Thông tư số 96/2026/TT-BTC sửa nhiều quy định về hoa hồng đại lý, cơ sở tính phí nhiều loại bảo hiểm

Ánh Tuyết
Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 96/2026/TT-BTC, sửa đổi nhiều quy định về kinh doanh bảo hiểm. Điểm đáng chú ý là quy định mới về hoa hồng đại lý với bảo hiểm liên kết đầu tư và bảo hiểm hưu trí; cơ chế thưởng, hỗ trợ đại lý từ năm 2027; bổ sung nguyên tắc xác định phí bảo hiểm với xe điện, xe sử dụng năng lượng sạch...
aa

Bổ sung quy định tính phí bảo hiểm cho xe điện, xe xanh

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 96/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 67/2023/TT-BTC ngày 2/11/2023 hướng dẫn một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Nghị định số 46/2023/NĐ-CP ngày 1/7/2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm (Thông tư 96).

Thông tư gồm 24 Điều, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 2/7/2026, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 16 và khoản 2 Điều 17 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2027. Đối với các phương pháp, cơ sở tính phí hoặc phương pháp, cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ đã được Bộ Tài chính chấp thuận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo phương pháp, cơ sở đó.

Thông tư số 96/2026/TT-BTC sửa nhiều quy định về hoa hồng đại lý, cơ sở tính phí nhiều loại bảo hiểm
Thông tư số 96/2026/TT-BTC sửa nhiều quy định về hoa hồng đại lý, cơ sở tính phí nhiều loại bảo hiểm. Ảnh minh họa.

Theo đó, Điều 6 Thông tư 96 sửa đổi, bổ sung một số điểm của Điều 25 phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm đối với bảo hiểm xe cơ giới.

Một điểm mới là Thông tư bổ sung quy định về trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài xác định phí bảo hiểm thuần đối với các rủi ro bảo hiểm dành cho xe cơ giới thân thiện môi trường và xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường theo quy định tại Thông tư số 53/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

“Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài có thể sử dụng các nguồn số liệu thống kê do các tổ chức trong nước và quốc tế đăng tải công khai trên các trang thông tin điện tử chính thức của các tổ chức đó hoặc sử dụng kết hợp các số liệu thống kê này với các số liệu thống kê của doanh nghiệp, chi nhánh trong thời gian tối thiểu 3 năm liên tiếp” - khoản 2 Điều 6 Thông tư 96 nêu rõ.

Khi thông báo áp dụng phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm hoặc thay đổi phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm xe cơ giới, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài không được thay đổi phí bảo hiểm thuần đã thông báo ít nhất trong 12 tháng kế tiếp đối với cùng loại xe cơ giới, mục đích kinh doanh và sử dụng xe cơ giới, năm sản xuất của xe cơ giới và nhóm khách hàng.

Ngoài ra, Điều 3 Thông tư 96 sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 17 về hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư và hợp đồng bảo hiểm hưu trí nêu rõ cách thức phân bổ phí bảo hiểm và các khoản phí tính cho bên mua bảo hiểm. Các khoản phí tính cho bên mua bảo hiểm phải phù hợp với quy định tại Điều 99 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP. Trong trường hợp điều chỉnh các khoản phí tính cho bên mua bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm thông báo cho bên mua bảo hiểm bằng văn bản ít nhất 03 tháng trước khi áp dụng mức phí mới.

Bên cạnh đó, sửa đổi nhiệm vụ của chuyên gia tính toán của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam; Khoản 1 Điều 5 Thông tư 96 sửa đổi, bổ sung một số điểm của Điều 22 về cơ sở tính phí sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe (bao gồm cả sản phẩm bảo hiểm vi mô) của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài; Khoản 2 Điều 5 Thông tư 96 sửa đổi quy định về các giả định chi phí triển khai sản phẩm bảo hiểm (bao gồm chi phí cố định và chi phí biến đổi)...

Quy định mới về hoa hồng đại lý bảo hiểm

Đáng chú ý, Điều 16 Thông tư 96 sửa đổi, bổ sung tiết a điểm 3.2 khoản 3 Điều 51 về hoa hồng đại lý bảo hiểm. Theo đó, Thông tư quy định rõ tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa đối với các hợp đồng bảo hiểm thuộc bảo hiểm nhân thọ cá nhân.

