F88 đặt mục tiêu lãi hơn 1.100 tỷ đồng năm 2026, chia tách cổ phiếu mạnh để tăng vốn

Ánh Tuyết
F88 đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế hợp nhất năm 2026 đạt 1.133,8 tỷ đồng, tăng 25%; dư nợ cho vay 7.501,8 tỷ đồng, tăng hơn 33%, đồng thời mở rộng mạng lưới lên 1.000 phòng giao dịch cùng đẩy mạnh chuyển đổi số. Doanh nghiệp cũng trình kế hoạch tăng vốn theo ba phương án, trong đó chào bán hơn 22 triệu cổ phiếu ra công chúng, dự kiến nâng vốn điều lệ lên hơn 2.460 tỷ đồng, tăng 123%.
aa
F88 sắp phát hành cổ phiếu thưởng, đưa vốn điều lệ tăng gấp 13 lần Lợi nhuận F88 tăng gấp đôi năm 2025, dư nợ cho vay khách hàng tăng 57% Cầm đồ chiếm lĩnh thị trường cho vay thay thế với quy mô dư nợ 200 nghìn tỷ đồng

Phấn đấu tăng lợi nhuận 25%, mở rộng lên 1.000 phòng giao dịch

Trong tài liệu trình Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026 dự kiến tổ chức ngày 30/3, Công ty cổ phần Đầu tư F88 (F88 - mã Ck: F88) đưa ra kế hoạch kinh doanh năm 2026 với 7 trọng tâm chiến lược.

Tại báo cáo của Ban Tổng Giám đốc, ông Nguyễn Đức Đại - Tổng Giám đốc F88 nêu rõ, Công ty sẽ tiếp tục mở rộng quy mô mạng lưới phòng giao dịch tại các khu vực tiềm năng. Song song, tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng thông qua ứng dụng My F88.

Đồng thời, đẩy mạnh hợp tác chiến lược với VNPost và MB nhằm gia tăng độ phủ thương hiệu và năng lực tiếp cận khách hàng đa kênh.

Ở mảng kinh doanh cốt lõi là cho vay, F88 đặt mục tiêu dư nợ cho vay đạt 7.501,8 tỷ đồng (không bao gồm dư nợ CIMB và MB mà F88 thực hiện quản lý tài sản), tăng hơn 33% so với năm trước. Song song với tăng trưởng tín dụng, F88 dự kiến mở rộng hệ thống lên khoảng 1.000 phòng giao dịch, so với 949 điểm hiện nay, với định hướng mở mới có chọn lọc tại các khu vực có tiềm năng sinh lời cao.

Về phát triển sản phẩm, F88 dự kiến triển khai sản phẩm hạn mức tuần hoàn, vay thêm, nâng cao chất lượng hệ thống hỗ trợ ra quyết định dựa trên dữ liệu lớn, kiểm soát nợ xấu và tích hợp rủi ro ESG.

"Mở rộng hợp tác với ngân hàng, ví điện tử và bảo hiểm, đa dạng hóa nguồn thu từ InsurTech (công nghệ bảo hiểm), xây dựng hệ sinh thái tài chính toàn diện" - lãnh đạo F88 nêu rõ.

Về hoạt động huy động vốn, đa dạng hóa kênh, kết nối tổ chức quốc tế, ưu tiên lãi suất cố định, duy trì tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu (D/E) dưới 3 lần và thanh khoản cao.

Công ty cũng công bố tầm nhìn mới cho giai đoạn 2026 - 2030: “F88 là nền tảng tài chính toàn diện và tin cậy dành cho người dân Việt Nam, nơi khách hàng bình dân tìm đến đầu tiên cho mọi nhu cầu tài chính trong cuộc sống”.

