"Đại dương xanh" rộng lớn, Bảo hiểm NNX mở lối bằng bảo hiểm vi mô hướng tới 10 triệu khách hàng

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Trong bối cảnh tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm vẫn dưới 3%, tỷ lệ thâm nhập bảo hiểm/GDP thấp cho thấy "đại dương xanh" của thị trường bảo hiểm còn rất lớn. Chọn khai phá bằng bảo hiểm vi mô, Bảo hiểm Công nghệ Ngôi Nhà Xanh (NNX Insurance) đặt mục tiêu phục vụ 10 triệu khách hàng, đưa bảo hiểm đến gần hơn với người dân và hướng đến doanh thu phí lên tới 6.000 tỷ đồng vào năm 2030.
aa
Kinh doanh “chu trình ngược”, doanh nghiệp bảo hiểm tìm thế cân bằng Phía sau 92.000 tỷ đồng chi trả là niềm tin và “điểm tựa” của bảo hiểm Bước qua góc khuất, cuộc chuyển mình của ngành cầm đồ tỷ USD

Dưới 3% người Việt tham gia bảo hiểm, “đại dương xanh” còn bỏ ngỏ

Ngày 7/7, tại Hà Nội, Công ty cổ phần Công nghệ Ngôi Nhà Xanh (NNX Insurance) thuộc hệ sinh thái F88 chính thức công bố chiến lược thương hiệu, định vị là nền tảng bảo hiểm ứng dụng công nghệ hướng đến nhóm khách hàng bình dân.

Kế thừa năng lực vận hành cùng kinh nghiệm phục vụ hàng triệu khách hàng bình dân trên hệ thống mạng lưới gần 1.000 cửa hàng của F88, NNX hướng tới xây dựng hệ thống bảo hiểm toàn quốc, cung cấp các giải pháp bảo hiểm vi mô thông qua hợp tác với các đối tác cung cấp và phân phối bảo hiểm uy tín.

Với danh mục sản phẩm đa dạng như: bảo hiểm tài sản, sức khỏe, tai nạn cá nhân và hoàn tiền viện phí…, theo triết lý “Dễ hiểu - Dễ mua - Dễ bồi thường”, NNX góp phần đưa bảo hiểm đến gần hơn với người dân, đặc biệt là nhóm khách hàng bình dân. Đây là phân khúc còn nhiều tiềm năng, nhưng vẫn gặp không ít rào cản trong việc tiếp cận và sử dụng các giải pháp bảo vệ tài chính.

Chia sẻ với phóng viên, ông Phạm Minh Đạo - Tổng Giám đốc NNX cho rằng, phân khúc khách hàng bình dân còn dư địa rất lớn. Với lợi thế sẵn có của hệ sinh thái F88, đặc biệt là am hiểu tập 1,6 triệu khách hàng, NNX tin tưởng có thể hiện thực hóa mục tiêu đã đề ra.

“Đây là một đại dương rất lớn để có thể khai thác” - ông Đạo ví von về tiềm năng thị trường.

Nhấn mạnh về tầm nhìn đến năm 2030, ông Phạm Minh Đạo - Tổng Giám đốc NNX cho biết, doanh nghiệp đặt mục tiêu trở thành nền tảng bảo hiểm được người dân lựa chọn nhiều nhất, không chỉ là đơn vị phân phối bảo hiểm, mà còn là nơi khách hàng tìm đến mỗi khi cần hỗ trợ về các dịch vụ bảo hiểm.

“NNX đặt mục tiêu đến năm 2030 phục vụ 10 triệu khách hàng, thời gian bồi thường dưới 60 phút, NPS (chỉ số đo lường mức độ trung thành và hài lòng của khách hàng với doanh nghiệp, sản phẩm hoặc dịch vụ) lớn hơn 75% và định giá doanh nghiệp hơn 200 triệu USD” - ông Đạo nhấn mạnh.

Lãnh đạo NNX thừa nhận đây là mục tiêu tham vọng, song cho rằng hệ sinh thái F88 mang lại nhiều lợi thế về dữ liệu khách hàng, kênh phân phối và năng lực vận hành.

Nguồn: NNX Insurance.

