F88 sắp phát hành cổ phiếu thưởng, đưa vốn điều lệ tăng gấp 13 lần

Ánh Tuyết
(TBTCO) - F88 vừa công bố kế hoạch phát hành cổ phiếu thưởng để tăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu. Theo đó, ngày 21/1, doanh nghiệp sẽ chốt danh sách cổ đông, dự kiến phát hành hơn 101,65 triệu cổ phiếu thưởng với tỷ lệ 1:12, qua đó đưa vốn điều lệ tăng gấp 13 lần, lên 1.101 tỷ đồng.
aa
Fiin Ratings xếp hạng F88 ở mức BBB- F88 niêm yết cổ phiếu, chuẩn bị tăng vốn điều lệ lên hơn 1.100 tỷ đồng F88 lãi trước thuế hơn 600 tỷ đồng, dư nợ cho vay cao nhất nhiều năm

Công ty Cổ phần Đầu tư F88 (F88 - mã Ck: F88) vừa thông báo phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu.

Theo đó, ngày 21/1/2026, F88 sẽ chốt danh sách cổ đông để thực hiện phương án phát hành cổ phiếu thưởng nhằm tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu. Theo kế hoạch, doanh nghiệp dự kiến phát hành hơn 101,65 triệu cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu, với tỷ lệ thực hiện quyền 1:12. Nguồn vốn phát hành được trích từ thặng dư vốn cổ phần theo báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán (1.640,7 tỷ đồng).

Theo kế hoạch, F88 dự kiến phát hành hơn 101,65 triệu cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu, với tỷ lệ thực hiện quyền 1:12. Tổng giá trị phát hành theo mệnh giá đạt hơn 1.016,5 tỷ đồng. Sau khi hoàn tất đợt phát hành, số lượng cổ phiếu đang lưu hành của F88 sẽ tăng từ hơn 8,47 triệu cổ phiếu lên khoảng 110,1 triệu cổ phiếu, tương ứng vốn điều lệ từ 84,7 tỷ đồng dự kiến nâng lên 1.101 tỷ đồng.

Về cơ cấu cổ đông, Công ty TNHH Skydom Pte. Ltd, pháp nhân liên quan đến Mekong Capital, hiện là cổ đông lớn nhất của F88 với tỷ lệ sở hữu 31,3% vốn điều lệ. Sau đợt phát hành cổ phiếu thưởng, tổ chức này dự kiến sẽ được phân bổ thêm gần 31 triệu cổ phiếu mới.

Trong nhóm cổ đông nội bộ, Chủ tịch Hội đồng quản trị F88 Phùng Anh Tuấn hiện sở hữu hơn 1,02 triệu cổ phiếu, tương đương 12,34% vốn điều lệ và sẽ được nhận thêm khoảng 12 triệu cổ phiếu mới.

Ông Ngô Quang Hưng - Thành viên Hội đồng quản trị F88 đang nắm giữ hơn 920,7 nghìn cổ phiếu (11,14%) và dự kiến nhận thêm trên 11 triệu cổ phiếu thưởng.

Bên cạnh đó, các cổ đông nước ngoài như: Bronze Blade Limited (9,8%), Asia Investment Company (8,1%) và Winter Flame Pte. Ltd (5,6%) cũng sẽ lần lượt được phân bổ khoảng 10 triệu, 8,3 triệu và 5,7 triệu cổ phiếu trong đợt phát hành này.

Trước đó, ngày 11/12/2025, F88 đã hoàn tất việc phân phối 206.615 cổ phiếu theo chương trình phát hành cho người lao động (ESOP) cho 324 cán bộ, nhân viên. Với giá chào bán 10.000 đồng/cổ phiếu, doanh nghiệp dự kiến thu về gần 2,07 tỷ đồng. Số cổ phiếu ESOP này bị hạn chế chuyển nhượng trong 18 tháng, trong đó 66,66% được giải tỏa sau 12 tháng và phần còn lại sau 18 tháng kể từ khi kết thúc đợt phát hành.

F88 sắp phát hành cổ phiếu thưởng, đưa vốn điều lệ tăng gấp 13 lần
Đồ họa: Ánh Tuyết.

Về tình hình kinh doanh, lũy kế 9 tháng đầu năm 2025, F88 ghi nhận doanh thu đạt 2.172 tỷ đồng, tăng 30% so với cùng kỳ năm trước; lợi nhuận trước thuế 603 tỷ đồng, tương đương hoàn thành 90% kế hoạch năm (673 tỷ đồng) và gấp 2,5 lần cùng kỳ.

Tại thời điểm cuối quý III/2025, tổng tài sản của doanh nghiệp đạt gần 6.280 tỷ đồng, tăng 24,7% so với đầu năm. Trong cơ cấu nguồn vốn, dư nợ vay và nợ trái phiếu ngắn hạn ở mức 2.160 tỷ đồng, trong khi vay dài hạn ghi nhận 1.288 tỷ đồng.

