F88 đặt mục tiêu lãi hơn 1.100 tỷ đồng năm 2026, chia tách cổ phiếu mạnh để tăng vốn

Ánh Tuyết
F88 đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế hợp nhất năm 2026 đạt 1.133,8 tỷ đồng, tăng 25%; dư nợ cho vay 7.501,8 tỷ đồng, tăng hơn 33%, đồng thời mở rộng mạng lưới lên 1.000 phòng giao dịch cùng đẩy mạnh chuyển đổi số. Doanh nghiệp cũng trình kế hoạch tăng vốn theo ba phương án, trong đó chào bán hơn 22 triệu cổ phiếu ra công chúng, dự kiến nâng vốn điều lệ lên hơn 2.460 tỷ đồng, tăng 123%.
aa
F88 sắp phát hành cổ phiếu thưởng, đưa vốn điều lệ tăng gấp 13 lần Lợi nhuận F88 tăng gấp đôi năm 2025, dư nợ cho vay khách hàng tăng 57% Cầm đồ chiếm lĩnh thị trường cho vay thay thế với quy mô dư nợ 200 nghìn tỷ đồng

Phấn đấu tăng lợi nhuận 25%, mở rộng lên 1.000 phòng giao dịch

Trong tài liệu trình Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026 dự kiến tổ chức ngày 30/3, Công ty cổ phần Đầu tư F88 (F88 - mã Ck: F88) đưa ra kế hoạch kinh doanh năm 2026 với 7 trọng tâm chiến lược.

Tại báo cáo của Ban Tổng Giám đốc, ông Nguyễn Đức Đại - Tổng Giám đốc F88 nêu rõ, Công ty sẽ tiếp tục mở rộng quy mô mạng lưới phòng giao dịch tại các khu vực tiềm năng. Song song, tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng thông qua ứng dụng My F88.

Đồng thời, đẩy mạnh hợp tác chiến lược với VNPost và MB nhằm gia tăng độ phủ thương hiệu và năng lực tiếp cận khách hàng đa kênh.

Ở mảng kinh doanh cốt lõi là cho vay, F88 đặt mục tiêu dư nợ cho vay đạt 7.501,8 tỷ đồng (không bao gồm dư nợ CIMB và MB mà F88 thực hiện quản lý tài sản), tăng hơn 33% so với năm trước. Song song với tăng trưởng tín dụng, F88 dự kiến mở rộng hệ thống lên khoảng 1.000 phòng giao dịch, so với 949 điểm hiện nay, với định hướng mở mới có chọn lọc tại các khu vực có tiềm năng sinh lời cao.

Về phát triển sản phẩm, F88 dự kiến triển khai sản phẩm hạn mức tuần hoàn, vay thêm, nâng cao chất lượng hệ thống hỗ trợ ra quyết định dựa trên dữ liệu lớn, kiểm soát nợ xấu và tích hợp rủi ro ESG.

"Mở rộng hợp tác với ngân hàng, ví điện tử và bảo hiểm, đa dạng hóa nguồn thu từ InsurTech (công nghệ bảo hiểm), xây dựng hệ sinh thái tài chính toàn diện" - lãnh đạo F88 nêu rõ.

Về hoạt động huy động vốn, đa dạng hóa kênh, kết nối tổ chức quốc tế, ưu tiên lãi suất cố định, duy trì tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu (D/E) dưới 3 lần và thanh khoản cao.

Công ty cũng công bố tầm nhìn mới cho giai đoạn 2026 - 2030: “F88 là nền tảng tài chính toàn diện và tin cậy dành cho người dân Việt Nam, nơi khách hàng bình dân tìm đến đầu tiên cho mọi nhu cầu tài chính trong cuộc sống”.

F88 đặt mục tiêu lãi hơn 1.100 tỷ đồng năm 2026, chia tách cổ phiếu mạnh để tăng vốn
Nguồn: F88

Theo kế hoạch, năm 2026, F88 đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt khoảng 1.133,8 tỷ đồng, tăng 25% so với năm 2025. Doanh thu dự kiến đạt 5.462 tỷ đồng, bao gồm lãi dự thu và doanh thu lãi vay từ dịch vụ cho vay cầm cố được ghi nhận trong doanh thu tài chính, tương ứng tăng khoảng 42%, phản ánh kỳ vọng tiếp tục mở rộng hoạt động trong bối cảnh nhu cầu dịch vụ tài chính của người dân vẫn ở mức cao.