F88 đặt mục tiêu lãi hơn 1.100 tỷ đồng năm 2026, chia tách cổ phiếu mạnh để tăng vốn
Nguồn: F88

Theo kế hoạch, năm 2026, F88 đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt khoảng 1.133,8 tỷ đồng, tăng 25% so với năm 2025. Doanh thu dự kiến đạt 5.462 tỷ đồng, bao gồm lãi dự thu và doanh thu lãi vay từ dịch vụ cho vay cầm cố được ghi nhận trong doanh thu tài chính, tương ứng tăng khoảng 42%, phản ánh kỳ vọng tiếp tục mở rộng hoạt động trong bối cảnh nhu cầu dịch vụ tài chính của người dân vẫn ở mức cao.

Cũng theo lãnh đạo F88, tổng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến ngày 31/12/2025 theo báo cáo tài chính hợp nhất đạt hơn 719 tỷ đồng. Doanh nghiệp không thực hiện trích lập các quỹ và cũng chưa chia cổ tức trong kỳ; toàn bộ phần lợi nhuận còn lại dự kiến được giữ lại để bổ sung vào vốn phục vụ hoạt động kinh doanh của công ty.

Dồn dập tăng vốn, chào bán 22 triệu cổ phiếu ra công chúng

Đáng chú ý, về kế hoạch tăng vốn điều lệ, Hội đồng quản trị F88 đề xuất ba phương án phát hành cổ phiếu.

Thứ nhất, công ty dự kiến phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ 1:1, tức cổ đông sở hữu một cổ phiếu sẽ được nhận thêm một cổ phiếu mới, tương ứng phát hành hơn 110 triệu cổ phiếu.

Thứ hai, doanh nghiệp dự kiến chào bán tối đa hơn 22 triệu cổ phiếu ra công chúng thông qua đại lý phân phối. Giá chào bán không thấp hơn giá trị sổ sách 22.240 đồng/cổ phiếu và cũng không thấp hơn 70% giá đóng cửa của cổ phiếu F88 trong 5 phiên giao dịch gần nhất trước ngày Hội đồng quản trị ban hành nghị quyết triển khai phương án chào bán.

Với số tiền tối thiểu gần 490 tỷ đồng thu được từ đợt phát hành này, công ty dự kiến góp vốn vào Công ty cổ phần Kinh doanh F88 - công ty con của F88, nhằm bổ sung nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh dịch vụ cầm đồ.

Hội đồng quản trị F88 đề xuất đại hội thông qua ba phương án phát hành cổ phiếu, tăng vốn điều lệ năm 2026. Theo đó, F88 dự kiến phát hành mới hơn 136 triệu cổ phiếu, qua đó nâng vốn điều lệ từ hơn 1.101 tỷ đồng lên hơn 2.460 tỷ đồng.

Phương án thứ ba, phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động (ESOP) với số lượng tối đa hơn 4,4 triệu cổ phiếu, dành cho thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, cán bộ nhân viên của công ty và các công ty con. Giá phát hành dự kiến là 10.000 đồng/cổ phiếu, thời gian thực hiện trong năm 2026 và quý I/2027, sau khi hoàn tất các đợt phát hành cổ phiếu thưởng và chào bán ra công chúng.

F88 đặt mục tiêu lãi hơn 1.100 tỷ đồng năm 2026, chia tách cổ phiếu mạnh để tăng vốn
Nguồn: F88.

Về kế hoạch chuyển sàn, Hội đồng quản trị F88 trình cổ đông chấp thuận việc hủy đăng ký giao dịch cổ phiếu F88 trên UPCoM để niêm yết toàn bộ cổ phiếu đang lưu hành trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE).

Trước đó, năm 2025, F88 đã củng cố hệ sinh thái thông qua các thỏa thuận hợp tác chiến lược toàn diện với các đối tác lớn bao gồm: MB, CIMB, Zalo và VNPost. Các mối quan hệ đối tác này đã giúp đa dạng hóa danh mục dịch vụ cho vay, thanh toán và bảo hiểm tại toàn bộ mạng lưới PGD, đồng thời mở rộng đáng kể tệp khách hàng ngoài các kênh truyền thống.

