Hòa Phát sản xuất 7 triệu tấn thép trong nửa đầu năm 2026, tăng 36% so với cùng kỳ 2025

(TBTCO) - Quý 2/2026, Tập đoàn Hòa Phát sản xuất hơn 3,6 triệu tấn thép thô (phôi thép), tăng 48% so với quý 2/2025 và tăng 9% so với quý 1/2026. Sản lượng bán hàng các sản phẩm thép xây dựng, thép cuộn chất lượng cao, thép cuộn cán nóng và phôi thép đạt 3,5 triệu tấn, tăng 35% so với cùng kỳ năm trước.
aa
Hòa Phát sản xuất 7 triệu tấn thép trong nửa đầu năm 2026, tăng 36% so với cùng kỳ 2025

Hòa Phát đã sản xuất và xuất khẩu nhiều loại thép HRC tới Mỹ và Châu Âu phục vụ ngành dầu khí.

Trong đó, thép xây dựng, thép cuộn chất lượng cao ghi nhận 1,3 triệu tấn, tăng 2% so với cùng kỳ 2025 và giảm 9% so với quý 1/2026. Thép Hòa Phát duy trì thị phần số 1 Việt Nam với 36% và có mặt tại hơn 45 quốc gia, vùng lãnh thổ khắp năm châu lục trên thế giới.

Thép Hòa Phát được sử dụng rộng rãi trong các công trình trọng điểm, tiêu biểu như: Dự án mở rộng sân bay Tân Sơn Nhất, sân bay Phú Quốc, đại sứ quán Mỹ tại Hà Nội, cao tốc Bắc - Nam, cao tốc Long Thành - Dầu Giây, cầu Mỹ Thuận 2, cầu đi bộ qua sông Sài Gòn, các dự án cầu mới qua sông Hồng (cầu Trần Hưng Đạo, Ngọc Hồi),...

Đối với thép cuộn cán nóng (HRC), sản lượng bán hàng trong quý II đạt 1,9 triệu tấn, tăng 31% so với quý I/2026 và tăng 64% so với cùng kỳ năm trước. Hiện tại, sản lượng tiêu thụ HRC ở thị trường trong nước chiếm 80%, còn lại là xuất khẩu. Hòa Phát đã xuất khẩu HRC đến 20 quốc gia, vùng lãnh thổ tại châu Á, châu Âu, châu Mỹ, châu Phi.

Hòa Phát còn sản xuất và cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu nhiều loại sản phẩm chế biến sau thép như ống thép, tôn mạ, thép dự ứng lực các loại. Trong quý 2/2026, Tập đoàn cung cấp 212.000 tấn ống thép, 83.000 tấn tôn mạ. Thép dự ứng lực, thép rút dây các loại đạt hơn 65.000 tấn, tăng 59% so với cùng kỳ năm trước.

Lũy kế 6 tháng đầu năm, Tập đoàn Hòa Phát sản xuất gần 7 triệu tấn thép thô, tăng 36% so với cùng kỳ năm 2025. Bán hàng HRC, thép xây dựng, thép chất lượng cao và phôi thép đạt 6,5 triệu tấn, tăng 32% so với nửa đầu năm ngoái.

Sản lượng bán hàng thép cuộn cán nóng HRC ghi nhận gần 3,4 triệu tấn, tăng 57% so với 6 tháng đầu năm 2025. Hiện tại, Hòa Phát là doanh nghiệp Việt Nam duy nhất đầu tư sản xuất được thép cuộn cán nóng HRC. Trong đó, đầu năm 2026, tập đoàn đã sản xuất và xuất khẩu đi Mỹ, Châu Âu nhiều loại HRC chất lượng cao, đặc chủng phục vụ ngành dầu khí, cơ khí chế tạo với mác thép J55, J55-UP, X52, X70, HSLA 55, và gần đây nhất là S700MC.

Trong 6 tháng đầu năm, Tập đoàn còn cung cấp ra thị trường 453.000 tấn ống thép, tăng 13% so với nửa đầu năm 2025; 189.000 tấn tôn mạ, giảm 5% so với cùng kỳ năm trước.

Tập đoàn Hòa Phát hiện là nhà sản xuất thép lớn nhất Đông Nam Á với công suất 16 triệu tấn. Trong đó, trên 60% sản lượng là các loại thép chất lượng cao, phục vụ các ngành công nghiệp cơ khí chế tạo, sản xuất ô tô, đóng tàu, dầu khí, đồ gia dụng, kết cấu thép, năng lượng. Hòa Phát đang triển khai dự án Nhà máy sản xuất thép ray và thép đặc biệt tại Dung Quất. Dự kiến nhà máy sẽ ra sản phẩm thép ray vào quý 2/2027, phục vụ các dự án đường sắt trọng điểm của Việt Nam và xuất khẩu ra thị trường quốc tế./.

