Cầm đồ chiếm lĩnh thị trường cho vay thay thế với quy mô dư nợ 200 nghìn tỷ đồng

Ánh Tuyết
Thống kê của FiinGroup cho thấy, trong thị trường tài chính thay thế, dịch vụ cầm đồ dẫn đầu thị phần với tỷ trọng 57,7%. Hiện các mô hình cho vay thay thế vẫn chưa có khung pháp lý riêng biệt và đang đối mặt với nhiều rào cản, đặc biệt là định kiến xã hội do nhầm lẫn với tín dụng đen.
aa
Núp bóng dịch vụ cầm đồ để cho vay nặng lãi Thiếu chấm điểm tín dụng "soi đường", hoạt động P2P Lending loay hoay tìm lối đi Fiin Ratings xếp hạng F88 ở mức BBB-

Theo báo cáo "Thị trường tài chính thay thế tại Việt Nam 2024" mới phát hành, nhóm nghiên cứu của FiinGroup đánh giá, trong khi các định chế tài chính truyền thống vẫn giữ vai trò cốt lõi, các tổ chức tài chính thay thế đang tăng tốc tăng trưởng nhờ đổi mới công nghệ, sự tiện lợi và các mô hình vận hành linh hoạt.

Dịch vụ cầm đồ dẫn đầu, P2P lending chật vật mở rộng

Bên cạnh các định chế tài chính truyền thống, hệ sinh thái tài chính Việt Nam ngày càng mở rộng với sự tham gia tích cực của tổ chức tài chính thay thế. Thị trường tài chính thay thế bao gồm các mô hình tài chính hoạt động ngoài hệ thống định chế tài chính truyền thống,hướng đến khách hàng chưa tiếp cận sâu dịch vụ tài chính hiện hữu. Mô hình này đặc trưng bởi thủ tục đơn giản, khoản vay nhỏ, ngắn hạn, không cần thế chấp hay lịch sử tín dụng hoàn hảo, đồng thời tận dụng công nghệ để cung cấp giải pháp cho vay linh hoạt.

Các dịch vụ trong lĩnh vực này bao gồm: cầm đồ (truyền thống và hiện đại), cho vay ngang hàng (P2P lending), huy động vốn cộng đồng (crowdfunding), tiền mã hóa, tài chính phi tập trung và các hình thức tài chính sáng tạo khác.

Cầm đồ chiếm lĩnh thị trường cho vay thay thế với quy mô dư nợ 200 nghìn tỷ đồng
Nguồn: FiinGroup.
Xét về thị phần, dịch vụ cầm đồ chiếm tỷ trọng lớn nhất với 57,7%, dẫn đầu trên thị trường. Các mô hình cho vay ngắn hạn và mua trước trả sau có thị phần nhỏ hơn nhưng đang nổi lên trong nhóm khách hàng trẻ, có xu hướng tiêu dùng linh hoạt. P2P lending chiếm phần nhỏ nhất do gặp thách thức về mở rộng quy mô hoạt động, khung pháp lý chưa rõ ràng và mức độ tin cậy hạn chế trong mắt người vay.

Tổng quy mô doanh thu từ các tổ chức cho vay thay thế đạt xấp xỉ 8.000 tỷ đồng vào năm 2023, tăng mạnh so với khoảng 4.000 tỷ đồng năm 2021. Tốc độ tăng trưởng kép hàng năm giai đoạn 2021 - 2023 đạt 36,8%, cho thấy mức tăng trưởng nhanh và tiềm năng lớn của lĩnh vực này trong hệ sinh thái tài chính phi truyền thống.

Trong dịch vụ cầm đồ, theo FiinGroup, F88 hiện dẫn đầu thị trường cầm đồ thế hệ mới nhờ chiến lược mở rộng mạnh mẽ và tốc độ tăng trưởng doanh thu ấn tượng, duy trì trên 100% trong các năm 2020 - 2022.

"Chiến lược mở rộng của F88 không chỉ tập trung vào việc gia tăng số lượng cửa hàng mà còn hướng đến việc phủ sóng tại các khu vực có nhu cầu tài chính cao, qua đó tối đa hóa khả năng tiếp cận khách hàng. Quy mô doanh thu và tốc độ mở rộng nhanh chóng đã giúp F88 tạo ra khoảng cách rõ rệt so với các đối thủ" - FiinGroup đánh giá.

Các đối thủ khác đang cạnh tranh với F88 trong phân khúc này còn có: Vietmoney, T99, Happy Money...