Cũng theo lãnh đạo F88, tổng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến ngày 31/12/2025 theo báo cáo tài chính hợp nhất đạt hơn 719 tỷ đồng. Doanh nghiệp không thực hiện trích lập các quỹ và cũng chưa chia cổ tức trong kỳ; toàn bộ phần lợi nhuận còn lại dự kiến được giữ lại để bổ sung vào vốn phục vụ hoạt động kinh doanh của công ty.

Dồn dập tăng vốn, chào bán 22 triệu cổ phiếu ra công chúng

Đáng chú ý, về kế hoạch tăng vốn điều lệ, Hội đồng quản trị F88 đề xuất ba phương án phát hành cổ phiếu.

Thứ nhất, công ty dự kiến phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ 1:1, tức cổ đông sở hữu một cổ phiếu sẽ được nhận thêm một cổ phiếu mới, tương ứng phát hành hơn 110 triệu cổ phiếu.

Thứ hai, doanh nghiệp dự kiến chào bán tối đa hơn 22 triệu cổ phiếu ra công chúng thông qua đại lý phân phối. Giá chào bán không thấp hơn giá trị sổ sách 22.240 đồng/cổ phiếu và cũng không thấp hơn 70% giá đóng cửa của cổ phiếu F88 trong 5 phiên giao dịch gần nhất trước ngày Hội đồng quản trị ban hành nghị quyết triển khai phương án chào bán.

Với số tiền tối thiểu gần 490 tỷ đồng thu được từ đợt phát hành này, công ty dự kiến góp vốn vào Công ty cổ phần Kinh doanh F88 - công ty con của F88, nhằm bổ sung nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh dịch vụ cầm đồ.

Hội đồng quản trị F88 đề xuất đại hội thông qua ba phương án phát hành cổ phiếu, tăng vốn điều lệ năm 2026. Theo đó, F88 dự kiến phát hành mới hơn 136 triệu cổ phiếu, qua đó nâng vốn điều lệ từ hơn 1.101 tỷ đồng lên hơn 2.460 tỷ đồng.

Phương án thứ ba, phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động (ESOP) với số lượng tối đa hơn 4,4 triệu cổ phiếu, dành cho thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, cán bộ nhân viên của công ty và các công ty con. Giá phát hành dự kiến là 10.000 đồng/cổ phiếu, thời gian thực hiện trong năm 2026 và quý I/2027, sau khi hoàn tất các đợt phát hành cổ phiếu thưởng và chào bán ra công chúng.

F88 đặt mục tiêu lãi hơn 1.100 tỷ đồng năm 2026, chia tách cổ phiếu mạnh để tăng vốn
Nguồn: F88.

Về kế hoạch chuyển sàn, Hội đồng quản trị F88 trình cổ đông chấp thuận việc hủy đăng ký giao dịch cổ phiếu F88 trên UPCoM để niêm yết toàn bộ cổ phiếu đang lưu hành trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE).

Trước đó, năm 2025, F88 đã củng cố hệ sinh thái thông qua các thỏa thuận hợp tác chiến lược toàn diện với các đối tác lớn bao gồm: MB, CIMB, Zalo và VNPost. Các mối quan hệ đối tác này đã giúp đa dạng hóa danh mục dịch vụ cho vay, thanh toán và bảo hiểm tại toàn bộ mạng lưới PGD, đồng thời mở rộng đáng kể tệp khách hàng ngoài các kênh truyền thống.

Thông qua hợp tác chiến lược với VNPost, F88 đã mở rộng tiếp cận tới hơn 10.000 điểm giao dịch, hỗ trợ khách hàng khu vực nông thôn tiếp cận dịch vụ tài chính minh bạch và thuận tiện, đồng thời gia tăng độ phủ tới phân khúc khách hàng phổ thông.

