Bước qua góc khuất, cuộc chuyển mình của ngành cầm đồ tỷ USD

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Từ những tiệm cầm đồ truyền thống vốn nhiều góc khuất, ngành cầm đồ chuyển mình mạnh mẽ, nhờ công nghệ và khung pháp lý ngày càng hoàn thiện. Với quy mô dư nợ khoảng 10,3 tỷ USD, chiếm áp đảo 68% thị trường tài chính thay thế, các chuỗi cầm đồ thế hệ mới nổi lên như kênh tiếp cận vốn minh bạch, tiện lợi cho nhóm khó vay ngân hàng và tệp khách trẻ đầy tiềm năng.
aa

Phía sau quầy giao dịch, công nghệ thay đổi diện mạo ngành cầm đồ

Phía sau chuỗi cửa hàng F88 quen thuộc trên nhiều tuyến phố là một trung tâm điều hành công nghệ, vận hành như “bộ não số” của toàn hệ thống. Tận mắt thấy các màn hình phủ kín dữ liệu, có thể cảm nhận rõ mức độ số hóa trong hoạt động của F88.

Tại Trung tâm điều hành thông minh, hàng trăm phòng giao dịch trên cả nước được kết nối về một đầu mối duy nhất, nơi trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu thời gian thực và các công cụ giám sát hiện đại được sử dụng để quản trị rủi ro và tối ưu vận hành. Trên các màn hình lớn, các chỉ số kinh doanh từ lượng khách đến cửa hàng, dư nợ, tỷ lệ trả nợ đúng hạn, đến hiệu quả hoạt động của từng phòng giao dịch liên tục được cập nhật.

Bước qua góc khuất, cuộc chuyển mình của ngành cầm đồ tỷ USD
Nguồn: FiinGroup. Đồ họa tư liệu

Nhờ kiểm soát rủi ro chặt chẽ từ khâu thẩm định, vận hành đến thu hồi nợ, tỷ lệ xóa sổ thuần (Net Write-off) trên tổng dư nợ bình quân của F88 được duy trì ở mức 3,5% trong quý I/2026. “Vì khách hàng cầm cố tài sản nên ý thức trả nợ của họ rất cao, do sợ mất xe máy hoặc ô tô - vốn là cần câu cơm” - đại diện F88 bày tỏ.

Không chỉ dừng lại ở công tác vận hành, công nghệ còn được F88 ứng dụng sâu trong quản lý tài sản bảo đảm. Với các khoản vay thế chấp bằng ô tô hoặc xe máy, doanh nghiệp sử dụng hệ thống định vị GPS để theo dõi tình trạng tài sản bảo đảm. Việc lắp đặt thiết bị định vị được thực hiện công khai và có sự đồng thuận của khách hàng trong hợp đồng. Hệ thống có khả năng phân tích hành vi di chuyển của phương tiện và phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường.

“Nếu xe di chuyển ra khỏi khu vực đăng ký hoặc có dấu hiệu bị tháo định vị, hệ thống sẽ cảnh báo sớm để đội thu hồi nợ vào cuộc. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro khách hàng mang xe đi cầm cố nơi khác hoặc có ý định chiếm đoạt tài sản” - đại diện F88 lý giải.

Bên cạnh đó, hệ thống camera tích hợp AI được trang bị tại các phòng giao dịch có thể nhận diện khách hàng, thống kê lưu lượng ra vào; đồng thời, giám sát an ninh và quy trình làm việc, hỗ trợ đánh giá chất lượng phục vụ của nhân viên.

Cơ hội của chuỗi cầm đồ thế hệ mới

Giữa các mô hình cho vay thay thế hiện nay, các chuỗi cầm đồ thế hệ mới nổi bật là phân khúc có quy mô lớn nhất và có khung pháp lý rõ ràng. Điều này giúp dịch vụ cầm đồ hiện đại có điều kiện vận hành minh bạch hơn, mở rộng quy mô bền vững hơn và trở thành cấu phần dẫn dắt của thị trường tài chính thay thế trong giai đoạn hiện nay.

Bà Trần Thị Kiều Oanh - Quản lý cấp cao, Khối Nghiên cứu thị trường và tư vấn, FiinGroup

Dù vậy, F88 vẫn duy trì mạng lưới phòng giao dịch vật lý rộng khắp. Do đặc thù cho vay có tài sản bảo đảm đòi hỏi khách hàng phải mang tài sản đến thẩm định trực tiếp trong lần giao dịch đầu tiên.