Với mô hình cho vay trong ngày, có hai mô hình hoạt động chính gồm: các công ty liên kết dưới đăng ký dịch vụ tư vấn tài chính hoặc tư vấn quản lý; hoặc các công ty công nghệ tài chính cho vay thông qua các ứng dụng di động hoặc các nền tảng trực tuyến.

"Tuy nhiên, nhiều công ty công nghệ tài chính chỉ đóng vai trò như một kênh bán hàng liên kết cho các công ty cho vay đăng ký dưới dịch vụ kinh doanh cầm đồ hoặc dịch vụ cung cấp tín dụng khác. Do đó, một phần dư nợ cho vay của các ứng dụng cho vay như Doctor Dong, Cay Vàng, Money Cat, One Click, thực tế được giải ngân và thuộc về các công ty cho vay khác như Saigon Credit, Safe Savings" - nhóm phân tích nhận định.

Cần phá rào cản về định kiến và pháp lý

Trong các mô hình này, dịch vụ cầm đồ có khung pháp lý rõ ràng hơn và được quản lý chặt chẽ bởi các cơ quan chức năng, trong khi các mô hình khác vẫn thiếu hành lang pháp lý cụ thể.

Mô hình kinh doanh cho vay thay thế có điều kiện về an ninh trật tự và chịu sự giám sát của cơ quan công an địa phương với hai hình thức chính. Một là, cầm đồ truyền thống hoạt động thông qua các cửa hàng vật lý phục vụ khách hàng địa phương. Hai là, cầm đồ thế hệ mới hoạt động thông qua các chuỗi cửa hàng và ứng dụng công nghệ.

Cầm đồ chiếm lĩnh thị trường cho vay thay thế với quy mô dư nợ 200 nghìn tỷ đồng
Nguồn: FiinGroup.

Dư nợ thị trường cầm đồ đạt 200 nghìn tỷ đồng

Báo cáo của FiinGroup cho thấy, tính đến hết năm 2024, quy mô dư nợ thị trường cầm đồ ước đạt 200 nghìn tỷ đồng, tương đương khoảng 8 tỷ USD, trong đó, các doanh nghiệp cầm đồ thế hệ mới chiếm xấp xỉ 3,2% quy mô dư nợ toàn thị trường.

Các đơn vị kinh doanh dịch vụ cầm đồ cung cấp khoản vay dựa trên tài sản bảo đảm. Với các chuỗi cầm đồ thế hệ mới, sản phẩm chủ yếu là các gói vay bằng đăng ký xe.

Số lượng cửa hàng của các chuỗi cầm đồ thế hệ mới bùng nổ giai đoạn 2019 - 2022 và đang có xu hướng chậm lại khi các chuỗi chuyển trọng tâm sang ổn định hoạt động và cải thiện khả năng sinh lời.

Tệp khách hàng chính mà các công ty tài chính và tổ chức cho vay thay thế đang khai thác là nhóm thu nhập thấp và trung bình với mức thu nhập từ 5 - 10 triệu đồng/tháng, chiếm khoảng 47% dân số trong độ tuổi lao động. Ngoài ra, còn có lực lượng lớn lao động phi chính thức chưa tiếp cận nhiều với các dịch vụ tài chính chuyên nghiệp. Nhóm này có xu hướng sử dụng tiền mặt và tiếp cận các dịch vụ tài chính phi chính thống như tín dụng đen, vay nhanh, hoặc cầm đồ truyền thống.

Trong khi đó, nhóm dân số này chiếm hơn 60% tổng số lao động có việc làm trong cả nước, tương đương khoảng 33 triệu người. Điều này cho thấy đây là tệp khách hàng lớn và còn nhiều tiềm năng khai thác đối với các chuỗi cầm đồ thế hệ mới.

"Thị trường tiềm năng với nhiều dư địa tại Việt Nam vẫn đang phải đối mặt với thách thức lớn đến từ định từ định kiến xã hội cũng như khung pháp lý chưa hoàn thiện" - FiinGroup đánh giá.

