Tín dụng cho người trẻ vay mua nhà “nhỏ giọt”, dự kiến lồng ghép vào gói 120.000 tỷ đồng

Ánh Tuyết
Thông tin từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho thấy, ngành ngân hàng đang triển khai nhiều chương trình tín dụng hỗ trợ phát triển nhà ở xã hội. Đáng chú ý, chủ trương hỗ trợ người dưới 35 tuổi mua nhà dự kiến được lồng ghép vào gói tín dụng 120.000 tỷ đồng, khi dư nợ cho vay đối với nhóm khách hàng này hiện mới đạt khoảng 240 tỷ đồng.
aa
Giai đoạn 2021 - 2030, Hà Nội phấn đấu phát triển tối thiểu 144.000 căn nhà ở xã hội Cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc trong phát triển nhà ở xã hội "Gạn đục, khơi trong" dòng tín dụng bất động sản

Dư nợ tín dụng nhà ở xã hội khoảng 41.000 tỷ đồng, lãi suất ưu đãi 5 - 6%/năm

Phát biểu tại hội thảo “Nhà ở xã hội: Bứt tốc nguồn cung, đảm bảo công bằng thụ hưởng" do do Bộ Xây dựng và Báo Tiền Phong tổ chức ngày 12/3, Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Nguyễn Ngọc Cảnh cho biết, phát triển nhà ở xã hội để giúp người thu nhập thấp an cư lạc nghiệp là chủ trương lớn.

Theo đó, Chính phủ đã xác định các mục tiêu đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội đáp ứng nhu cầu của các đối tượng chính sách có khó khăn về nhà ở như: người thu nhập thấp đô thị, công nhân khu công nghiệp…, đồng thời, bổ sung chính sách nhằm tăng nguồn cung kết hợp hỗ trợ khả năng thanh toán.

Ngân hàng Nhà nước thời gian qua cũng ưu tiên nguồn vốn tín dụng cho lĩnh vực này, đồng thời phối hợp với Bộ Xây dựng và các cơ quan liên quan hoàn thiện cơ chế, chính sách, tháo gỡ khó khăn trong triển khai các dự án.

Tín dụng cho người trẻ vay mua nhà “nhỏ giọt”, dự kiến lồng ghép vào gói 120.000 tỷ đồng
Toàn cảnh hội thảo. Ảnh tư liệu.

Ngân hàng Nhà nước cũng chỉ đạo các tổ chức tín dụng hướng dòng vốn vào phân khúc nhà ở giá rẻ, nhà ở cho người thu nhập thấp. Hiện tổng dư nợ cho vay nhà ở xã hội đạt khoảng 41.000 tỷ đồng, trong đó, Ngân hàng Chính sách xã hội hơn 25.000 tỷ đồng và các ngân hàng thương mại trên 16.000 tỷ đồng.

Ngành ngân hàng cũng triển khai nhiều chương trình cho vay đối với nhà ở xã hội, Ngân hàng Nhà nước đã thường xuyên theo dõi, bám sát và đôn đốc các ngân hàng thương mại đẩy mạnh triển khai các Chương trình, đặc biệt là Chương trình cho vay theo Nghị quyết số 33/NQ-CP về một số giải pháp tháo gỡ và thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển an toàn, lành mạnh, bền vững.

"Các ngân hàng thương mại đã cam kết cho vay 20.500 tỷ đồng, tương đương 17% quy mô gói tín dụng 120.000 tỷ đồng và sẽ tiếp tục giải ngân theo tiến độ thi công các dự án" - Phó Thống đốc nêu rõ.

Để khuyến khích các ngân hàng tham gia chương trình, Ngân hàng Nhà nước cho phép không tính dư nợ của gói tín dụng này vào hạn mức tăng trưởng tín dụng hằng năm của từng ngân hàng, đồng thời duy trì mặt bằng lãi suất điều hành ổn định nhằm tạo điều kiện giảm lãi suất cho vay. Hiện lãi suất cho vay đối với chủ đầu tư khoảng 6,1%/năm và người mua nhà ở xã hội khoảng 5,6%/năm, được đánh giá là mức ưu đãi so với mặt bằng thị trường.

Cũng theo ông Nguyễn Xuân Bắc - Phó Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Ngân hàng Nhà nước, đối tượng mua nhà ở xã hội thường có thu nhập thấp hoặc trung bình, khả năng tài chính hạn chế hơn so với người mua nhà ở thương mại.