Sự kết hợp giữa mạng lưới phòng giao dịch và nền tảng số này phản ánh xu hướng chuyển đổi của các chuỗi cầm đồ thế hệ mới, khi công nghệ được ứng dụng xuyên suốt từ thẩm định, quản lý tài sản bảo đảm đến chăm sóc khách hàng. Từ đó, từng bước thay đổi diện mạo ngành cầm đồ truyền thống vốn nhiều góc khuất, định kiến và mở rộng vai trò lĩnh vực cầm đồ trong hệ sinh thái tài chính thay thế.

Báo cáo mới phát hành về thị trường tài chính thay thế Việt Nam 2026 mang tựa đề “Tái cấu trúc, chuẩn hóa mô hình và cơ hội tăng trưởng mới” do Công ty cổ phần FiinGroup cho thấy, quy mô dư nợ tín dụng cho vay thay thế ước đạt khoảng 283 nghìn tỷ đồng, cho thấy vai trò bổ sung ngày càng rõ nét bên cạnh kênh tín dụng ngân hàng truyền thống.

Cầm đồ chiếm gần 68% thị trường tài chính thay thế

Theo FiinGroup, thị trường tài chính thay thế tại Việt Nam hiện được chia thành 4 mô hình chính gồm dịch vụ cầm đồ, cho vay ngắn hạn (Payday), mua trước trả sau (BNPL) và cho vay ngang hàng (P2P Lending). Các mô hình này giúp đáp ứng nhu cầu vay khoản nhỏ và giải ngân nhanh của nhiều người, đặc biệt là những đối tượng khó tiếp cận nguồn vốn ngân hàng, do thủ tục phức tạp và yêu cầu tài sản thế chấp.

Trong đó, cầm đồ là phân khúc dẫn đầu về quy mô, với tỷ trọng 67,9% thị trường tài chính thay thế, với quy mô dư nợ tăng nhanh, gấp 3 lần so với trước Covid-19, lên 10,3 tỷ USD cuối năm 2025.

"Tổng số lượng các cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ có xu hướng giảm trong 5 năm qua do công tác kiểm tra rà soát các cơ sở kinh doanh có dấu hiệu “tín dụng đen” và sự phát triển nở rộ của các chuỗi cầm đồ thế hệ mới” - chuyên gia FinGroup nhận định xu thế.

Trong lĩnh vực cầm đồ, các tên tuổi nổi bật có thể kể đến như: F88, Happy Money, Vietmoney và Srisawad - chuỗi hệ thống cầm đồ có vốn đầu tư từ Thái Lan... Lĩnh vực cầm đồ đang dịch chuyển về các mô hình có vận hành minh bạch hơn, quản trị rủi ro tốt hơn và khả năng chuyển hóa dư nợ thành lợi nhuận rõ ràng hơn.

Nhóm khách hàng chính của các doanh nghiệp kể trên là những người “underbanked”, đó là lao động tự do, tiểu thương, hộ kinh doanh nhỏ, hoặc những khách hàng gặp khó khăn trong việc tiếp cận tín dụng ngân hàng. Họ thường chỉ cần những khoản vốn không quá lớn, nhưng cần được giải ngân nhanh để phục vụ công việc kinh doanh hoặc chi tiêu gia đình. Ngoài ra, thế hệ Z cũng đang trở thành phân khúc khách hàng quan trọng của thị trường tài chính thay thế.

Theo đánh giá của Công ty cổ phần Viet Money, hơn 52% dân số có thu nhập thấp chưa đáp ứng đủ điều kiện tiếp cận tín dụng ngân hàng. Khi cần vốn khẩn cấp, nhiều người khó tiếp cận ngân hàng phải tìm đến các kênh vay phi chính thức hoặc cơ sở cầm đồ thiếu minh bạch, đối mặt nguy cơ mất mát tài sản và tranh chấp phát sinh. Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp cầm đồ hiện đại hướng đến việc cung cấp giải pháp tài chính thay thế minh bạch, hợp pháp và thuận tiện hơn.

Cũng theo đại diện F88, doanh nghiệp hướng đến sứ mệnh là từng bước thay đổi cách nhìn của xã hội về ngành cầm đồ, đưa hoạt động này trở thành một dịch vụ tài chính văn minh và minh bạch hơn.

“Trước đây họ thường phải tìm đến các nguồn tín dụng đen với lãi suất cắt cổ và rủi ro cao. F88 mang đến giải pháp thay thế an toàn, hợp pháp và chi phí hợp lý hơn” - đại diện F88 nhìn nhận.

