Thông tư số 96/2026/TT-BTC sửa nhiều quy định về hoa hồng đại lý, cơ sở tính phí nhiều loại bảo hiểm

Ánh Tuyết
Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 96/2026/TT-BTC, sửa đổi nhiều quy định về kinh doanh bảo hiểm. Điểm đáng chú ý là quy định mới về hoa hồng đại lý với bảo hiểm liên kết đầu tư và bảo hiểm hưu trí; cơ chế thưởng, hỗ trợ đại lý từ năm 2027; bổ sung nguyên tắc xác định phí bảo hiểm với xe điện, xe sử dụng năng lượng sạch...
aa

Bổ sung quy định tính phí bảo hiểm cho xe điện, xe xanh

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 96/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 67/2023/TT-BTC ngày 2/11/2023 hướng dẫn một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Nghị định số 46/2023/NĐ-CP ngày 1/7/2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm (Thông tư 96).

Thông tư gồm 24 Điều, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 2/7/2026, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 16 và khoản 2 Điều 17 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2027. Đối với các phương pháp, cơ sở tính phí hoặc phương pháp, cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ đã được Bộ Tài chính chấp thuận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo phương pháp, cơ sở đó.

Thông tư số 96/2026/TT-BTC sửa nhiều quy định về hoa hồng đại lý, cơ sở tính phí nhiều loại bảo hiểm
Thông tư số 96/2026/TT-BTC sửa nhiều quy định về hoa hồng đại lý, cơ sở tính phí nhiều loại bảo hiểm. Ảnh minh họa.

Theo đó, Điều 6 Thông tư 96 sửa đổi, bổ sung một số điểm của Điều 25 phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm đối với bảo hiểm xe cơ giới.

Một điểm mới là Thông tư bổ sung quy định về trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài xác định phí bảo hiểm thuần đối với các rủi ro bảo hiểm dành cho xe cơ giới thân thiện môi trường và xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường theo quy định tại Thông tư số 53/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

“Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài có thể sử dụng các nguồn số liệu thống kê do các tổ chức trong nước và quốc tế đăng tải công khai trên các trang thông tin điện tử chính thức của các tổ chức đó hoặc sử dụng kết hợp các số liệu thống kê này với các số liệu thống kê của doanh nghiệp, chi nhánh trong thời gian tối thiểu 3 năm liên tiếp” - khoản 2 Điều 6 Thông tư 96 nêu rõ.

Khi thông báo áp dụng phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm hoặc thay đổi phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm xe cơ giới, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài không được thay đổi phí bảo hiểm thuần đã thông báo ít nhất trong 12 tháng kế tiếp đối với cùng loại xe cơ giới, mục đích kinh doanh và sử dụng xe cơ giới, năm sản xuất của xe cơ giới và nhóm khách hàng.

Ngoài ra, Điều 3 Thông tư 96 sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 17 về hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư và hợp đồng bảo hiểm hưu trí nêu rõ cách thức phân bổ phí bảo hiểm và các khoản phí tính cho bên mua bảo hiểm. Các khoản phí tính cho bên mua bảo hiểm phải phù hợp với quy định tại Điều 99 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP. Trong trường hợp điều chỉnh các khoản phí tính cho bên mua bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm thông báo cho bên mua bảo hiểm bằng văn bản ít nhất 03 tháng trước khi áp dụng mức phí mới.

Bên cạnh đó, sửa đổi nhiệm vụ của chuyên gia tính toán của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam; Khoản 1 Điều 5 Thông tư 96 sửa đổi, bổ sung một số điểm của Điều 22 về cơ sở tính phí sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe (bao gồm cả sản phẩm bảo hiểm vi mô) của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài; Khoản 2 Điều 5 Thông tư 96 sửa đổi quy định về các giả định chi phí triển khai sản phẩm bảo hiểm (bao gồm chi phí cố định và chi phí biến đổi)...

Quy định mới về hoa hồng đại lý bảo hiểm

Đáng chú ý, Điều 16 Thông tư 96 sửa đổi, bổ sung tiết a điểm 3.2 khoản 3 Điều 51 về hoa hồng đại lý bảo hiểm. Theo đó, Thông tư quy định rõ tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa đối với các hợp đồng bảo hiểm thuộc bảo hiểm nhân thọ cá nhân.

Cụ thể, đối với các hợp đồng bảo hiểm phát hành kể từ ngày 1/1/2027, tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa được thực hiện như sau: đối với các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn từ 01 năm trở xuống và 01 năm tái tục hằng năm là 20%. Đối với các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn trên 01 năm, tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa được thực hiện theo bảng dưới đây.

