPBank tiếp sức dòng vốn, đồng hành cùng mục tiêu tăng trưởng

TPBank tiếp sức dòng vốn, đồng hành cùng mục tiêu tăng trưởng

(TBTCO) - Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước về việc tập trung nguồn vốn cho sản xuất, kinh doanh, TPBank triển khai loạt chương trình ưu đãi lãi suất dành cho nhiều nhóm khách hàng, từ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu, doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ đến khách hàng có nhu cầu mua ô tô, bất động sản và tiêu dùng thế chấp. Với cách thiết kế ưu đãi theo từng mục đích và nhu cầu sử dụng vốn, TPBank hướng tới giúp khách hàng chủ động hơn về chi phí tài chính, dòng tiền và các kế hoạch tăng trưởng.
Giá vàng hôm nay ngày 24/8: Vàng thế giới duy trì trên ngưỡng 4.600 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 24/8: Vàng thế giới duy trì trên ngưỡng 4.600 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giữ đà trên 4.600 USD/ounce, trong khi vàng trong nước đi ngang, vàng miếng duy trì mức bán ra 147,6 triệu đồng/lượng.
SHB chính thức vào rổ chỉ số toàn cầu FTSE Global All Cap

SHB chính thức vào rổ chỉ số toàn cầu FTSE Global All Cap

(TBTCO) - Ngày 21/8, theo công bố của FTSE Russell, SHB là một trong 8 cổ phiếu ngành ngân hàng Việt Nam nằm trong FTSE Global All Cap - một cấu phần của FTSE Global Equity Index Series (GEIS). Đây là danh mục được công bố ngay trước thềm chứng khoán Việt Nam được nâng hạng từ thị trường cận biên lên thị trường mới nổi thứ cấp.
Những “cái bắt tay” hướng bancassurance vào chiều sâu

Những “cái bắt tay” hướng bancassurance vào chiều sâu

(TBTCO) - Những thỏa thuận mới giữa Shinhan Life Việt Nam - Nam A Bank, Hanwha Life Việt Nam - ABBank…, cùng xu hướng mở rộng các hệ sinh thái tài chính - bảo hiểm cho thấy kênh phân phối bảo hiểm qua ngân hàng (bancassurance) vẫn còn nhiều dư địa. Những “cái bắt tay” mới đang đưa hoạt động hợp tác đi vào chiều sâu, với trọng tâm chuyển từ mở rộng doanh số sang nâng cao chất lượng tư vấn, trải nghiệm khách hàng và tính bền vững của hợp đồng.
Đầu tư hạ tầng tăng tốc, quy định bảo hiểm công trình có gì mới?

Đầu tư hạ tầng tăng tốc, quy định bảo hiểm công trình có gì mới?

(TBTCO) - Nghị định 220/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2023/NĐ-CP về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng có hiệu lực từ ngày 1/7/2026. Những thay đổi mới về đối tượng phải mua bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu, nguyên tắc xác định phí và trách nhiệm của chủ đầu tư đang đặt ra yêu cầu doanh nghiệp cần chủ động hơn trong quản trị rủi ro công trình.
Thị trường tiền tệ tuần 17 - 21/8: Lãi suất qua đêm lùi về 3% khi thanh khoản "dễ thở", tỷ giá USD vẫn “lệch pha”

Thị trường tiền tệ tuần 17 - 21/8: Lãi suất qua đêm lùi về 3% khi thanh khoản "dễ thở", tỷ giá USD vẫn “lệch pha”

(TBTCO) - Thị trường tiền tệ tuần 17 - 21/8 ghi nhận nhiều diễn biến đáng chú ý, khi Ngân hàng Nhà nước hút ròng 7.839 tỷ đồng qua OMO, doanh số vay liên ngân hàng vượt 900 nghìn tỷ đồng/phiên, nhưng lãi suất qua đêm lại lùi về 3,01%/năm. Điều này cho thấy thanh khoản ngắn hạn bớt căng, song “cơn khát” vốn trung dài hạn vẫn lớn. Trong khi đó, tỷ giá USD tuần qua tiếp tục diễn biến phân hóa.
“VPBank tới rồi, mở “lời” ngay thôi” - chương trình nhiều điểm chạm trải nghiệm