Vì vậy, việc thiết kế cơ chế lãi suất ưu đãi và ổn định trong thời gian dài sẽ giúp người dân yên tâm vay vốn và có khả năng trả nợ tốt hơn. Trên thực tế, các chương trình tín dụng hiện nay đều đang đi theo hướng này. Ví dụ, với chương trình cho vay theo Nghị định số 100/2024/NĐ-CP, người mua nhà được vay với lãi suất khoảng 5,4%/năm và thời hạn vay tối đa lên tới 25 năm. Đây là mức lãi suất thấp và ổn định so với mặt bằng chung của thị trường.

Ba chính sách thúc đẩy tín dụng cho nhà ở xã hội

Để thúc đẩy tín dụng cho nhà ở xã hội, ông Nguyễn Xuân Bắc cho biết, hiện có ba nhóm chính sách nổi bật đang được triển khai.

Tín dụng cho người trẻ vay mua nhà “nhỏ giọt”, dự kiến lồng ghép vào gói 120.000 tỷ đồng
Tín dụng cho người trẻ vay mua nhà “nhỏ giọt”, dự kiến lồng ghép vào gói 120.000 tỷ đồng. Ảnh tư liệu.

Thứ nhất, Ngân hàng Nhà nước đã quy định hệ số rủi ro đối với các khoản cho vay mua nhà ở xã hội thấp hơn so với các khoản vay bất động sản thương mại thông thường.

"Chính sách này giúp các ngân hàng thương mại giảm áp lực về hệ số an toàn vốn, qua đó khuyến khích các tổ chức tín dụng tích cực cho vay đối với lĩnh vực nhà ở xã hội" - ông Bắc nêu rõ.

Thứ hai, triển khai các chương trình tín dụng ưu đãi dành riêng cho lĩnh vực này, trong đó có hai chương trình chính đang được thực hiện.

Đó là chương trình cho vay theo Nghị định số 100/2024/NĐ-CP, chương trình này hiện được triển khai tại Ngân hàng Chính sách xã hội, tập trung hỗ trợ các đối tượng mua, thuê mua nhà ở xã hội hoặc xây dựng, cải tạo nhà ở. Mức lãi suất cho vay hiện nay khoảng 5,4%/năm, với thời hạn vay tối đa lên tới 25 năm.

Bên cạnh đó là chương trình tín dụng theo Đề án 1 triệu căn nhà ở xã hội, thường được gọi là gói tín dụng 120.000 tỷ đồng, sau đó mở rộng lên quy mô lớn hơn. Chương trình này được triển khai thông qua các ngân hàng thương mại để cho vay đối với cả chủ đầu tư dự án và người mua nhà. Lãi suất cho vay được quy định thấp hơn từ 1,5 - 2% so với lãi suất cho vay trung bình trên thị trường.

Thứ ba, Ngân hàng Nhà nước cũng đã có những cơ chế điều hành nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng thương mại mở rộng tín dụng đối với lĩnh vực nhà ở xã hội, đồng thời khuyến khích các tổ chức tín dụng tích cực tham gia các chương trình ưu đãi./.

Dư nợ cho vay người dưới 35 tuổi mua nhà mới đạt 240 tỷ đồng

Theo Phó Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, mặc dù dư nợ của gói vay theo Nghị quyết số 33/NQ-CP hiện ở mức gần 7.000 tỷ đồng, song doanh số giải ngân thực tế đã đạt khoảng 8.293 - 8.297 tỷ đồng và các ngân hàng đã ký cam kết cho vay hơn 20.500 tỷ đồng cho các dự án nhà ở xã hội, đạt 17% quy mô gói tín dụng 120.000 tỷ đồng.

Khoảng cách giữa mức cam kết và dư nợ thực tế chủ yếu do tiến độ triển khai dự án, bởi dòng vốn ngân hàng được giải ngân theo tiến độ thi công và nhu cầu thực tế. Khi các dự án tăng tốc xây dựng, dư nợ tín dụng sẽ tiếp tục tăng tương ứng.

Một điểm nhấn đáng chú ý được ông Nguyễn Xuân Bắc nêu rõ là chủ trương hỗ trợ người dưới 35 tuổi mua nhà đang được Ngân hàng Nhà nước thiết kế lồng ghép vào gói tín dụng 120.000 tỷ đồng theo Nghị quyết số 33/NQ-CP, thay vì tách riêng quy mô vốn.