Bên cạnh đó, Công ty cổ phần Công nghệ Ngôi Nhà Xanh (NNX) được thành lập từ năm 2024 và chính thức hoạt động lĩnh vực InsurTech (từ năm 2025 đã ký kết hợp đồng với các công ty bảo hiểm hàng đầu như: Bảo Minh, PVI, MSIG, VBI, MIC, Pjico, Techcom Insurance và Bảo Việt, đạt 1,5 triệu hợp đồng bảo hiểm năm 2025, tạo động lực tăng trưởng mới quan trọng cho F88.

Năm 2025, Công ty đã mở rộng mạng lưới lên 949 phòng giao dịch tại 34 tỉnh thành, tăng 81 phòng giao dịch so với năm 2024. Việc mở mới phòng giao dịch được tập trung vào các khu vực tiềm năng cao (loại A và B+), kết hợp với dự án “phòng giao dịch có lợi nhuận”, giúp hơn 95% các phòng giao dịch trên 1 năm tuổi đạt lãi hoặc hòa vốn.

F88, với vai trò tiên phong trong lĩnh vực tài chính bình dân tại Việt Nam, cũng khẳng định sự trưởng thành bằng việc trở thành công ty đại chúng vào ngày 6/5/2025 và đăng ký giao dịch trên sàn UPCoM ngày 8/8/2025.

Về quy mô khách hàng, hệ thống hiện ghi nhận gần 1,4 triệu khách hàng lũy kế, hơn 6 triệu hợp đồng bảo hiểm đã phát hành và số lượt giải ngân tăng 73% so với năm trước. Chỉ số hài lòng khách hàng đạt mức 75%.

Lợi nhuận trước thuế hợp nhất của F88 năm 2025 đạt 908 tỷ đồng, hoàn thành 135% kế hoạch và tăng trưởng 102% so với 2024, nhờ tăng trưởng doanh thu song song với việc tối ưu chi phí vốn và chi phí hoạt động./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Chính sách mở đường, quỹ bảo hiểm hưu trí quy mô 100 triệu USD trước yêu cầu tăng tốc

Chính sách mở đường, quỹ bảo hiểm hưu trí quy mô 100 triệu USD trước yêu cầu tăng tốc

(TBTCO) - Tổng tài sản do các công ty quản lý quỹ nắm giữ đã đạt khoảng 25 tỷ USD, song quy mô các quỹ bảo hiểm hưu trí mới dưới 100 triệu USD. Hoàn thiện thể chế và khung khổ pháp lý là bước đi đầu tiên để thúc đẩy thị trường, song cần thêm sự đồng hành của người lao động và doanh nghiệp.
Đề xuất nâng trần vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn lên 40%, linh hoạt tỷ lệ loại trừ tiền gửi Kho bạc khi tính LDR

Đề xuất nâng trần vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn lên 40%, linh hoạt tỷ lệ loại trừ tiền gửi Kho bạc khi tính LDR

(TBTCO) - Sau gần ba năm áp dụng mức trần 30%, Ngân hàng Nhà nước đề xuất đưa tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn trở lại 40%. Đồng thời, điều chỉnh cách tính tỷ lệ LDR, trong đó, cho phép áp dụng một tỷ lệ khác đối với tiền gửi có kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước từng thời kỳ.
Tỷ giá USD hôm nay (18/6): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, DXY vượt 100 điểm sau cuộc họp đầu tiên của Chủ tịch Fed Kevin Warsh

Tỷ giá USD hôm nay (18/6): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, DXY vượt 100 điểm sau cuộc họp đầu tiên của Chủ tịch Fed Kevin Warsh

(TBTCO) - Sáng 18/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.173 đồng, giảm 2 đồng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY tăng lên 100,4 điểm sau khi Fed giữ nguyên lãi suất ở mức 3,5% - 3,75% và tái khẳng định mục tiêu ổn định giá cả là ưu tiên xuyên suốt trong điều hành chính sách tiền tệ.
OCB chốt quyền nhận cổ phiếu 15% ngày 1/7, đưa vốn điều lệ vượt 30.000 tỷ đồng