NNX trước hết đặt mục tiêu về số lượng khách hàng, từ đó, tạo tiền đề đưa doanh thu phí bảo hiểm đạt khoảng 4.500 - 6.000 tỷ đồng. Từ đó, NNX tự tin theo đuổi phân khúc bảo hiểm có giá trị hợp đồng nhỏ, nhưng quy mô khách hàng lớn, đây là “ngách” còn nhiều dư địa do không ít doanh nghiệp bảo hiểm trước đây e ngại bài toán chi phí khai thác và vận hành.

Theo ông Phùng Anh Tuấn - Chủ tịch F88, tỷ lệ người dân Việt Nam tham gia bảo hiểm hiện vẫn rất thấp so với nhiều quốc gia, chỉ dưới 3%. Trong quá trình phục vụ nhóm khách hàng bình dân, F88 nhận thấy nhiều người, đặc biệt là lao động tự do và công nhân, thậm chí không biết trên thị trường có những sản phẩm bảo hiểm với mức phí chỉ khoảng 500 nghìn đồng đến 1 triệu đồng, nhưng có thể hỗ trợ khi ốm đau hoặc mất thu nhập. Đây là nhóm khách hàng rất dễ bị tổn thương trước các biến cố trong cuộc sống.

Chính từ quá trình phục vụ hàng triệu khách hàng bình dân, F88 nhận thấy “khoảng trống” lớn trong việc tiếp cận bảo hiểm, cả về số lượng dân số tham gia bảo hiểm, hay tỷ lệ thâm nhập bảo hiểm/GDP.

“Tiếp cận với nhóm khách hàng như vậy, chúng tôi cho rằng mình có thể cung cấp được các giải pháp bảo hiểm, giải quyết những rủi ro trong cuộc sống hàng ngày của họ, xuất phát từ một nhu cầu rất cơ bản” - Chủ tịch F88 bộc bạch.

Được vận hành theo mô hình kết hợp giữa nền tảng công nghệ và hệ thống tư vấn, cung cấp dịch vụ trực tiếp (Phygital), các trung tâm Bảo hiểm NNX giúp khách hàng có thể tiếp cận các sản phẩm bảo hiểm trên nền tảng số, đồng thời nhận được sự hỗ trợ trực tiếp từ đội ngũ nhân viên tư vấn. Đây cũng là mô hình nền tảng để NNX từng bước mở rộng mạng lưới trên toàn quốc, hiện thực hóa mục tiêu xây dựng hệ thống bảo hiểm lấy khách hàng làm trung tâm.

Khởi động với bảo hiểm “trợ cấp thu nhập”, tăng tốc mở rộng kênh phân phối

Sản phẩm đầu tiên được NNX và Tổng công ty cổ phần Bảo Minh (Bảo hiểm Bảo Minh) đồng phát triển là gói bảo hiểm “trợ cấp thu nhập”. Điểm khác biệt của sản phẩm là không có thời gian chờ, khách hàng được bảo vệ ngay sau khi tham gia.

Lãnh đạo các đơn vị tại buổi công bố chiến lược thương hiệu NNX Insurance. Ảnh tư liệu.

Ông Vũ Anh Tuấn - Tổng Giám đốc Bảo hiểm Bảo Minh cho biết, sản phẩm trợ cấp thu nhập được hai bên đồng phát triển là bước khởi đầu cho chiến lược này, với các quyền lợi thiết thực, góp phần giảm bớt gánh nặng tài chính khi khách hàng hoặc người thân không may gặp rủi ro, đồng thời mở ra cơ hội phát triển thêm nhiều giải pháp bảo hiểm phù hợp với nhu cầu thực tế của người dân.

Tổng Giám đốc Bảo Minh nói thêm, hiện nay phần lớn doanh nghiệp bảo hiểm vẫn tập trung vào các sản phẩm bảo hiểm có giá trị lớn hoặc phục vụ các doanh nghiệp, khu công nghiệp, trong khi nhóm lao động phổ thông và lao động tự do vẫn còn hạn chế trong việc tiếp cận bảo hiểm.