Cụ thể, đối với các hợp đồng bảo hiểm phát hành kể từ ngày 1/1/2027, tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa được thực hiện như sau: đối với các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn từ 01 năm trở xuống và 01 năm tái tục hằng năm là 20%. Đối với các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn trên 01 năm, tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa được thực hiện theo bảng dưới đây.

Thông tư số 96/2026/TT-BTC sửa nhiều quy định về hoa hồng đại lý, cơ sở tính phí nhiều loại bảo hiểm
Thông tư 96 sửa đổi, bổ sung một số điểm về Điều 51 về hoa hồng đại lý bảo hiểm.

Trần hoa hồng đại lý đối với phí bảo hiểm đóng thêm

“Hoa hồng đại lý bảo hiểm đối với phí bảo hiểm đóng thêm của hợp đồng bảo hiểm liên kết chung, hợp đồng bảo hiểm liên kết đơn vị không được vượt quá tỷ lệ phí ban đầu đối với phần phí bảo hiểm đóng thêm” - Điều 16 Thông tư 96 nêu rõ.

Bên cạnh đó, khoản 2 Điều 16 Thông tư 96 sửa đổi, bổ sung tiết b điểm 3.2 khoản 3 Điều 51 về hoa hồng đại lý bảo hiểm đối với hợp đồng bảo hiểm hưu trí. Trước đây, quy định chỉ nêu: “Hoa hồng đại lý bảo hiểm đối với hợp đồng bảo hiểm hưu trí: 3% tổng phí bảo hiểm”.

Theo quy định mới, Thông tư tách riêng phí bảo hiểm cơ bản và phí bảo hiểm đóng thêm. Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2027.

Theo đó, hoa hồng đại lý bảo hiểm đối với phí bảo hiểm cơ bản của hợp đồng bảo hiểm hưu trí là 3% tổng phí bảo hiểm cơ bản; hoa hồng đại lý bảo hiểm đối với phí bảo hiểm đóng thêm của hợp đồng bảo hiểm hưu trí không được vượt quá tỷ lệ phí ban đầu đối với phần phí bảo hiểm đóng thêm.

Bên cạnh đó, từ ngày 1/1/2027, một quy định khác cũng bắt đầu có hiệu lực liên quan đến các khoản thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và các quyền lợi khác theo thỏa thuận tại hợp đồng đại lý bảo hiểm.

Cụ thể, Điều 17 Thông tư 96 sửa đổi, bổ sung một số điểm của Điều 52 về thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và các quyền lợi khác theo thỏa thuận tại hợp đồng đại lý bảo hiểm, đối với các đại lý thực hiện khai thác mới của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ và doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe.

Theo đó, đối với các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn trên 01 năm, tổng các khoản thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và các quyền lợi khác của đại lý trong mỗi năm tài chính không vượt quá mức 30% phí bảo hiểm khai thác năm đầu thực tế thu được, chỉ áp dụng đối với phương thức nộp phí định kỳ; đồng thời, bổ sung mức 7% phí bảo hiểm thực tế thu được đối với phương thức nộp phí 1 lần.

Ngoài ra, Thông tư còn sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng đầu tiên điểm b khoản 2 Điều 38 về phương pháp, công thức, cơ sở trích lập dự phòng toán học đối với bảo hiểm sức khỏe có thời hạn trên 01 năm và một số nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ; sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 41 thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe...

Giám sát, xử lý khiếu nại hoạt động tư vấn của đại lý bảo hiểm

Về cung cấp sản phẩm bảo hiểm qua đại lý bảo hiểm, Điều 18 Thông tư 96 bổ sung quy định tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm phải phối hợp với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài trong việc giám sát và kiểm tra nhằm đảm bảo chất lượng hoạt động giới thiệu, tư vấn sản phẩm bảo hiểm của các nhân viên của tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm.