"Cơ chế này cho phép mở rộng nguồn lực tín dụng khi nhu cầu thị trường tăng, thậm chí có thể huy động thêm các ngân hàng tham gia. Hiện dư nợ cho vay đối với người mua nhà dưới 35 tuổi mới đạt khoảng 240 tỷ đồng do chương trình triển khai sau" - ông Bắc nêu rõ.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Thị trường tiền tệ tuần 27 - 31/7: Nâng tỷ lệ tiền gửi Kho bạc lên 50% giải tỏa thanh khoản, lãi suất qua đêm lao dốc

Thị trường tiền tệ tuần 27 - 31/7: Nâng tỷ lệ tiền gửi Kho bạc lên 50% giải tỏa thanh khoản, lãi suất qua đêm lao dốc

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua (từ ngày 27 - 31/7) cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng hơn 12.300 tỷ đồng, cùng việc nâng tỷ lệ tính tiền gửi Kho bạc Nhà nước khi tính LDR lên 50% từ ngày 1/8, giúp thanh khoản hệ thống dồi dào. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm lập đỉnh 25.338 đồng/USD, lãi suất qua đêm lao dốc mạnh.
Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 60 USD/ounce, lùi về 4.043 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giảm nhẹ so với phiên trước, đưa giá vàng miếng xuống mức 137 - 141 triệu đồng/lượng.
Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh Thái Bình và Nghệ An của Ngân hàng MBV

Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh Thái Bình và Nghệ An của Ngân hàng MBV

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở đối với các chi nhánh và phòng giao dịch tại tỉnh Hưng Yên và tỉnh Nghệ An.
MIC tăng trưởng 33,6% doanh thu phí bảo hiểm gốc, năm thứ hai liên tiếp được AM Best xếp hạng B++

MIC tăng trưởng 33,6% doanh thu phí bảo hiểm gốc, năm thứ hai liên tiếp được AM Best xếp hạng B++

(TBTCO) - Nửa đầu năm 2026, Tổng Công ty cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC) ghi nhận đà tăng trưởng tích cực với doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 3.517,7 tỷ đồng, tăng 33,6% so với cùng kỳ. Cùng với kết quả kinh doanh, MIC năm thứ hai liên tiếp được AM Best xếp hạng B++ về năng lực tài chính và bbb về tín nhiệm nhà phát hành dài hạn, với triển vọng ổn định.
Thứ trưởng Lê Tấn Cận: Thị trường bảo hiểm Việt Nam cần chuyển mạnh sang phát triển theo chiều sâu

Thứ trưởng Lê Tấn Cận: Thị trường bảo hiểm Việt Nam cần chuyển mạnh sang phát triển theo chiều sâu

(TBTCO) - Trong giai đoạn tới, thị trường bảo hiểm không chỉ cần tập trung mở rộng quy mô, gia tăng doanh thu, mà còn phải chuyển mạnh sang phát triển theo chiều sâu; lấy chất lượng, hiệu quả, tính minh bạch, năng lực quản trị và niềm tin của khách hàng làm nền tảng.
SHB báo lãi hơn 9.000 tỷ đồng nhờ thu ngoài lãi bứt tốc, tổng tài sản tiến sát 1 triệu tỷ đồng

SHB báo lãi hơn 9.000 tỷ đồng nhờ thu ngoài lãi bứt tốc, tổng tài sản tiến sát 1 triệu tỷ đồng

(TBTCO) - SHB ghi nhận lợi nhuận trước thuế 6 tháng đầu năm đạt 9.092 tỷ đồng, tăng 1,6% so với cùng kỳ, động lực tăng trưởng đến từ các nguồn thu ngoài lãi tăng gần gấp 3 lần. SHB tiếp tục mở rộng quy mô hoạt động gắn với kiểm soát chất lượng tài sản, dư nợ cấp tín dụng SHB đạt 664.280 tỷ đồng, tăng 7,22% so với cuối năm 2025, tỷ lệ nợ xấu duy trì 1,76%.
Tập đoàn Bảo Việt (BVH): Tổng doanh thu hợp nhất 6 tháng đầu năm 2026 đạt hơn 32.000 tỷ đồng, tăng trưởng 9,2%

Tập đoàn Bảo Việt (BVH): Tổng doanh thu hợp nhất 6 tháng đầu năm 2026 đạt hơn 32.000 tỷ đồng, tăng trưởng 9,2%