OCB chốt quyền nhận cổ phiếu 15% ngày 1/7, đưa vốn điều lệ vượt 30.000 tỷ đồng

(TBTCO) - OCB vừa chốt ngày 1/7 là ngày đăng ký cuối cùng để cổ đông thực hiện quyền nhận cổ phiếu phát hành từ nguồn vốn chủ sở hữu, với tỷ lệ 15%. Theo kế hoạch, ngân hàng sẽ phát hành gần 399,46 triệu cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu, qua đó, tăng vốn điều lệ thêm gần 4.000 tỷ đồng lên 30.625 tỷ đồng, củng cố năng lực tài chính và nguồn lực cho các mục tiêu tăng trưởng.
SeABank hoàn tất tăng vốn điều lệ lên 34.288 tỷ đồng

SeABank hoàn tất tăng vốn điều lệ lên 34.288 tỷ đồng

(TBTCO) - Được sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) chính thức hoàn tất tăng vốn điều lệ lên 34.288 tỷ đồng. Nguồn vốn bổ sung sẽ giúp Ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện các chỉ số an toàn hoạt động và mở rộng dư địa tăng trưởng trong thời gian tới.
Đề án mới cơ cấu lại quỹ tín dụng nhân dân, thí điểm phá sản quỹ yếu kém, phát triển Co-opBank

Đề án mới cơ cấu lại quỹ tín dụng nhân dân, thí điểm phá sản quỹ yếu kém, phát triển Co-opBank

(TBTCO) - Đề án cơ cấu lại tổng thể hệ thống quỹ tín dụng nhân dân và Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (Co-opBank) đặt ra nhiều mục tiêu. Nổi bật là, sắp xếp lại để chỉ có tối đa một quỹ tín dụng nhân dân hoạt động mỗi xã; xử lý dứt điểm quỹ tín dụng nhân dân yếu kém đang tồn đọng; hoàn thành thí điểm phá sản quỹ tín dụng nhân dân trước năm 2030...
Tranh chấp bảo hiểm "Bảo an tín dụng" ABIC sau khi người vay qua đời, Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long ra phán quyết

Tranh chấp bảo hiểm "Bảo an tín dụng" ABIC sau khi người vay qua đời, Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long ra phán quyết

(TBTCO) - Sau khi chồng qua đời vì ung thư chỉ hơn 8 tháng kể từ ngày tham gia bảo hiểm "Bảo an tín dụng" của ABIC, bà Nguyễn Thị Ngọc Thiêu đã khởi kiện, yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm chi trả quyền lợi bảo hiểm theo hợp đồng. Liên quan đến vụ tranh chấp này, Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long đã ban hành Bản án số 507/2026/DS-PT và đưa ra phán quyết đối với yêu cầu của các bên.
Tập đoàn Bảo Việt tiếp tục được vinh danh trong danh sách Fortune 500 Đông Nam Á