Trên thị trường chứng khoán, kết phiên giao dịch ngày 13/1, cổ phiếu F88 giao dịch ở mức 1.535.000 đồng/cổ phiếu, đưa giá trị vốn hóa doanh nghiệp lên khoảng 13.000 tỷ đồng./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Ngân hàng Phát triển Việt Nam: 20 năm kiến tạo động lực tăng trưởng kinh tế - xã hội đất nước

Ngân hàng Phát triển Việt Nam: 20 năm kiến tạo động lực tăng trưởng kinh tế - xã hội đất nước

(TBTCO) - “Mỗi giai đoạn hình thành và phát triển của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) đều mang dấu ấn riêng, phản ánh những nỗ lực không ngừng trong việc thực hiện sứ mệnh đồng hành cùng đất nước” - đó là chia sẻ của Tổng Giám đốc VDB Đào Quang Trường với phóng viên Báo Tài chính - Đầu tư về chặng đường 20 năm hình thành và phát triển.
VDB và hành trình làm “đòn bẩy” cho các dự án trọng điểm quốc gia

VDB và hành trình làm “đòn bẩy” cho các dự án trọng điểm quốc gia

(TBTCO) - Trong suốt 20 năm qua, Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) đã phát huy hiệu quả vai trò là công cụ điều tiết và dẫn dắt dòng vốn đầu tư vào các lĩnh vực ưu tiên, góp phần tạo lập nguồn lực cho nền kinh tế và thúc đẩy phát triển thị trường vốn, đặc biệt là thị trường vốn trung và dài hạn.
Doanh nghiệp bảo hiểm tìm động lực tăng trưởng mới

Doanh nghiệp bảo hiểm tìm động lực tăng trưởng mới

(TBTCO) - Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ tiếp đà tăng tích cực 9,88%, với doanh thu phí gốc ước đạt 16.140 tỷ đồng hai tháng đầu năm và ghi nhận nhiều biến động đáng chú ý về tốc độ tăng trưởng, cũng như cục diện thị phần giữa các doanh nghiệp. Hiện nhiều doanh nghiệp đang chuyển dịch cơ cấu nghiệp vụ, tìm động lực tăng trưởng mới trong bảo hiểm kỹ thuật, dự án.
Fubon Life Việt Nam lần thứ 11 được vinh danh tại Giải thưởng Rồng Vàng 2025 - 2026

Fubon Life Việt Nam lần thứ 11 được vinh danh tại Giải thưởng Rồng Vàng 2025 - 2026

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Fubon Việt Nam (Fubon Life Việt Nam) tiếp tục khẳng định vị thế và uy tín trên thị trường bảo hiểm nhân thọ khi lần thứ 11 liên tiếp được vinh danh tại Giải thưởng Rồng Vàng 2025 - 2026 do Tạp chí Kinh tế Việt Nam/VnEconomy tổ chức và bình chọn.
Tỷ giá USD hôm nay (15/5): Tỷ giá trung tâm nhích tăng, DXY vượt 99 điểm neo đỉnh hai tuần

Tỷ giá USD hôm nay (15/5): Tỷ giá trung tâm nhích tăng, DXY vượt 99 điểm neo đỉnh hai tuần

(TBTCO) - Sáng ngày 15/5, tỷ giá trung tâm ở mức 25.131 đồng, tăng 5 đồng. Chỉ số DXY tăng 0,2% lên 99,02 điểm, neo vùng cao nhất khoảng hai tuần gần đây khi giới đầu tư theo dõi sát cuộc gặp lãnh đạo Mỹ - Trung Quốc; đồng thời, lo ngại nguy cơ sai lầm chính sách tiền tệ toàn cầu và khả năng đảo chiều các giao dịch “carry trade” khi Nhật Bản tăng lãi suất.
Thanh khoản căng thẳng đẩy LDR áp sát 100%, lợi thế nghiêng về ngân hàng có khả năng huy động vốn tốt

Thanh khoản căng thẳng đẩy LDR áp sát 100%, lợi thế nghiêng về ngân hàng có khả năng huy động vốn tốt

Theo đánh giá của SSI Research, bức tranh huy động vốn ngành ngân hàng kém tích cực trong quý I/2026, tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi (LDR) tại các ngân hàng trong phạm vi theo dõi tiệm cận 100%, cạnh tranh huy động gay gắt khiến biên lãi ròng (NIM) co hẹp. Hạn mức tín dụng không còn là yếu tố quyết định duy nhất, mà khả năng huy động vốn trở thành yếu tố phân hóa then chốt.
Đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định về thu, đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông

Đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định về thu, đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước dự kiến sửa đổi Thông tư số 25/2013/TT-NHNN theo hướng phân cấp mạnh về Ngân hàng Nhà nước khu vực, tạo thuận lợi hơn khi đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông. Đáng chú ý, dự thảo bổ sung căn cứ xét đổi đối với tiền polymer bị cháy, co biến dạng còn tối thiểu 30% diện tích.
Mastercard và MDP công bố hợp tác chiến lược

Mastercard và MDP công bố hợp tác chiến lược

(TBTCO) - Mastercard và Công ty cổ phần Thanh toán số - MDP chính thức công bố hợp tác chiến lược nhằm nâng cấp hạ tầng tài chính và thúc đẩy các sáng kiến về thanh toán số. Sự kiện đánh dấu bước đi quan trọng trong việc đón đầu nhu cầu chuyển đổi số thông qua cung ứng các giải pháp thanh toán bảo mật, theo thời gian thực (real-time payment), đảm bảo kết nối thông suốt giữa mạng lưới thanh toán nội địa của Việt Nam và hệ thống thanh toán toàn cầu của Mastercard, tạo động lực tăng trưởng bền vững cho nền kinh tế số quốc gia.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,050 16,350
Kim TT/AVPL 16,050 16,350
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,050 16,350
Nguyên Liệu 99.99 15,200 15,400
Nguyên Liệu 99.9 15,150 15,350
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,800 16,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,750 16,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,680 16,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 161,000 164,000
Hà Nội - PNJ 161,000 164,000
Đà Nẵng - PNJ 161,000 164,000
Miền Tây - PNJ 161,000 164,000
Tây Nguyên - PNJ 161,000 164,000
Đông Nam Bộ - PNJ 161,000 164,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,050 16,350
Miếng SJC Nghệ An 16,050 16,350
Miếng SJC Thái Bình 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,050 16,350
NL 99.90 14,800
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,850
Trang sức 99.9 15,540 16,240
Trang sức 99.99 15,550 16,250
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 164
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 161 16,402
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 161 16,403
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,608 1,638
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,608 1,639
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,588 1,623
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 154,193 160,693
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 112,987 121,887
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 101,625 110,525
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 90,263 99,163
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,588 9,478
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,936 67,836
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 164
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 164
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 164
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 164
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 164
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 164
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 164
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 164
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 164
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 164
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 164
Cập nhật: 16/05/2026 00:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18299 18575 19156
CAD 18626 18903 19519
CHF 32873 33258 33895
CNY 0 3828 3920
EUR 30009 30283 31308
GBP 34381 34773 35704
HKD 0 3235 3437
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15094 15681
SGD 20045 20328 20854
THB 722 786 839
USD (1,2) 26086 0 0
USD (5,10,20) 26128 0 0
USD (50,100) 26156 26176 26387
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,387
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 30,226 30,250 31,536
JPY 162.13 162.42 171.38
GBP 34,641 34,735 35,763
AUD 18,582 18,649 19,254
CAD 18,864 18,925 19,525
CHF 33,206 33,309 34,128
SGD 20,231 20,294 20,992
CNY - 3,810 3,936
HKD 3,306 3,316 3,438
KRW 16.23 16.93 18.32
THB 773.31 782.86 833.96
NZD 15,150 15,291 15,666
SEK - 2,756 2,839
DKK - 4,045 4,166
NOK - 2,788 2,875
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,251.56 - 7,023.92
TWD 755.84 - 911.05
SAR - 6,921.22 7,253.27
KWD - 83,938 88,860
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,127 26,147 26,387
EUR 30,132 30,253 31,433
GBP 34,618 34,757 35,761
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 32,980 33,112 34,046
JPY 162.31 162.96 170.32
AUD 18,625 18,700 19,292
SGD 20,269 20,350 20,932
THB 791 794 829
CAD 18,826 18,902 19,474
NZD 15,270 15,803
KRW 16.85 18.49
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26207 26207 26387
AUD 18486 18586 19514
CAD 18814 18914 19929
CHF 33126 33156 34735
CNY 3809.5 3834.5 3969.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30198 30228 31954
GBP 34689 34739 36497
HKD 0 3355 0
JPY 162.76 163.26 173.77
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15204 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20208 20338 21066
THB 0 752 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16100000 16100000 16400000
SBJ 14000000 14000000 16400000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,181 26,231 26,387
USD20 26,181 26,231 26,387
USD1 23,875 26,231 26,387
AUD 18,520 18,620 19,725
EUR 30,333 30,333 31,742
CAD 18,756 18,856 20,162
SGD 20,279 20,429 20,989
JPY 163.22 164.72 169.26
GBP 34,542 34,892 35,748
XAU 16,098,000 0 16,402,000
CNY 0 3,719 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 16/05/2026 00:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80