Việc xây dựng các điểm bán, hệ thống trung tâm bảo hiểm riêng sẽ khiến chi phí đầu tư ban đầu tăng cao, thậm chí có thể chịu lỗ trong giai đoạn đầu. “Thế nhưng, với mục tiêu phục vụ người dân, đặc biệt những sản phẩm đem lại những giá trị về sức khỏe cho con người, tôi cho rằng Ngôi Nhà Xanh đang đi rất đúng hướng” - ông Tuấn bày tỏ.

Về chiến lược mở rộng kênh phân phối của NNX, theo ông Phùng Anh Tuấn, nền tảng của F88 “bệ đỡ” ban đầu, sau này F88 chỉ là một hệ thống phân phối trong rất nhiều hệ thống phân phối của Ngôi Nhà Xanh trong tương lai.

Thay vì phụ thuộc chuỗi gần 1.000 cửa hàng của F88, ông Phạm Minh Đạo cho biết thêm, NNX sẽ xây dựng mạng lưới 100.000 đại lý và cộng tác viên trên toàn quốc. Bên cạnh đó, doanh nghiệp sẽ tăng cường hợp tác với các đối tác nhằm cùng nghiên cứu, phát triển và phân phối sản phẩm trên hệ thống của từng đối tác.

NNX đã công bố định hướng hợp tác với chuỗi nhà thuốc Pharmacity, mở đầu cho chiến lược mở rộng hệ sinh thái phân phối. Ngoài ra, NNX cũng sẽ đẩy mạnh bán các sản phẩm bảo hiểm độc lập trên chính hệ thống F88 và các “điểm chạm” trên toàn quốc sẽ trở thành kênh để khách hàng có thể tìm đến và mua các sản phẩm bảo hiểm độc lập, thay vì chỉ gắn với các khoản vay.

Bằng việc tập trung vào phân khúc bảo hiểm vi mô và vận hành theo mô hình kết hợp công nghệ và trực tiếp, ông Deepanshu Madan - Tổng Giám đốc Nhà thuốc Pharmacity đánh giá, NNX đang lấp đầy một “khoảng trống” vô cùng quan trọng ở trên thị trường.

Với mạng lưới nhà thuốc rộng khắp cả nước nhà thuốc Pharmacity luôn tìm kiếm những giải pháp đổi mới sáng tạo để giúp khách hàng chủ động hơn trong việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho bản thân và gia đình. “Chúng tôi tìm thấy tiềm năng rất lớn từ sự giao thoa giữa y tế và bảo hiểm vi mô trong việc tạo ra một hệ sinh thái chăm sóc sức khỏe toàn diện cho người dân” - ông Deepanshu Madan bày tỏ./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (7/7): Tỷ giá trung tâm đi ngang, USD vẫn được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (7/7): Tỷ giá trung tâm đi ngang, USD vẫn được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 7/7, Ngân hàng Nhà nước giữ nguyên tỷ giá trung tâm ở mức 25.202 đồng, nhiều ngân hàng thương mại vẫn niêm yết giá bán USD kịch trần 26.462 đồng. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,02% xuống 100,85 điểm. Dù điều chỉnh, đồng USD vẫn được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed có thể tiếp tục tăng lãi suất vào cuối năm.
Giá vàng hôm nay ngày 7/7: Vàng thế giới neo quanh 4.166 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 7/7: Vàng thế giới neo quanh 4.166 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh ngưỡng 4.166 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm tại nhiều doanh nghiệp, với giá bán vàng miếng phổ biến ở mức 151 triệu đồng/lượng.
MB sắp trả cổ tức bằng cổ phiếu, chào bán hơn 805 triệu cổ phiếu để tăng vốn vượt 100.000 tỷ đồng

MB sắp trả cổ tức bằng cổ phiếu, chào bán hơn 805 triệu cổ phiếu để tăng vốn vượt 100.000 tỷ đồng

(TBTCO) - MB sắp triển khai phương án tăng vốn điều lệ, thông qua phát hành cổ phiếu trả cổ tức và chào bán gần 805,5 triệu cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu, dự kiến huy động khoảng 8.055 tỷ đồng. Sau khi hoàn tất các phương án tăng vốn này, vốn điều lệ của ngân hàng dự kiến tăng lên tối đa 100.687 tỷ đồng.
BVBank chuẩn bị kế hoạch tăng vốn, hơn 640 triệu cổ phiếu sắp "đổ bộ" HOSE