Yếu tố quan trọng nhất đối với nhóm khách hàng này là tốc độ tiếp cận vốn. Trao đổi với một tư vấn viên F88, người này cho biết sau khi hoàn tất hồ sơ và được phê duyệt, khách hàng có thể nhận tiền giải ngân chỉ trong khoảng 20 - 30 phút. Hạn mức vay được xác định dựa trên giá trị tài sản và hồ sơ nghề nghiệp của khách hàng.

Lãi suất vay tại F88 hiện ở mức khoảng 1,6%/tháng; với các khoản vay từ 10 triệu đồng trở lên, thời hạn vay tối đa lên tới 18 tháng và khách hàng có thể làm thủ tục gia hạn khi hợp đồng đến hạn. Đáng chú ý, khoản vay đi kèm phí bảo hiểm bắt buộc tương đương khoảng 10% giá trị khoản vay nhằm bảo vệ khách hàng trước các rủi ro phát sinh liên quan đến tài sản hoặc người vay.

Về khung pháp lý, theo bà Trần Thị Kiều Oanh - Quản lý cấp cao, Khối Nghiên cứu thị trường và tư vấn, FiinGroup, Việt Nam hiện chưa có khung pháp lý toàn diện dành riêng cho tài chính thay thế; tuy nhiên, dịch vụ cầm đồ đã được quy định là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Nghị định số 282/2025/NĐ-CP được coi là “điểm sáng” pháp lý mới cho hoạt động cầm đồ.

“Nghị định số 282/2025/NĐ-CP tạo cơ sở rõ hơn cho hoạt động cho vay qua giấy tờ xe, đồng thời siết chặt các mô hình cầm đồ biến tướng” - bà Oanh đánh giá.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tín dụng mở rộng, doanh nghiệp vẫn chờ thay đổi trong cách cho vay

Tín dụng mở rộng, doanh nghiệp vẫn chờ thay đổi trong cách cho vay

(TBTCO) - Tại Hội nghị Đối thoại Doanh nghiệp - Chính quyền TP. Hồ Chí Minh chuyên đề lĩnh vực ngân hàng, diễn ra ngày 10/7, Ngân hàng Nhà nước cho biết đang triển khai nhiều chương trình tín dụng quy mô lớn dành cho các lĩnh vực ưu tiên. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn bày tỏ băn khoăn về khả năng tiếp cận vốn, đặc biệt là những vướng mắc trong quá trình thẩm định và cấp tín dụng.
Quỹ Prudence ra mắt Levela - nền tảng giáo dục tài chính miễn phí giúp nâng cao hiểu biết tài chính cho người trẻ tại châu Á và châu Phi

Quỹ Prudence ra mắt Levela - nền tảng giáo dục tài chính miễn phí giúp nâng cao hiểu biết tài chính cho người trẻ tại châu Á và châu Phi

(TBTCO) - Prudence Foundation, quỹ đầu tư cộng đồng của Prudential plc vừa công bố ra mắt Levela, nền tảng giáo dục tài chính miễn phí giúp người trẻ nhanh chóng trang bị các kỹ năng quản lý tài chính thiết yếu, hình thành thói quen tài chính tích cực và nâng cao sự tự tin trong việc quản lý tiền bạc.
Tỷ giá USD hôm nay (10/7): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ động thái tiếp theo của Fed và ECB

Tỷ giá USD hôm nay (10/7): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ động thái tiếp theo của Fed và ECB

(TBTCO) - Sáng 10/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.214 đồng, tăng 3 đồng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY giảm 0,13% xuống 100,94 điểm, trong bối cảnh Fed tiếp tục đánh giá các kịch bản khi lạm phát tại Mỹ vẫn ở mức quá cao, trong khi khả năng ECB tăng lãi suất vào tháng 9 vẫn hiện hữu.
Giá vàng hôm nay ngày 10/7: Vàng thế giới tăng lên 4.125 USD/ounce, vàng trong nước biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 10/7: Vàng thế giới tăng lên 4.125 USD/ounce, vàng trong nước biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh 4.125 USD/ounce, tăng hơn 50 USD so với hôm qua. Trong nước, giá vàng miếng đồng loạt tăng trong khi giá vàng nhẫn ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các thương hiệu.
Chuyên gia Ngân hàng Shinhan nhận diện nhân tố chi phối tăng trưởng GDP, tỷ giá nửa cuối năm

Chuyên gia Ngân hàng Shinhan nhận diện nhân tố chi phối tăng trưởng GDP, tỷ giá nửa cuối năm