“Kịp thời phối hợp với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài thực hiện kiểm tra, rà soát, xử lý các khiếu nại của bên mua bảo hiểm liên quan đến việc tư vấn của nhân viên của tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm; thực hiện các biện pháp xử lý vi phạm (nếu có) theo quyết định của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài” - Thông tư bổ sung quy định./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Ngành Ngân hàng: Lợi nhuận tăng tốc, cơn “khát” vốn vẫn dai dẳng

Ngành Ngân hàng: Lợi nhuận tăng tốc, cơn “khát” vốn vẫn dai dẳng

(TBTCO) - Theo ông Đỗ Thanh Tùng - Phó phòng Phân tích Ngành và Doanh nghiệp - Trung tâm Phân tích Công ty cổ phần Chứng khoán Rồng Việt (VDSC), ngành ngân hàng nửa đầu năm 2026 ghi nhận sự tăng tốc của lợi nhuận, nhờ tín dụng cao và NIM phục hồi, song đằng sau bức tranh tích cực này, huy động vốn vẫn là "điểm nghẽn". Trong bối cảnh đó, tỷ giá có thể được “lỏng tay” hơn để hỗ trợ ổn định lãi suất.
VPBank mở rộng cầu nối tài chính cho dòng vốn Đài Loan (Trung Quốc) vào Việt Nam

VPBank mở rộng cầu nối tài chính cho dòng vốn Đài Loan (Trung Quốc) vào Việt Nam

(TBTCO) - Trong chu kỳ đầu tư mới tại Việt Nam, VPBank trở thành đối tác dài hạn của doanh nghiệp Đài Loan (Trung Quốc), với thế mạnh về năng lực phân tích thị trường, mạng lưới bản địa và giải pháp tài chính để đồng hành cùng các nhà đầu tư - từ gia nhập đến mở rộng hoạt động.
TPBank tiếp sức dòng vốn, đồng hành cùng mục tiêu tăng trưởng

TPBank tiếp sức dòng vốn, đồng hành cùng mục tiêu tăng trưởng

(TBTCO) - Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước về việc tập trung nguồn vốn cho sản xuất, kinh doanh, TPBank triển khai loạt chương trình ưu đãi lãi suất dành cho nhiều nhóm khách hàng, từ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu, doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ đến khách hàng có nhu cầu mua ô tô, bất động sản và tiêu dùng thế chấp. Với cách thiết kế ưu đãi theo từng mục đích và nhu cầu sử dụng vốn, TPBank hướng tới giúp khách hàng chủ động hơn về chi phí tài chính, dòng tiền và các kế hoạch tăng trưởng.
Giá vàng hôm nay ngày 24/8: Vàng thế giới duy trì trên ngưỡng 4.600 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 24/8: Vàng thế giới duy trì trên ngưỡng 4.600 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giữ đà trên 4.600 USD/ounce, trong khi vàng trong nước đi ngang, vàng miếng duy trì mức bán ra 147,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 23/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.600 USD/ounce, vàng trong nước tiếp đà tăng

Giá vàng hôm nay ngày 23/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.600 USD/ounce, vàng trong nước tiếp đà tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì trên ngưỡng 4.600 USD/ounce sau tuần tăng thứ ba liên tiếp. Trong nước, vàng miếng tiếp đà đi lên, trong khi vàng nhẫn có nơi lên 149,5 triệu đồng/lượng.
SHB chính thức vào rổ chỉ số toàn cầu FTSE Global All Cap

SHB chính thức vào rổ chỉ số toàn cầu FTSE Global All Cap

(TBTCO) - Ngày 21/8, theo công bố của FTSE Russell, SHB là một trong 8 cổ phiếu ngành ngân hàng Việt Nam nằm trong FTSE Global All Cap - một cấu phần của FTSE Global Equity Index Series (GEIS). Đây là danh mục được công bố ngay trước thềm chứng khoán Việt Nam được nâng hạng từ thị trường cận biên lên thị trường mới nổi thứ cấp.
Những “cái bắt tay” hướng bancassurance vào chiều sâu

Những “cái bắt tay” hướng bancassurance vào chiều sâu

(TBTCO) - Những thỏa thuận mới giữa Shinhan Life Việt Nam - Nam A Bank, Hanwha Life Việt Nam - ABBank…, cùng xu hướng mở rộng các hệ sinh thái tài chính - bảo hiểm cho thấy kênh phân phối bảo hiểm qua ngân hàng (bancassurance) vẫn còn nhiều dư địa. Những “cái bắt tay” mới đang đưa hoạt động hợp tác đi vào chiều sâu, với trọng tâm chuyển từ mở rộng doanh số sang nâng cao chất lượng tư vấn, trải nghiệm khách hàng và tính bền vững của hợp đồng.
Đầu tư hạ tầng tăng tốc, quy định bảo hiểm công trình có gì mới?