BVBank chuẩn bị kế hoạch tăng vốn, hơn 640 triệu cổ phiếu sắp "đổ bộ" HOSE

(TBTCO) - BVBank chuẩn bị triển khai phương án tăng vốn điều lệ năm 2026. Theo phương án trước đó, nếu hoàn tất hai đợt phát hành cho cổ đông hiện hữu và ESOP, vốn điều lệ của ngân hàng sẽ tăng 55% lên 9.912 tỷ đồng. BVBank cũng đang hoàn tất các thủ tục để chuyển niêm yết cổ phiếu từ UPCoM sang HOSE.
Giữ lãi suất cân bằng, thay vì hạ sâu đại trà bằng mọi giá

Giữ lãi suất cân bằng, thay vì hạ sâu đại trà bằng mọi giá

(TBTCO) - PGS. TS. Nguyễn Hữu Huân - Khoa Ngân hàng, Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh cho rằng, nếu tín dụng tiếp tục tăng nhanh trong khi huy động vốn không theo kịp, ngân hàng sẽ đối mặt với ba rủi ro lớn, khó đáp ứng chuẩn an toàn Basel III. Trong bối cảnh này, lãi suất cần được điều hành ổn định có chọn lọc, hài hòa nhiều mục tiêu, thay vì duy trì "rẻ đại trà”.
Kinh doanh “chu trình ngược”, doanh nghiệp bảo hiểm tìm thế cân bằng

Kinh doanh “chu trình ngược”, doanh nghiệp bảo hiểm tìm thế cân bằng

(TBTCO) - Trước nhiều rủi ro gia tăng, chi bồi thường bảo hiểm tăng mạnh, với tổng chi bồi thường gốc của nhóm doanh nghiệp khảo sát đạt 11.591 tỷ đồng trong quý I/2026, tăng 20,4% cùng kỳ. Điều này vừa phản ánh cam kết chi trả với khách hàng, vừa đặt doanh nghiệp trước bài toán cân bằng rủi ro và lợi nhuận do đặc thù “chu trình ngược” của ngành bảo hiểm.
Đa dạng sản phẩm tín dụng, dồn vốn cho dự án xanh