Thông qua hợp tác chiến lược với VNPost, F88 đã mở rộng tiếp cận tới hơn 10.000 điểm giao dịch, hỗ trợ khách hàng khu vực nông thôn tiếp cận dịch vụ tài chính minh bạch và thuận tiện, đồng thời gia tăng độ phủ tới phân khúc khách hàng phổ thông.

Bên cạnh đó, Công ty cổ phần Công nghệ Ngôi Nhà Xanh (NNX) được thành lập từ năm 2024 và chính thức hoạt động lĩnh vực InsurTech (từ năm 2025 đã ký kết hợp đồng với các công ty bảo hiểm hàng đầu như: Bảo Minh, PVI, MSIG, VBI, MIC, Pjico, Techcom Insurance và Bảo Việt, đạt 1,5 triệu hợp đồng bảo hiểm năm 2025, tạo động lực tăng trưởng mới quan trọng cho F88.

Năm 2025, Công ty đã mở rộng mạng lưới lên 949 phòng giao dịch tại 34 tỉnh thành, tăng 81 phòng giao dịch so với năm 2024. Việc mở mới phòng giao dịch được tập trung vào các khu vực tiềm năng cao (loại A và B+), kết hợp với dự án “phòng giao dịch có lợi nhuận”, giúp hơn 95% các phòng giao dịch trên 1 năm tuổi đạt lãi hoặc hòa vốn.

F88, với vai trò tiên phong trong lĩnh vực tài chính bình dân tại Việt Nam, cũng khẳng định sự trưởng thành bằng việc trở thành công ty đại chúng vào ngày 6/5/2025 và đăng ký giao dịch trên sàn UPCoM ngày 8/8/2025.

Về quy mô khách hàng, hệ thống hiện ghi nhận gần 1,4 triệu khách hàng lũy kế, hơn 6 triệu hợp đồng bảo hiểm đã phát hành và số lượt giải ngân tăng 73% so với năm trước. Chỉ số hài lòng khách hàng đạt mức 75%.

Lợi nhuận trước thuế hợp nhất của F88 năm 2025 đạt 908 tỷ đồng, hoàn thành 135% kế hoạch và tăng trưởng 102% so với 2024, nhờ tăng trưởng doanh thu song song với việc tối ưu chi phí vốn và chi phí hoạt động./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (30/4): Tỷ giá đi ngang dịp nghỉ lễ, Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 3 liên tiếp

Tỷ giá USD hôm nay (30/4): Tỷ giá đi ngang dịp nghỉ lễ, Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 3 liên tiếp

(TBTCO) - Sáng ngày 30/4, tỷ giá trung tâm niêm yết ở mức 25.113 đồng, giữ nguyên phiên trước do đang kỳ nghỉ lễ. Trong khi USD thị trường tự do neo quanh 26.750 - 26.800 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY giảm nhẹ còn 98,84 điểm sau nhịp tăng trước đó, trong bối cảnh Fed tiếp tục giữ nguyên lãi suất 3,5 - 3,75% trong cuộc họp thứ 3 liên tiếp, khi rủi ro địa chính trị và áp lực lạm phát vẫn hiện hữu trên thị trường toàn cầu.
MSB giữ đà tăng trưởng lãi thuần, báo lãi gần 1.900 tỷ đồng quý I/2026

MSB giữ đà tăng trưởng lãi thuần, báo lãi gần 1.900 tỷ đồng quý I/2026

(TBTCO) - MSB ghi nhận lợi nhuận trước thuế quý I/2026 đạt 1.890,4 tỷ đồng, tăng 15,9% so với cùng kỳ, hoàn thành 23,6% kế hoạch năm. Kết quả được dẫn dắt bởi thu nhập lãi thuần tăng mạnh 27,7%, trong khi chi phí được kiểm soát tốt và ngân hàng chủ động tăng dự phòng, qua đó, duy trì đà tăng trưởng ổn định trong bối cảnh thị trường còn nhiều biến động.
Biến động địa chính trị nâng đỡ giá vàng, song thị trường "rung lắc" vì nhà đầu tư lớn bán ra