Tập đoàn Bảo Việt tiếp tục được vinh danh trong danh sách Fortune 500 Đông Nam Á

(TBTCO) - Tạp chí Fortune (Hoa Kỳ) vừa chính thức công bố Bảng xếp hạng Fortune Southeast Asia 500 (500 doanh nghiệp lớn nhất Đông Nam Á) năm 2026. Bảo Việt tiếp tục được vinh danh trong bảng xếp hạng này.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,480 ▼250K 14,780 ▼250K
Kim TT/AVPL 14,480 ▼250K 14,780 ▼250K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,480 ▼250K 14,780 ▼250K
Nguyên Liệu 99.99 13,300 ▼550K 13,500 ▼550K
Nguyên Liệu 99.9 13,250 ▼550K 13,450 ▼550K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,150 ▼400K 14,550 ▼400K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,100 ▼400K 14,500 ▼400K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,030 ▼400K 14,480 ▼400K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,800 ▼3500K 147,800 ▼3500K
Hà Nội - PNJ 144,800 ▼3500K 147,800 ▼3500K
Đà Nẵng - PNJ 144,800 ▼3500K 147,800 ▼3500K
Miền Tây - PNJ 144,800 ▼3500K 147,800 ▼3500K
Tây Nguyên - PNJ 144,800 ▼3500K 147,800 ▼3500K
Đông Nam Bộ - PNJ 144,800 ▼3500K 147,800 ▼3500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,480 ▼400K 14,780 ▼350K
Miếng SJC Nghệ An 14,480 ▼400K 14,780 ▼350K
Miếng SJC Thái Bình 14,480 ▼400K 14,780 ▼350K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,480 ▼350K 14,780 ▼350K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,480 ▼350K 14,780 ▼350K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,480 ▼350K 14,780 ▼350K
NL 99.90 13,400 ▼350K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,450 ▼350K
Trang sức 99.9 13,970 ▼350K 14,670 ▼350K
Trang sức 99.99 13,980 ▼350K 14,680 ▼350K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,448 ▼40K 1,478 ▼35K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,448 ▼40K 14,782 ▼350K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,448 ▼40K 14,783 ▼350K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,447 ▼40K 1,477 ▼35K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,447 ▼40K 1,478 ▼35K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,427 ▼40K 1,462 ▼35K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,752 ▼3466K 144,752 ▼3466K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,311 ▼2625K 109,811 ▼2625K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,076 ▼2380K 99,576 ▼2380K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,841 ▼2135K 89,341 ▼2135K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,893 ▼2041K 85,393 ▼2041K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,621 ▼1460K 61,121 ▼1460K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,448 ▼40K 1,478 ▼35K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,448 ▼40K 1,478 ▼35K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,448 ▼40K 1,478 ▼35K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,448 ▼40K 1,478 ▼35K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,448 ▼40K 1,478 ▼35K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,448 ▼40K 1,478 ▼35K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,448 ▼40K 1,478 ▼35K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,448 ▼40K 1,478 ▼35K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,448 ▼40K 1,478 ▼35K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,448 ▼40K 1,478 ▼35K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,448 ▼40K 1,478 ▼35K
Cập nhật: 19/06/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17911 18185 18761
CAD 18083 18358 18971
CHF 32026 32408 33055
CNY 0 3848 3941
EUR 29525 29746 30821
GBP 33943 34333 35267
HKD 0 3229 3431
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14823 15410
SGD 19849 20131 20703
THB 717 781 834
USD (1,2) 26065 0 0
USD (5,10,20) 26106 0 0
USD (50,100) 26135 26149 26440
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,120 26,120 26,440
USD(1-2-5) 25,076 - -
USD(10-20) 25,076 - -
EUR 29,694 29,718 31,070
JPY 159.16 159.45 168.67
GBP 34,182 34,275 35,384
AUD 18,138 18,204 18,845
CAD 18,291 18,350 18,978
CHF 32,351 32,452 33,339
SGD 20,001 20,063 20,809
CNY - 3,819 3,956
HKD 3,295 3,305 3,436
KRW 15.78 16.46 17.86
THB 766.75 776.22 828.83
NZD 14,845 14,983 15,387
SEK - 2,703 2,792
DKK - 3,973 4,104
NOK - 2,660 2,748
LAK - 0.91 1.26
MYR 5,983.69 - 6,740.51
TWD 752.73 - 909.73
SAR - 6,903.31 7,253.83
KWD - 83,464 88,594
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,100 26,120 26,440
EUR 29,598 29,717 30,899
GBP 34,135 34,272 35,282
HKD 3,289 3,302 3,418
CHF 32,152 32,281 33,181
JPY 159.26 159.90 167.66
AUD 18,100 18,173 18,763
SGD 20,044 20,124 20,705
THB 783 786 821
CAD 18,274 18,347 18,901
NZD 14,908 15,442
KRW 16.40 17.97
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26440
AUD 18094 18194 19117
CAD 18258 18358 19373
CHF 32272 32302 33888
CNY 3829.2 3854.2 3990
CZK 0 1210 0
DKK 0 4060 0
EUR 29703 29733 31461
GBP 34240 34290 36050
HKD 0 3355 0
JPY 159.86 160.36 170.88
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6720 0
NOK 0 2770 0
NZD 0 14929 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2776 0
SGD 20009 20139 20867
THB 0 747.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14450000 14450000 14800000
SBJ 13500000 13500000 14800000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,440
USD20 26,155 26,205 26,440
USD1 23,922 26,205 26,440
AUD 18,151 18,251 19,364
EUR 29,868 29,868 31,288
CAD 18,211 18,311 19,627
SGD 20,096 20,246 20,819
JPY 160.37 161.87 166.48
GBP 34,157 34,507 35,395
XAU 14,878,000 0 15,132,000
CNY 0 3,738 0
THB 0 785 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 19/06/2026 10:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80