Đa dạng sản phẩm tín dụng, dồn vốn cho dự án xanh

(TBTCO) - Dư nợ tín dụng xanh đạt 828 nghìn tỷ đồng, với đông đảo 82 tổ chức tín dụng tham gia, song tỷ trọng còn thấp do còn nhiều vướng mắc. Ngân hàng Nhà nước sẽ chỉ đạo tập trung dòng vốn vào các dự án thuộc Danh mục phân loại xanh sau khi được công khai, chuẩn hóa và sớm trình cơ chế hỗ trợ lãi suất 2%/năm để thúc đẩy tín dụng xanh.
Giá vàng hôm nay ngày 5/7: Vàng thế giới đi ngang, vàng trong nước giữ mốc 151,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 5/7: Vàng thế giới đi ngang, vàng trong nước giữ mốc 151,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì quanh 4.175 USD/ounce, gần như không đổi so với sáng ngày hôm qua. Trong nước, giá vàng miếng không ghi nhận biến động với mức bán ra phổ biến 151,4 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,700 ▼100K 15,000 ▼100K
Kim TT/AVPL 14,700 ▼100K 15,000 ▼100K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,700 ▼100K 15,000 ▼100K
Nguyên Liệu 99.99 13,450 ▼110K 13,650 ▼110K
Nguyên Liệu 99.9 13,400 ▼110K 13,600 ▼110K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,850 ▼210K 14,350 ▼210K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,800 ▼210K 14,300 ▼210K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,730 ▼210K 14,280 ▼210K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 146,500 ▼1500K 149,500 ▼1500K
Hà Nội - PNJ 146,500 ▼1500K 149,500 ▼1500K
Đà Nẵng - PNJ 146,500 ▼1500K 149,500 ▼1500K
Miền Tây - PNJ 146,500 ▼1500K 149,500 ▼1500K
Tây Nguyên - PNJ 146,500 ▼1500K 149,500 ▼1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 146,500 ▼1500K 149,500 ▼1500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,700 ▼100K 15,000 ▼100K
Miếng SJC Nghệ An 14,700 ▼100K 15,000 ▼100K
Miếng SJC Thái Bình 14,700 ▼100K 15,000 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,600 ▼50K 14,950 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,600 ▼50K 14,950 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,600 ▼50K 14,950 ▼50K
NL 99.90 13,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100
Trang sức 99.9 14,140 ▼50K 14,840 ▼50K
Trang sức 99.99 14,150 ▼50K 14,850 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1K 150 ▼1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 147 ▼1K 15,002 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 147 ▼1K 15,003 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,467 ▼12K 1,497 ▼12K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,467 ▼12K 1,498 ▲1347K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,442 ▼17K 1,477 ▼17K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 139,238 ▼1683K 146,238 ▼1683K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 101,436 ▼1275K 110,936 ▼1275K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91,096 ▼1156K 100,596 ▼1156K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,756 ▼1037K 90,256 ▼1037K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,768 ▼991K 86,268 ▼991K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,247 ▼709K 61,747 ▼709K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1K 150 ▼1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1K 150 ▼1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1K 150 ▼1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1K 150 ▼1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1K 150 ▼1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1K 150 ▼1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1K 150 ▼1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1K 150 ▼1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1K 150 ▼1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1K 150 ▼1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1K 150 ▼1K
Cập nhật: 07/07/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17727 18000 18579
CAD 17968 18243 18865
CHF 31946 32327 32972
CNY 0 3829 3922
EUR 29428 29649 30732
GBP 34384 34776 35714
HKD 0 3222 3424
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14643 15233
SGD 19811 20093 20674
THB 705 768 821
USD (1,2) 26026 0 0
USD (5,10,20) 26067 0 0
USD (50,100) 26096 26110 26462
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,082 26,082 26,462
USD(1-2-5) 25,039 - -
USD(10-20) 25,039 - -
EUR 29,543 29,567 30,975
JPY 157.88 158.16 167.69
GBP 34,556 34,650 35,842
AUD 17,922 17,987 18,664
CAD 18,154 18,212 18,882
CHF 32,223 32,323 33,266
SGD 19,921 19,983 20,769
CNY - 3,794 3,939
HKD 3,285 3,295 3,433
KRW 15.88 16.56 18.01
THB 752.09 761.38 814.85
NZD 14,643 14,779 15,212
SEK - 2,681 2,776
DKK - 3,952 4,091
NOK - 2,640 2,733
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,031.01 - 6,807.86
TWD 738.6 - 894.68
SAR - 6,883.11 7,250
KWD - 83,185 88,501
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,082 26,102 26,462
EUR 29,517 29,636 30,829
GBP 34,581 34,720 35,750
HKD 3,284 3,297 3,415
CHF 32,078 32,207 33,142
JPY 158.10 158.73 166.65
AUD 17,924 17,996 18,591
SGD 19,998 20,078 20,667
THB 769 772 809
CAD 18,167 18,240 18,810
NZD 14,740 15,279
KRW 16.48 18.20
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26082 26082 26462
AUD 17901 18001 18926
CAD 18145 18245 19256
CHF 32173 32203 33777
CNY 3809.4 3834.4 3969.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29586 29616 31339
GBP 34676 34726 36484
HKD 0 3355 0
JPY 158.8 159.3 169.85
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.7 0
LAK 0 1.167 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14754 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19968 20098 20820
THB 0 734 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14700000 14700000 15000000
SBJ 13000000 13000000 15000000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,123 26,173 26,462
USD20 26,123 26,173 26,462
USD1 26,123 26,173 26,462
AUD 17,955 18,055 19,163
EUR 29,406 29,506 31,169
CAD 18,099 18,199 19,505
SGD 20,054 20,204 20,758
JPY 159.42 160.92 166.46
GBP 34,609 34,759 35,826
XAU 14,748,000 0 15,052,000
CNY 0 3,719 0
THB 0 770 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/07/2026 21:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80