Biến động địa chính trị nâng đỡ giá vàng, song thị trường "rung lắc" vì nhà đầu tư lớn bán ra

Báo cáo WGC cho thấy rủi ro địa chính trị leo thang tiếp tục thúc đẩy nhu cầu đầu tư vàng, nhưng môi trường lãi suất cao kéo dài có thể tạo ra lực cản. Diễn biến đáng chú ý khi các quỹ ETF nắm giữ tăng thêm 62 tấn, song các quỹ từ Mỹ lại rút ra đáng kể trong tháng 3/2026; còn các ngân hàng trung ương mua ròng 244 tấn, dù một số tổ chức tăng cường bán ra.
HDBank đạt 6.107 tỷ đồng lợi nhuận quý I/2026, hiệu quả sinh lời cao trên nền vốn mạnh

HDBank đạt 6.107 tỷ đồng lợi nhuận quý I/2026, hiệu quả sinh lời cao trên nền vốn mạnh

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh (HDBank; mã Ck: HDB) vừa công bố kết quả kinh doanh quý I/2026 với 6.107 tỷ đồng lợi nhuận, ROE đạt 24,29% và CAR đạt 16,16%, tiếp tục ghi nhận hiệu quả ở nhóm đầu ngành trên nền tảng vốn mạnh và quản trị chặt chẽ.
"Đại tu" Thông tư số 22/2019/TT-NHNN, nâng chuẩn quản trị rủi ro và tỷ lệ bảo đảm an toàn cho ngân hàng

"Đại tu" Thông tư số 22/2019/TT-NHNN, nâng chuẩn quản trị rủi ro và tỷ lệ bảo đảm an toàn cho ngân hàng

Ngân hàng Nhà nước đang lấy ý kiến dự thảo Thông tư thay thế Thông tư số 22/2019/TT-NHNN, với nhiều thay đổi lớn trong khung an toàn hệ thống. Điểm đáng chú ý là chuyển tỷ lệ từ LDR sang CDR, đồng thời điều chỉnh cách tính huy động vốn khi loại trừ 80% tiền gửi có kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước. Dự thảo cũng bổ sung các tỷ lệ theo Basel III như: LEV, LCR, NSFR và tăng quyền giám sát rủi ro của cơ quan thanh tra.
MB duy trì đà tăng trưởng ổn định, củng cố nền tảng tài chính trong quý I/2026

MB duy trì đà tăng trưởng ổn định, củng cố nền tảng tài chính trong quý I/2026

(TBTCO) - Ngày 28/04/2026, Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) công bố Báo cáo tài chính Quý I/2026, ghi nhận kết quả kinh doanh tích cực ngay từ đầu năm, tiếp tục duy trì đà tăng trưởng ổn định và củng cố nền tảng tài chính trong bối cảnh thị trường còn nhiều biến động.
PGBank lãi quý I/2026 tăng gấp 3 lần nhờ thu nhập ngoài lãi bứt phá, dự phòng giảm sâu

PGBank lãi quý I/2026 tăng gấp 3 lần nhờ thu nhập ngoài lãi bứt phá, dự phòng giảm sâu

(TBTCO) - PGBank ghi nhận lợi nhuận trước thuế quý I/2026 đạt 275,7 tỷ đồng, gấp gần 3 lần cùng kỳ, hoàn thành gần 20% kế hoạch năm. Động lực tăng trưởng đến từ bứt phá của thu nhập ngoài lãi, cùng với việc giảm mạnh chi phí dự phòng.
MB báo lãi hơn 9.600 tỷ đồng quý I/2026, thu nhập lãi thuần lập đỉnh