Đầu tư hạ tầng tăng tốc, quy định bảo hiểm công trình có gì mới?

(TBTCO) - Nghị định 220/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2023/NĐ-CP về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng có hiệu lực từ ngày 1/7/2026. Những thay đổi mới về đối tượng phải mua bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu, nguyên tắc xác định phí và trách nhiệm của chủ đầu tư đang đặt ra yêu cầu doanh nghiệp cần chủ động hơn trong quản trị rủi ro công trình.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 146,800 150,000
Hà Nội - PNJ 146,800 150,000
Đà Nẵng - PNJ 146,800 150,000
Miền Tây - PNJ 146,800 150,000
Tây Nguyên - PNJ 146,800 150,000
Đông Nam Bộ - PNJ 146,800 150,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,700 15,000
Miếng SJC Nghệ An 14,700 15,000
Miếng SJC Thái Bình 14,700 15,000
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,800 15,200
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,800 15,200
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,800 15,200
NL 99.99 14,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 14,050
Trang sức 99.9 14,510 15,110
Trang sức 99.99 14,520 15,120
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 147 15,002
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 147 15,003
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,465 1,495
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,465 1,496
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,435 148
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 139,535 146,535
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 101,361 111,161
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91 1,008
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,639 90,439
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,643 86,443
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,072 61,872
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 150
Cập nhật: 25/08/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18201 18477 19056
CAD 18376 18652 19272
CHF 31955 32336 32981
CNY 0 3840 3950
EUR 29891 30114 31197
GBP 34852 35246 36186
HKD 0 3209 3412
JPY 157 161 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15292 15879
SGD 20055 20338 20908
THB 716 779 832
USD (1,2) 25907 0 0
USD (5,10,20) 25947 0 0
USD (50,100) 25976 25990 26360
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,950 25,950 26,330
USD(1-2-5) 24,912 - -
USD(10-20) 24,912 - -
EUR 29,928 29,952 31,371
JPY 159.96 160.25 169.93
GBP 35,019 35,114 36,339
AUD 18,376 18,442 19,151
CAD 18,596 18,656 19,346
CHF 32,248 32,348 33,303
SGD 20,164 20,227 21,019
CNY - 3,813 3,959
HKD 3,267 3,277 3,414
KRW 17.46 18.21 19.81
THB 763.56 772.99 827.36
NZD 15,268 15,410 15,868
SEK - 2,712 2,808
DKK - 4,014 4,156
NOK - 2,757 2,862
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,044.92 - 6,824.23
TWD 742.72 - 899.2
SAR - 6,842.36 7,207.52
KWD - 82,924 88,232
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,920 25,950 26,330
EUR 29,964 30,084 31,283
GBP 35,036 35,177 36,215
HKD 3,267 3,280 3,397
CHF 32,071 32,200 33,141
JPY 160.36 161 168.96
AUD 18,395 18,469 19,066
SGD 20,233 20,314 20,913
THB 781 784 821
CAD 18,569 18,644 19,240
NZD 15,368 15,917
KRW 18.08 20.06
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25990 25990 26350
AUD 18396 18496 19421
CAD 18564 18664 19679
CHF 32202 32232 33823
CNY 3833.1 3858.1 3993.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 30072 30102 31827
GBP 35164 35214 36985
HKD 0 3330 0
JPY 160.85 161.35 171.88
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15418 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20218 20348 21071
THB 0 745.3 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14700000 14700000 15000000
SBJ 13000000 13000000 15000000
Cập nhật: 25/08/2026 01:00
Ngân hàng