H.C

Đọc thêm

Mở thêm thẻ, thêm ưu đãi cho chủ thẻ tín dụng BAC A BANK Mastercard

Mở thêm thẻ, thêm ưu đãi cho chủ thẻ tín dụng BAC A BANK Mastercard

(TBTCO) - Nhằm khuyến khích chủ thẻ tín dụng quốc tế BAC A BANK gia tăng trải nghiệm, khai thác tối đa ưu đãi chi tiêu và lan tỏa lợi ích thiết thực khi thường xuyên sử dụng thẻ, BAC A BANK triển khai ưu đãi phí thường niên dành cho chủ thẻ tín dụng khi phát hành thẻ chính thứ hai và thẻ phụ.
Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới hỗ trợ 45 triệu đồng cho gia đình nạn nhân tai nạn giao thông tại Thanh Hóa

Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới hỗ trợ 45 triệu đồng cho gia đình nạn nhân tai nạn giao thông tại Thanh Hóa

(TBTCO) - Tại UBND phường Hải Lĩnh, tỉnh Thanh Hóa, Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới - Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam vừa phối hợp với các đơn vị liên quan trao hỗ trợ nhân đạo số tiền 45 triệu đồng cho gia đình nạn nhân Cao Xuân Lực, trú tại TDP Sơn Hải, phường Hải Lĩnh, tỉnh Thanh Hóa.
Doanh nghiệp không thiếu công cụ tài chính để giải "bài toán xanh"

Doanh nghiệp không thiếu công cụ tài chính để giải "bài toán xanh"

(TBTCO) - Tín dụng xanh còn nhiều dư địa phát triển khi mới chiếm 4,3% tổng dư nợ nền kinh tế. Theo đại diện HSBC Việt Nam, trước bài toán xanh, doanh nghiệp có thể tiếp cận đa dạng công cụ tài chính để "xanh hóa" hoạt động thường nhật, thay vì phải chờ một dự án lớn hoặc một khoản vay dài hạn mới có thể tiếp cận nguồn vốn.
Thông tư số 96/2026/TT-BTC sửa nhiều quy định về hoa hồng đại lý, cơ sở tính phí nhiều loại bảo hiểm

Thông tư số 96/2026/TT-BTC sửa nhiều quy định về hoa hồng đại lý, cơ sở tính phí nhiều loại bảo hiểm

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 96/2026/TT-BTC, sửa đổi nhiều quy định về kinh doanh bảo hiểm. Điểm đáng chú ý là quy định mới về hoa hồng đại lý với bảo hiểm liên kết đầu tư và bảo hiểm hưu trí; cơ chế thưởng, hỗ trợ đại lý từ năm 2027; bổ sung nguyên tắc xác định phí bảo hiểm với xe điện, xe sử dụng năng lượng sạch...
Giá vàng hôm nay ngày 8/7: Vàng thế giới giảm còn 4.102 USD/ounce, vàng trong nước lùi về 150 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 8/7: Vàng thế giới giảm còn 4.102 USD/ounce, vàng trong nước lùi về 150 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm về 4.102 USD/ounce, mất gần 50 USD/ounce. Trong nước, nhiều doanh nghiệp tiếp tục điều chỉnh giảm giá vàng, đưa giá bán vàng miếng về 150 triệu đồng/lượng.
BIDV sắp chốt ngày trả cổ tức tiền mặt tỷ lệ 4,5%, còn hơn 51.000 tỷ đồng "của để dành"

BIDV sắp chốt ngày trả cổ tức tiền mặt tỷ lệ 4,5%, còn hơn 51.000 tỷ đồng "của để dành"

(TBTCO) - BIDV dự kiến chi hơn 3.276 tỷ đồng trả cổ tức tiền mặt năm 2025 với tỷ lệ 4,5%, tương ứng 450 đồng/cổ phiếu. Tính đến cuối quý I/2026, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế của ngân hàng đạt 51.588 tỷ đồng. Song song với đó, BIDV triển khai các kế hoạch tăng vốn, hướng tới quy mô vốn điều lệ vượt 100.000 tỷ đồng.
Huy động vốn cấp thiết hơn tăng trưởng tín dụng, NIM chờ dư địa phục hồi

Huy động vốn cấp thiết hơn tăng trưởng tín dụng, NIM chờ dư địa phục hồi

(TBTCO) - Chứng khoán BIDV (BSC) cho rằng, bài toán huy động vốn trở nên cấp thiết hơn mục tiêu tăng trưởng tín dụng, khi tỷ lệ LDR của hệ thống duy trì trên 110%. Mức tăng của lãi suất huy động có thể chậm lại 6 tháng cuối năm, thanh khoản dần cải thiện, giúp NIM có thể tăng nhẹ ở một nhóm ngân hàng tư nhân và quốc doanh.
Nới trần SMLR, "cơi nới" room tín dụng giữa lúc huy động chậm khiến thanh khoản thêm áp lực