Thông tư số 96/2026/TT-BTC sửa nhiều quy định về hoa hồng đại lý, cơ sở tính phí nhiều loại bảo hiểm
Thông tư 96 sửa đổi, bổ sung một số điểm về Điều 51 về hoa hồng đại lý bảo hiểm.

Trần hoa hồng đại lý đối với phí bảo hiểm đóng thêm

“Hoa hồng đại lý bảo hiểm đối với phí bảo hiểm đóng thêm của hợp đồng bảo hiểm liên kết chung, hợp đồng bảo hiểm liên kết đơn vị không được vượt quá tỷ lệ phí ban đầu đối với phần phí bảo hiểm đóng thêm” - Điều 16 Thông tư 96 nêu rõ.

Bên cạnh đó, khoản 2 Điều 16 Thông tư 96 sửa đổi, bổ sung tiết b điểm 3.2 khoản 3 Điều 51 về hoa hồng đại lý bảo hiểm đối với hợp đồng bảo hiểm hưu trí. Trước đây, quy định chỉ nêu: “Hoa hồng đại lý bảo hiểm đối với hợp đồng bảo hiểm hưu trí: 3% tổng phí bảo hiểm”.

Theo quy định mới, Thông tư tách riêng phí bảo hiểm cơ bản và phí bảo hiểm đóng thêm. Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2027.

Theo đó, hoa hồng đại lý bảo hiểm đối với phí bảo hiểm cơ bản của hợp đồng bảo hiểm hưu trí là 3% tổng phí bảo hiểm cơ bản; hoa hồng đại lý bảo hiểm đối với phí bảo hiểm đóng thêm của hợp đồng bảo hiểm hưu trí không được vượt quá tỷ lệ phí ban đầu đối với phần phí bảo hiểm đóng thêm.

Bên cạnh đó, từ ngày 1/1/2027, một quy định khác cũng bắt đầu có hiệu lực liên quan đến các khoản thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và các quyền lợi khác theo thỏa thuận tại hợp đồng đại lý bảo hiểm.

Cụ thể, Điều 17 Thông tư 96 sửa đổi, bổ sung một số điểm của Điều 52 về thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và các quyền lợi khác theo thỏa thuận tại hợp đồng đại lý bảo hiểm, đối với các đại lý thực hiện khai thác mới của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ và doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe.

Theo đó, đối với các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn trên 01 năm, tổng các khoản thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và các quyền lợi khác của đại lý trong mỗi năm tài chính không vượt quá mức 30% phí bảo hiểm khai thác năm đầu thực tế thu được, chỉ áp dụng đối với phương thức nộp phí định kỳ; đồng thời, bổ sung mức 7% phí bảo hiểm thực tế thu được đối với phương thức nộp phí 1 lần.

Ngoài ra, Thông tư còn sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng đầu tiên điểm b khoản 2 Điều 38 về phương pháp, công thức, cơ sở trích lập dự phòng toán học đối với bảo hiểm sức khỏe có thời hạn trên 01 năm và một số nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ; sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 41 thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe...

Giám sát, xử lý khiếu nại hoạt động tư vấn của đại lý bảo hiểm

Về cung cấp sản phẩm bảo hiểm qua đại lý bảo hiểm, Điều 18 Thông tư 96 bổ sung quy định tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm phải phối hợp với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài trong việc giám sát và kiểm tra nhằm đảm bảo chất lượng hoạt động giới thiệu, tư vấn sản phẩm bảo hiểm của các nhân viên của tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm.

“Kịp thời phối hợp với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài thực hiện kiểm tra, rà soát, xử lý các khiếu nại của bên mua bảo hiểm liên quan đến việc tư vấn của nhân viên của tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm; thực hiện các biện pháp xử lý vi phạm (nếu có) theo quyết định của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài” - Thông tư bổ sung quy định./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (8/7): Đồng USD lấy lại đà tăng, yên Nhật lại chịu áp lực can thiệp

Tỷ giá USD hôm nay (8/7): Đồng USD lấy lại đà tăng, yên Nhật lại chịu áp lực can thiệp

(TBTCO) - Sáng 8/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.206 đồng, tăng 4 đồng so với phiên trước. Chỉ số DXY tăng 0,26% lên 101,12 điểm khi lạm phát Mỹ vẫn ở mức cao, khiến Fed tiếp tục theo dõi sát các dữ liệu kinh tế trước khi điều chỉnh chính sách. Thị trường cũng theo dõi động thái Chính phủ Nhật Bản can thiệp khi tỷ giá quanh vùng 162 - 163 JPY/USD.
Giá vàng hôm nay ngày 8/7: Vàng thế giới giảm còn 4.102 USD/ounce, vàng trong nước lùi về 150 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 8/7: Vàng thế giới giảm còn 4.102 USD/ounce, vàng trong nước lùi về 150 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm về 4.102 USD/ounce, mất gần 50 USD/ounce. Trong nước, nhiều doanh nghiệp tiếp tục điều chỉnh giảm giá vàng, đưa giá bán vàng miếng về 150 triệu đồng/lượng.
BIDV sắp chốt ngày trả cổ tức tiền mặt tỷ lệ 4,5%, còn hơn 51.000 tỷ đồng "của để dành"