“VPBank tới rồi, mở “lời” ngay thôi” - chương trình nhiều điểm chạm trải nghiệm

(TBTCO) - Một buổi mua sắm cuối tuần tại trung tâm thương mại vốn không phải thời điểm người ta nghĩ đến chuyện tìm hiểu sản phẩm ngân hàng. Tuy vậy, đây lại là lúc những nhu cầu tài chính quen thuộc nhất đang diễn ra: thanh toán một món đồ, lên kế hoạch cho khoản chi sắp tới, tìm cách sử dụng hiệu quả tiền trong tài khoản hay đơn giản là cân nhắc một phương thức thanh toán thuận tiện hơn.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 146,800 ▲2800K 150,000 ▲2500K
Hà Nội - PNJ 146,800 ▲2800K 150,000 ▲2500K
Đà Nẵng - PNJ 146,800 ▲2800K 150,000 ▲2500K
Miền Tây - PNJ 146,800 ▲2800K 150,000 ▲2500K
Tây Nguyên - PNJ 146,800 ▲2800K 150,000 ▲2500K
Đông Nam Bộ - PNJ 146,800 ▲2800K 150,000 ▲2500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,700 ▲240K 15,000 ▲240K
Miếng SJC Nghệ An 14,700 ▲240K 15,000 ▲240K
Miếng SJC Thái Bình 14,700 ▲240K 15,000 ▲240K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,800 ▲340K 15,200 ▲390K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,800 ▲340K 15,200 ▲390K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,800 ▲340K 15,200 ▲390K
NL 99.99 14,150 ▲450K
Nhẫn Tròn Thái Bình 14,050 ▲450K
Trang sức 99.9 14,510 ▲390K 15,110 ▲390K
Trang sức 99.99 14,520 ▲390K 15,120 ▲390K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1299K 150 ▼1326K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 147 ▼1299K 15,002 ▲240K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 147 ▼1299K 15,003 ▲240K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,465 ▲24K 1,495 ▲24K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,465 ▲24K 1,496 ▲24K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,435 ▲24K 148 ▼1308K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 139,535 ▲2377K 146,535 ▲2377K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 101,361 ▲1800K 111,161 ▲1800K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91 ▼89277K 1,008 ▼98160K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,639 ▲1464K 90,439 ▲1464K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,643 ▲1400K 86,443 ▲1400K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,072 ▲1001K 61,872 ▲1001K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1299K 150 ▼1326K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1299K 150 ▼1326K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1299K 150 ▼1326K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1299K 150 ▼1326K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1299K 150 ▼1326K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1299K 150 ▼1326K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1299K 150 ▼1326K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1299K 150 ▼1326K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1299K 150 ▼1326K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1299K 150 ▼1326K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1299K 150 ▼1326K
Cập nhật: 24/08/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18203 18478 19061
CAD 18382 18658 19276
CHF 31958 32339 32993
CNY 0 3840 3950
EUR 29888 30111 31192
GBP 34858 35251 36197
HKD 0 3209 3411
JPY 157 161 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15306 15895
SGD 20055 20338 20916
THB 716 779 832
USD (1,2) 25909 0 0
USD (5,10,20) 25949 0 0
USD (50,100) 25978 25992 26360
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,950 25,950 26,330
USD(1-2-5) 24,912 - -
USD(10-20) 24,912 - -
EUR 29,928 29,952 31,371
JPY 159.96 160.25 169.93
GBP 35,019 35,114 36,339
AUD 18,376 18,442 19,151
CAD 18,596 18,656 19,346
CHF 32,248 32,348 33,303
SGD 20,164 20,227 21,019
CNY - 3,813 3,959
HKD 3,267 3,277 3,414
KRW 17.46 18.21 19.81
THB 763.56 772.99 827.36
NZD 15,268 15,410 15,868
SEK - 2,712 2,808
DKK - 4,014 4,156
NOK - 2,757 2,862
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,044.92 - 6,824.23
TWD 742.72 - 899.2
SAR - 6,842.36 7,207.52
KWD - 82,924 88,232
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,920 25,950 26,330
EUR 29,964 30,084 31,283
GBP 35,036 35,177 36,215
HKD 3,267 3,280 3,397
CHF 32,071 32,200 33,141
JPY 160.36 161 168.96
AUD 18,395 18,469 19,066
SGD 20,233 20,314 20,913
THB 781 784 821
CAD 18,569 18,644 19,240
NZD 15,368 15,917
KRW 18.08 20.06
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26000 26000 26370
AUD 18398 18498 19428
CAD 18566 18666 19680
CHF 32228 32258 33848
CNY 3834.3 3859.3 3994.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29690 29700 31841
GBP 35173 35223 36981
HKD 0 3330 0
JPY 160.96 161.46 171.97
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15421 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20231 20361 21082
THB 0 745.5 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14700000 14700000 15000000
SBJ 13000000 13000000 15000000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,985 26,035 26,370
USD20 25,935 26,035 26,830
USD1 25,885 26,035 26,880
AUD 18,432 18,532 19,640
EUR 29,860 29,960 31,619
CAD 18,505 18,605 19,908
SGD 20,288 20,438 21,693
JPY 161.32 162.82 168.37
GBP 35,055 35,205 36,530
XAU 14,598,000 0 14,902,000
CNY 0 3,740 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 24/08/2026 17:00
Ngân hàng