Nới trần SMLR, "cơi nới" room tín dụng giữa lúc huy động chậm khiến thanh khoản thêm áp lực

(TBTCO) - Việc nâng trần tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn (SMLR) từ 30% lên 40% và miễn trừ một số khoản cho vay dự án hạ tầng trọng điểm khỏi room được kỳ vọng thúc đẩy tín dụng, nhất là dự án hạ tầng và bất động sản. Tuy nhiên, VIS Rating lưu ý, động thái này làm gia tăng chênh lệch kỳ hạn, rủi ro thanh khoản hệ thống và tạo áp lực huy động nhiều ngân hàng.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,550 14,850
Kim TT/AVPL 14,430 ▼120K 14,830 ▼20K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,430 ▼120K 14,830 ▼20K
Nguyên Liệu 99.99 13,300 13,500
Nguyên Liệu 99.9 13,250 13,450
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,800 ▲100K 14,300 ▲100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,750 ▲100K 14,250 ▲100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,680 ▲100K 14,230 ▲100K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,500 ▼700K 148,000 ▼200K
Hà Nội - PNJ 144,500 ▼700K 148,000 ▼200K
Đà Nẵng - PNJ 144,500 ▼700K 148,000 ▼200K
Miền Tây - PNJ 144,500 ▼700K 148,000 ▼200K
Tây Nguyên - PNJ 144,500 ▼700K 148,000 ▼200K
Đông Nam Bộ - PNJ 144,500 ▼700K 148,000 ▼200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,500 ▼50K 14,850
Miếng SJC Nghệ An 14,500 ▼50K 14,850
Miếng SJC Thái Bình 14,500 ▼50K 14,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,450 ▼50K 14,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,450 ▼50K 14,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,450 ▼50K 14,800
NL 99.90 12,950 ▼100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000 ▼100K
Trang sức 99.9 13,990 14,690
Trang sức 99.99 14,000 14,700
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,455 14,852
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,455 14,853
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,452 1,482
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,452 1,483
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,427 1,462
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,752 144,752
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,011 109,811
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,776 99,576
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,541 89,341
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,593 85,393
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,321 61,121
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Cập nhật: 09/07/2026 12:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17707 17981 18561
CAD 18034 18309 18926
CHF 31934 32315 32956
CNY 0 3827 3919
EUR 29417 29637 30714
GBP 34437 34828 35753
HKD 0 3224 3426
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14743 15333
SGD 19802 20084 20653
THB 702 765 818
USD (1,2) 26032 0 0
USD (5,10,20) 26073 0 0
USD (50,100) 26102 26116 26471
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,111 26,111 26,471
USD(1-2-5) 25,067 - -
USD(10-20) 25,067 - -
EUR 29,535 29,559 30,943
JPY 157.46 157.74 167.15
GBP 34,600 34,694 35,856
AUD 17,895 17,960 18,622
CAD 18,223 18,281 18,940
CHF 32,167 32,267 33,191
SGD 19,913 19,975 20,745
CNY - 3,792 3,934
HKD 3,288 3,298 3,433
KRW 16.13 16.82 18.28
THB 749.56 758.82 811.25
NZD 14,726 14,863 15,290
SEK - 2,669 2,761
DKK - 3,951 4,087
NOK - 2,651 2,743
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,027.96 - 6,802.59
TWD 740.08 - 895.8
SAR - 6,883.77 7,249.26
KWD - 83,177 88,426
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,091 26,111 26,471
EUR 29,492 29,610 30,802
GBP 34,611 34,750 35,781
HKD 3,287 3,300 3,417
CHF 32,021 32,150 33,083
JPY 157.84 158.47 166.37
AUD 17,888 17,960 18,554
SGD 19,990 20,070 20,658
THB 766 769 805
CAD 18,238 18,311 18,884
NZD 14,814 15,355
KRW 16.76 18.54
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26100 26100 26471
AUD 17877 17977 18900
CAD 18211 18311 19327
CHF 32158 32188 33770
CNY 3804.5 3829.5 3965.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29588 29618 31344
GBP 34721 34771 36526
HKD 0 3355 0
JPY 158.34 158.84 169.35
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.167 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14851 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19949 20079 20806
THB 0 730.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14600000 14600000 15000000
SBJ 13000000 13000000 15000000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,115 26,165 26,471
USD20 26,115 26,165 26,471
USD1 23,951 26,165 26,471
AUD 17,916 18,016 19,135
EUR 29,373 29,473 31,157
CAD 18,155 18,255 19,574
SGD 20,024 20,174 20,745
JPY 158.71 160.21 165.9
GBP 34,598 34,748 35,840
XAU 14,548,000 0 14,852,000
CNY 0 3,713 0
THB 0 765 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 09/07/2026 12:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80