BIDV sắp chốt ngày trả cổ tức tiền mặt tỷ lệ 4,5%, còn hơn 51.000 tỷ đồng "của để dành"

(TBTCO) - BIDV dự kiến chi hơn 3.276 tỷ đồng trả cổ tức tiền mặt năm 2025 với tỷ lệ 4,5%, tương ứng 450 đồng/cổ phiếu. Tính đến cuối quý I/2026, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế của ngân hàng đạt 51.588 tỷ đồng. Song song với đó, BIDV triển khai các kế hoạch tăng vốn, hướng tới quy mô vốn điều lệ vượt 100.000 tỷ đồng.
Huy động vốn cấp thiết hơn tăng trưởng tín dụng, NIM chờ dư địa phục hồi

Huy động vốn cấp thiết hơn tăng trưởng tín dụng, NIM chờ dư địa phục hồi

(TBTCO) - Chứng khoán BIDV (BSC) cho rằng, bài toán huy động vốn trở nên cấp thiết hơn mục tiêu tăng trưởng tín dụng, khi tỷ lệ LDR của hệ thống duy trì trên 110%. Mức tăng của lãi suất huy động có thể chậm lại 6 tháng cuối năm, thanh khoản dần cải thiện, giúp NIM có thể tăng nhẹ ở một nhóm ngân hàng tư nhân và quốc doanh.
Nới trần SMLR, "cơi nới" room tín dụng giữa lúc huy động chậm khiến thanh khoản thêm áp lực

Nới trần SMLR, "cơi nới" room tín dụng giữa lúc huy động chậm khiến thanh khoản thêm áp lực

(TBTCO) - Việc nâng trần tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn (SMLR) từ 30% lên 40% và miễn trừ một số khoản cho vay dự án hạ tầng trọng điểm khỏi room được kỳ vọng thúc đẩy tín dụng, nhất là dự án hạ tầng và bất động sản. Tuy nhiên, VIS Rating lưu ý, động thái này làm gia tăng chênh lệch kỳ hạn, rủi ro thanh khoản hệ thống và tạo áp lực huy động nhiều ngân hàng.
Tỷ giá USD hôm nay (7/7): Tỷ giá trung tâm đi ngang, USD vẫn được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (7/7): Tỷ giá trung tâm đi ngang, USD vẫn được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 7/7, Ngân hàng Nhà nước giữ nguyên tỷ giá trung tâm ở mức 25.202 đồng, nhiều ngân hàng thương mại vẫn niêm yết giá bán USD kịch trần 26.462 đồng. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,02% xuống 100,85 điểm. Dù điều chỉnh, đồng USD vẫn được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed có thể tiếp tục tăng lãi suất vào cuối năm.
Giá vàng hôm nay ngày 7/7: Vàng thế giới neo quanh 4.166 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 7/7: Vàng thế giới neo quanh 4.166 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh ngưỡng 4.166 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm tại nhiều doanh nghiệp, với giá bán vàng miếng phổ biến ở mức 151 triệu đồng/lượng.
BVBank chuẩn bị kế hoạch tăng vốn, hơn 640 triệu cổ phiếu sắp "đổ bộ" HOSE