MB báo lãi hơn 9.600 tỷ đồng quý I/2026, thu nhập lãi thuần lập đỉnh

MB ghi nhận lợi nhuận trước thuế quý I/2026 đạt 9.628,4 tỷ đồng, tăng 14,8% cùng kỳ, chủ yếu nhờ thu nhập lãi thuần lập đỉnh và mảng dịch vụ tăng trưởng tích cực. Dư nợ cho vay hợp nhất đạt 1,12 triệu tỷ đồng, tăng 3,4% so với đầu năm, trong khi kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới 1,5%.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,300 16,600
Kim TT/AVPL 16,300 16,600
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,250 16,550
Nguyên Liệu 99.99 15,150 15,350
Nguyên Liệu 99.9 15,100 15,300
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,000 16,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,950 16,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,880 16,330
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 162,600 165,600
Hà Nội - PNJ 162,600 165,600
Đà Nẵng - PNJ 162,600 165,600
Miền Tây - PNJ 162,600 165,600
Tây Nguyên - PNJ 162,600 165,600
Đông Nam Bộ - PNJ 162,600 165,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,300 16,600
Miếng SJC Nghệ An 16,300 16,600
Miếng SJC Thái Bình 16,300 16,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,250 16,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,250 16,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,250 16,550
NL 99.90 15,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,100
Trang sức 99.9 15,740 16,440
Trang sức 99.99 15,750 16,450
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 163 16,602
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 163 16,603
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,625 1,655
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,625 1,656
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,605 164
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 155,876 162,376
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 114,262 123,162
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,781 111,681
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 913 1,002
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 86,872 95,772
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,645 68,545
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Cập nhật: 01/05/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18311 18587 19160
CAD 18713 18991 19608
CHF 32699 33083 33723
CNY 0 3815 3907
EUR 30195 30469 31497
GBP 34780 35173 36105
HKD 0 3232 3434
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15113 15701
SGD 20082 20365 20889
THB 721 785 839
USD (1,2) 26088 0 0
USD (5,10,20) 26130 0 0
USD (50,100) 26158 26178 26368
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,148 26,148 26,368
USD(1-2-5) 25,103 - -
USD(10-20) 25,103 - -
EUR 30,378 30,402 31,658
JPY 160.9 161.19 169.87
GBP 35,021 35,116 36,099
AUD 18,560 18,627 19,210
CAD 18,937 18,998 19,577
CHF 33,044 33,147 33,924
SGD 20,251 20,314 20,986
CNY - 3,792 3,913
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.47 17.18 18.58
THB 772.09 781.63 832.47
NZD 15,144 15,285 15,643
SEK - 2,796 2,877
DKK - 4,065 4,182
NOK - 2,782 2,863
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,248.16 - 7,008.59
TWD 755.21 - 909.26
SAR - 6,924.46 7,248.45
KWD - 83,880 88,698
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,118 26,148 26,368
EUR 30,275 30,397 31,579
GBP 34,975 35,115 36,125
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,777 32,909 33,839
JPY 161.14 161.79 169.07
AUD 18,553 18,628 19,223
SGD 20,271 20,352 20,934
THB 789 792 827
CAD 18,894 18,970 19,545
NZD 15,243 15,776
KRW 17.11 18.80
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26228 26228 26368
AUD 18490 18590 19515
CAD 18894 18994 20008
CHF 32941 32971 34549
CNY 3795.3 3820.3 3955.5
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30368 30398 32123
GBP 35079 35129 36887
HKD 0 3355 0
JPY 161.33 161.83 172.37
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15219 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20236 20366 21095
THB 0 750.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16300000 16300000 16600000
SBJ 15000000 15000000 16600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,177 26,227 26,368
USD20 26,177 26,227 26,368
USD1 26,177 26,227 26,368
AUD 18,551 18,651 19,760
EUR 30,521 30,521 31,932
CAD 18,850 18,950 20,255
SGD 20,317 20,467 21,033
JPY 161.88 163.38 167.96
GBP 34,961 35,311 36,186
XAU 16,298,000 16,298,000 16,602,000
CNY 0 3,705 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 01/05/2026 05:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80