(TBTCO) - Tập đoàn Bảo Việt vừa công bố kết quả kinh doanh quý II năm 2026 (trước soát xét), theo đó, Công ty mẹ và các đơn vị thành viên ghi nhận mức tăng trưởng khả quan với tổng doanh thu hợp nhất 6 tháng đạt 32.004 tỷ đồng, tăng 9,2% so với cùng kỳ năm 2025.
HDBank vượt mốc 1 triệu tỷ đồng tài sản, ROE 25,4% thuộc nhóm cao nhất, tiếp tục nâng tầm vị thế quốc tế

HDBank vượt mốc 1 triệu tỷ đồng tài sản, ROE 25,4% thuộc nhóm cao nhất, tiếp tục nâng tầm vị thế quốc tế

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh (HDBank; HOSE: HDB) công bố kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2026 với ba dấu mốc nổi bật: gia nhập nhóm ngân hàng có quy mô tài sản trên 1 triệu tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế vượt 13.200 tỷ đồng với ROE đạt 25,4% thuộc nhóm cao nhất toàn ngành; đồng thời tiếp tục khẳng định vị thế trên thị trường vốn quốc tế thông qua khoản vay hợp vốn Social Loan trị giá 721 triệu USD và lần đầu tiên được Fitch Ratings xếp hạng tín nhiệm BB-, thuộc nhóm cao nhất đối với các ngân hàng Việt Nam.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,000 141,000
Hà Nội - PNJ 136,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 136,000 141,000
Miền Tây - PNJ 136,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 136,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 136,000 141,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,700 14,100
Miếng SJC Nghệ An 13,700 14,100
Miếng SJC Thái Bình 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,700 14,100
NL 99.99 12,900
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,850
Trang sức 99.9 13,290 13,990
Trang sức 99.99 13,300 14,000
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 137 14,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 137 14,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 1,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,335 1,385
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,129 137,129
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,235 104,035
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,539 94,339
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,843 84,643
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,104 80,904
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,811 5,791
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Cập nhật: 02/08/2026 13:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17929 18203 18788
CAD 18223 18499 19121
CHF 31912 32293 32942
CNY 0 3854 3947
EUR 29680 29902 30985
GBP 34645 35037 35975
HKD 0 3222 3425
JPY 160 164 170
KRW 0 17 19
NZD 0 15135 15730
SGD 19962 20244 20827
THB 702 765 819
USD (1,2) 26031 0 0
USD (5,10,20) 26072 0 0
USD (50,100) 26101 26110 26480
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,090 26,090 26,470
USD(1-2-5) 25,047 - -
USD(10-20) 25,047 - -
EUR 29,659 29,683 31,087
JPY 159.14 159.43 169.04
GBP 34,708 34,802 36,011
AUD 18,122 18,187 18,879
CAD 18,394 18,453 19,134
CHF 32,157 32,257 33,215
SGD 20,041 20,103 20,899
CNY - 3,820 3,965
HKD 3,283 3,293 3,431
KRW 16.87 17.59 19.14
THB 748.87 758.12 811.61
NZD 15,088 15,228 15,680
SEK - 2,706 2,801
DKK - 3,979 4,118
NOK - 2,706 2,802
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,004.76 - 6,776.61
TWD 732.67 - 887.5
SAR - 6,879.09 7,245.46
KWD - 83,101 88,412
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,110 26,490
EUR 29,718 29,837 31,033
GBP 34,746 34,886 35,919
HKD 3,286 3,299 3,416
CHF 32,030 32,159 33,092
JPY 159.70 160.34 168.30
AUD 18,143 18,216 18,814
SGD 20,143 20,224 20,818
THB 768 771 807
CAD 18,424 18,498 19,082
NZD 15,184 15,731
KRW 17.55 19.49
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26085 26085 26485
AUD 18139 18239 19164
CAD 18404 18504 19519
CHF 32123 32153 33731
CNY 3833.1 3858.1 3993.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29799 29829 31551
GBP 34853 34903 36664
HKD 0 3355 0
JPY 160.85 161.35 171.89
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15242 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20106 20236 20962
THB 0 732 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13790000 13790000 14190000
SBJ 12500000 12500000 14190000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,500
USD20 26,063 26,163 26,500
USD1 24,072 26,163 26,604
AUD 18,187 18,287 19,395
EUR 29,602 29,702 31,360
CAD 18,353 18,453 19,757
SGD 20,190 20,340 20,894
JPY 161.46 162.96 168.52
GBP 34,766 34,916 35,978
XAU 13,788,000 0 14,192,000
CNY 0 3,743 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/08/2026 13:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80