BVBank chuẩn bị kế hoạch tăng vốn, hơn 640 triệu cổ phiếu sắp "đổ bộ" HOSE

(TBTCO) - BVBank chuẩn bị triển khai phương án tăng vốn điều lệ năm 2026. Theo phương án trước đó, nếu hoàn tất hai đợt phát hành cho cổ đông hiện hữu và ESOP, vốn điều lệ của ngân hàng sẽ tăng 55% lên 9.912 tỷ đồng. BVBank cũng đang hoàn tất các thủ tục để chuyển niêm yết cổ phiếu từ UPCoM sang HOSE.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,650 ▼50K 14,950 ▼50K
Kim TT/AVPL 14,650 ▼50K 14,950 ▼50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,650 ▼50K 14,950 ▼50K
Nguyên Liệu 99.99 13,400 ▼50K 13,600 ▼50K
Nguyên Liệu 99.9 13,350 ▼50K 13,550 ▼50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,800 ▼50K 14,300 ▼50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,750 ▼50K 14,250 ▼50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,680 ▼50K 14,230 ▼50K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,800 ▼700K 148,800 ▼700K
Hà Nội - PNJ 145,800 ▼700K 148,800 ▼700K
Đà Nẵng - PNJ 145,800 ▼700K 148,800 ▼700K
Miền Tây - PNJ 145,800 ▼700K 148,800 ▼700K
Tây Nguyên - PNJ 145,800 ▼700K 148,800 ▼700K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,800 ▼700K 148,800 ▼700K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,650 ▼50K 14,950 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 14,650 ▼50K 14,950 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 14,650 ▼50K 14,950 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,600 14,900 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,600 14,900 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,600 14,900 ▼50K
NL 99.90 13,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100
Trang sức 99.9 14,090 ▼50K 14,790 ▼50K
Trang sức 99.99 14,100 ▼50K 14,800 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,465 ▲1318K 1,495 ▲1345K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,465 ▲1318K 14,952 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,465 ▲1318K 14,953 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,462 ▼5K 1,492 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,462 ▼5K 1,493 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,437 ▼5K 1,472 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,743 ▼495K 145,743 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,761 ▼675K 110,561 ▼375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,456 ▼640K 100,256 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,151 ▼605K 89,951 ▼305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,176 ▼592K 85,976 ▼292K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,739 ▼508K 61,539 ▼208K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,465 ▲1318K 1,495 ▲1345K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,465 ▲1318K 1,495 ▲1345K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,465 ▲1318K 1,495 ▲1345K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,465 ▲1318K 1,495 ▲1345K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,465 ▲1318K 1,495 ▲1345K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,465 ▲1318K 1,495 ▲1345K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,465 ▲1318K 1,495 ▲1345K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,465 ▲1318K 1,495 ▲1345K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,465 ▲1318K 1,495 ▲1345K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,465 ▲1318K 1,495 ▲1345K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,465 ▲1318K 1,495 ▲1345K
Cập nhật: 08/07/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17725 17999 18571
CAD 17992 18267 18881
CHF 31876 32257 32903
CNY 0 3827 3920
EUR 29383 29604 30681
GBP 34313 34705 35637
HKD 0 3222 3424
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14686 15273
SGD 19800 20082 20658
THB 704 767 820
USD (1,2) 26028 0 0
USD (5,10,20) 26069 0 0
USD (50,100) 26098 26112 26466
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,106 26,106 26,466
USD(1-2-5) 25,062 - -
USD(10-20) 25,062 - -
EUR 29,487 29,511 30,896
JPY 157.57 157.85 167.23
GBP 34,483 34,576 35,739
AUD 17,898 17,963 18,625
CAD 18,170 18,228 18,886
CHF 32,115 32,215 33,130
SGD 19,911 19,973 20,738
CNY - 3,796 3,939
HKD 3,286 3,296 3,431
KRW 15.98 16.66 18.11
THB 750.6 759.87 812.86
NZD 14,626 14,762 15,184
SEK - 2,666 2,759
DKK - 3,945 4,080
NOK - 2,638 2,729
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,019.89 - 6,790.15
TWD 738.34 - 893.69
SAR - 6,885.36 7,246.7
KWD - 83,195 88,445
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,086 26,106 26,466
EUR 29,442 29,560 30,752
GBP 34,488 34,627 35,656
HKD 3,285 3,298 3,415
CHF 31,961 32,089 33,019
JPY 157.91 158.54 166.44
AUD 17,893 17,965 18,559
SGD 19,981 20,061 20,649
THB 768 771 807
CAD 18,185 18,258 18,828
NZD 14,707 15,246
KRW 16.60 18.35
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26100 26100 26466
AUD 17879 17979 18905
CAD 18160 18260 19271
CHF 32097 32127 33709
CNY 3809.1 3834.1 3969.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29539 29569 31292
GBP 34600 34650 36410
HKD 0 3355 0
JPY 158.42 158.92 169.44
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.7 0
LAK 0 1.167 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14751 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19942 20072 20798
THB 0 731.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14600000 14600000 15100000
SBJ 13000000 13000000 15100000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,110 26,160 26,466
USD20 26,110 26,160 26,466
USD1 23,946 26,160 26,466
AUD 17,917 18,017 19,148
EUR 29,322 29,422 31,121
CAD 18,101 18,201 19,530
SGD 20,008 20,158 20,751
JPY 158.81 160.31 166.11
GBP 34,481 34,631 35,742
XAU 14,698,000 0 15,002,000
CNY 0 3,718 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/07/2026 11:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80