Sau những đợt thanh tra và bắt giữ liên quan đến các hoạt động tín dụng đen núp bóng dưới dạng dịch vụ cho vay thay thế, một bộ phận người dân vẫn đánh đồng hai loại hình này, dẫn đến tâm lý e ngại khi tiếp cận dịch vụ. Do đó, các dịch vụ tài chính thay thế cần tập trung nâng cao chất lượng dịch vụ, cải thiện tính chuyên nghiệp và minh bạch trong vận hành, đồng thời triển khai các chiến dịch truyền thông hiệu quả nhằm xây dựng lại lòng tin từ phía người tiêu dùng./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tín dụng mở rộng, doanh nghiệp vẫn chờ thay đổi trong cách cho vay

Tín dụng mở rộng, doanh nghiệp vẫn chờ thay đổi trong cách cho vay

(TBTCO) - Tại Hội nghị Đối thoại Doanh nghiệp - Chính quyền TP. Hồ Chí Minh chuyên đề lĩnh vực ngân hàng, diễn ra ngày 10/7, Ngân hàng Nhà nước cho biết đang triển khai nhiều chương trình tín dụng quy mô lớn dành cho các lĩnh vực ưu tiên. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn bày tỏ băn khoăn về khả năng tiếp cận vốn, đặc biệt là những vướng mắc trong quá trình thẩm định và cấp tín dụng.
Quỹ Prudence ra mắt Levela - nền tảng giáo dục tài chính miễn phí giúp nâng cao hiểu biết tài chính cho người trẻ tại châu Á và châu Phi

Quỹ Prudence ra mắt Levela - nền tảng giáo dục tài chính miễn phí giúp nâng cao hiểu biết tài chính cho người trẻ tại châu Á và châu Phi

(TBTCO) - Prudence Foundation, quỹ đầu tư cộng đồng của Prudential plc vừa công bố ra mắt Levela, nền tảng giáo dục tài chính miễn phí giúp người trẻ nhanh chóng trang bị các kỹ năng quản lý tài chính thiết yếu, hình thành thói quen tài chính tích cực và nâng cao sự tự tin trong việc quản lý tiền bạc.
Tỷ giá USD hôm nay (10/7): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ động thái tiếp theo của Fed và ECB

Tỷ giá USD hôm nay (10/7): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ động thái tiếp theo của Fed và ECB

(TBTCO) - Sáng 10/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.214 đồng, tăng 3 đồng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY giảm 0,13% xuống 100,94 điểm, trong bối cảnh Fed tiếp tục đánh giá các kịch bản khi lạm phát tại Mỹ vẫn ở mức quá cao, trong khi khả năng ECB tăng lãi suất vào tháng 9 vẫn hiện hữu.
Giá vàng hôm nay ngày 10/7: Vàng thế giới tăng lên 4.125 USD/ounce, vàng trong nước biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 10/7: Vàng thế giới tăng lên 4.125 USD/ounce, vàng trong nước biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh 4.125 USD/ounce, tăng hơn 50 USD so với hôm qua. Trong nước, giá vàng miếng đồng loạt tăng trong khi giá vàng nhẫn ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các thương hiệu.
Chuyên gia Ngân hàng Shinhan nhận diện nhân tố chi phối tăng trưởng GDP, tỷ giá nửa cuối năm

Chuyên gia Ngân hàng Shinhan nhận diện nhân tố chi phối tăng trưởng GDP, tỷ giá nửa cuối năm

(TBTCO) - Các chuyên gia Ngân hàng Shinhan đánh giá, nền kinh tế Việt Nam tiếp tục duy trì nền tảng tăng trưởng vững, với dòng FDI, đặc biệt từ Hàn Quốc vẫn gia tăng. Tuy nhiên, với độ mở của nền kinh tế, tỷ giá VND/USD trong nửa cuối năm sẽ chịu tác động từ nhiều yếu tố, trong đó có hai nhóm doanh nghiệp đối mặt rủi ro lớn.
SHB SAHA ra mắt tính năng “Sinh lời nhàn tênh”: Tự động sinh lời tới 6%/năm

SHB SAHA ra mắt tính năng “Sinh lời nhàn tênh”: Tự động sinh lời tới 6%/năm

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) chính thức ra mắt tính năng “Sinh lời nhàn tênh” trên ứng dụng ngân hàng số thế hệ mới SHB SAHA, mang đến giải pháp tài chính thông minh giúp khách hàng tối ưu dòng tiền nhàn rỗi, gia tăng hiệu quả sinh lời, đồng thời vẫn bảo đảm tính linh hoạt trong chi tiêu và quản lý tài chính hằng ngày.
Hòa Phát sản xuất 7 triệu tấn thép trong nửa đầu năm 2026, tăng 36% so với cùng kỳ 2025

Hòa Phát sản xuất 7 triệu tấn thép trong nửa đầu năm 2026, tăng 36% so với cùng kỳ 2025

(TBTCO) - Quý 2/2026, Tập đoàn Hòa Phát sản xuất hơn 3,6 triệu tấn thép thô (phôi thép), tăng 48% so với quý 2/2025 và tăng 9% so với quý 1/2026. Sản lượng bán hàng các sản phẩm thép xây dựng, thép cuộn chất lượng cao, thép cuộn cán nóng và phôi thép đạt 3,5 triệu tấn, tăng 35% so với cùng kỳ năm trước.
Lãi suất khó hạ sâu, giữ nhịp điều hành hợp lý trước nhiều biến số

Lãi suất khó hạ sâu, giữ nhịp điều hành hợp lý trước nhiều biến số

(TBTCO) - Lãi suất huy động đầu tháng 7 gần như "đứng hình", nhưng cuộc đua "ngầm" hút vốn vẫn tiếp diễn khi khoảng vênh giữa tín dụng và huy động lên tới gần 2 triệu tỷ đồng. Mặt bằng lãi suất được dự báo tiếp tục duy trì ở mức hợp lý, thay vì giảm sâu, vừa hỗ trợ tăng trưởng, vừa cân bằng áp lực lạm phát và tỷ giá.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,690 14,990
Kim TT/AVPL 14,500 14,900
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,500 14,900
Nguyên Liệu 99.99 13,400 13,600
Nguyên Liệu 99.9 13,350 13,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,900 14,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,850 14,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,780 14,330
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,700 149,200
Hà Nội - PNJ 145,700 149,200
Đà Nẵng - PNJ 145,700 149,200
Miền Tây - PNJ 145,700 149,200
Tây Nguyên - PNJ 145,700 149,200
Đông Nam Bộ - PNJ 145,700 149,200
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,690 14,990
Miếng SJC Nghệ An 14,690 14,990
Miếng SJC Thái Bình 14,690 14,990
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,500 14,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,500 14,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,500 14,900
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 14,090 14,790
Trang sức 99.99 14,100 14,800
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,469 14,992
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,469 14,993
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,464 1,494
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,464 1,495
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,439 1,474
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,941 145,941
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,911 110,711
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,592 100,392
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,273 90,073
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,293 86,093
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,822 61,622
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Cập nhật: 11/07/2026 08:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17711 17984 18571
CAD 18008 18283 18901
CHF 31901 32282 32939
CNY 0 3835 3929
EUR 29394 29615 30695
GBP 34470 34861 35810
HKD 0 3219 3422
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14841 15431
SGD 19804 20086 20662
THB 704 767 820
USD (1,2) 25996 0 0
USD (5,10,20) 26037 0 0
USD (50,100) 26066 26080 26445
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,090 26,090 26,470
USD(1-2-5) 25,047 - -
USD(10-20) 25,047 - -
EUR 29,541 29,565 30,973
JPY 158.07 158.36 167.94
GBP 34,627 34,721 35,920
AUD 17,915 17,980 18,664
CAD 18,203 18,261 18,933
CHF 32,221 32,321 33,272
SGD 19,931 19,993 20,784
CNY - 3,802 3,947
HKD 3,284 3,294 3,432
KRW 16.1 16.79 18.26
THB 751.79 761.08 814.78
NZD 14,833 14,971 15,413
SEK - 2,675 2,769
DKK - 3,952 4,091
NOK - 2,646 2,740
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,040.19 - 6,816.63
TWD 738.39 - 894.44
SAR - 6,880.56 7,246.62
KWD - 83,101 88,412
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,084 26,104 26,474
EUR 29,523 29,642 30,835
GBP 34,671 34,810 35,842
HKD 3,287 3,300 3,417
CHF 32,088 32,217 33,153
JPY 158.31 158.95 166.89
AUD 17,918 17,990 18,584
SGD 20,008 20,088 20,677
THB 768 771 808
CAD 18,237 18,310 18,882
NZD 14,937 15,479
KRW 16.70 18.47
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26048 26048 26474
AUD 17888 17988 18914
CAD 18182 18282 19295
CHF 32146 32176 33754
CNY 3815 3840 3975.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29558 29588 31314
GBP 34716 34766 36521
HKD 0 3355 0
JPY 158.76 159.26 169.77
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14950 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19958 20088 20815
THB 0 733.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14690000 14690000 14990000
SBJ 13000000 13000000 14990000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,474
USD20 26,113 26,163 26,474
USD1 26,113 26,163 26,474
AUD 17,993 18,093 19,208
EUR 29,449 29,549 31,208
CAD 18,177 18,277 19,586
SGD 20,062 20,212 20,777
JPY 159.77 161.27 166.81
GBP 34,730 34,880 35,936
XAU 14,688,000 0 14,992,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/07/2026 08:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80