(TBTCO) - Các chuyên gia Ngân hàng Shinhan đánh giá, nền kinh tế Việt Nam tiếp tục duy trì nền tảng tăng trưởng vững, với dòng FDI, đặc biệt từ Hàn Quốc vẫn gia tăng. Tuy nhiên, với độ mở của nền kinh tế, tỷ giá VND/USD trong nửa cuối năm sẽ chịu tác động từ nhiều yếu tố, trong đó có hai nhóm doanh nghiệp đối mặt rủi ro lớn.
SHB SAHA ra mắt tính năng “Sinh lời nhàn tênh”: Tự động sinh lời tới 6%/năm

SHB SAHA ra mắt tính năng “Sinh lời nhàn tênh”: Tự động sinh lời tới 6%/năm

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) chính thức ra mắt tính năng “Sinh lời nhàn tênh” trên ứng dụng ngân hàng số thế hệ mới SHB SAHA, mang đến giải pháp tài chính thông minh giúp khách hàng tối ưu dòng tiền nhàn rỗi, gia tăng hiệu quả sinh lời, đồng thời vẫn bảo đảm tính linh hoạt trong chi tiêu và quản lý tài chính hằng ngày.
Agribank được bổ sung gần 30.000 tỷ đồng vốn điều lệ, thêm dư địa mở rộng tín dụng

Agribank được bổ sung gần 30.000 tỷ đồng vốn điều lệ, thêm dư địa mở rộng tín dụng

(TBTCO) - Agribank sẽ được bổ sung 29.690 tỷ đồng vốn điều lệ trong giai đoạn 2025 - 2027, nâng vốn điều lệ lên 81.328 tỷ đồng, tương ứng tăng 57,5%. Việc tăng vốn giúp ngân hàng củng cố năng lực tài chính, đáp ứng các tỷ lệ an toàn, tạo dư địa mở rộng tín dụng, nhất là đối với lĩnh vực "tam nông".
Hòa Phát sản xuất 7 triệu tấn thép trong nửa đầu năm 2026, tăng 36% so với cùng kỳ 2025

Hòa Phát sản xuất 7 triệu tấn thép trong nửa đầu năm 2026, tăng 36% so với cùng kỳ 2025

(TBTCO) - Quý 2/2026, Tập đoàn Hòa Phát sản xuất hơn 3,6 triệu tấn thép thô (phôi thép), tăng 48% so với quý 2/2025 và tăng 9% so với quý 1/2026. Sản lượng bán hàng các sản phẩm thép xây dựng, thép cuộn chất lượng cao, thép cuộn cán nóng và phôi thép đạt 3,5 triệu tấn, tăng 35% so với cùng kỳ năm trước.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,690 14,990
Kim TT/AVPL 14,500 14,900
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,500 14,900
Nguyên Liệu 99.99 13,400 13,600
Nguyên Liệu 99.9 13,350 13,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,900 14,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,850 14,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,780 14,330
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,700 149,200
Hà Nội - PNJ 145,700 149,200
Đà Nẵng - PNJ 145,700 149,200
Miền Tây - PNJ 145,700 149,200
Tây Nguyên - PNJ 145,700 149,200
Đông Nam Bộ - PNJ 145,700 149,200
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,690 14,990
Miếng SJC Nghệ An 14,690 14,990
Miếng SJC Thái Bình 14,690 14,990
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,500 14,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,500 14,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,500 14,900
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 14,090 14,790
Trang sức 99.99 14,100 14,800
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,469 14,992
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,469 14,993
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,464 1,494
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,464 1,495
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,439 1,474
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,941 145,941
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,911 110,711
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,592 100,392
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,273 90,073
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,293 86,093
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,822 61,622
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Cập nhật: 11/07/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17719 17992 18579
CAD 18016 18291 18915
CHF 31829 32210 32858
CNY 0 3834 3927
EUR 29342 29562 30643
GBP 34402 34793 35736
HKD 0 3219 3422
JPY 155 159 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14815 15410
SGD 19787 20068 20647
THB 704 767 821
USD (1,2) 25996 0 0
USD (5,10,20) 26037 0 0
USD (50,100) 26066 26080 26445
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,090 26,090 26,470
USD(1-2-5) 25,047 - -
USD(10-20) 25,047 - -
EUR 29,541 29,565 30,973
JPY 158.07 158.36 167.94
GBP 34,627 34,721 35,920
AUD 17,915 17,980 18,664
CAD 18,203 18,261 18,933
CHF 32,221 32,321 33,272
SGD 19,931 19,993 20,784
CNY - 3,802 3,947
HKD 3,284 3,294 3,432
KRW 16.1 16.79 18.26
THB 751.79 761.08 814.78
NZD 14,833 14,971 15,413
SEK - 2,675 2,769
DKK - 3,952 4,091
NOK - 2,646 2,740
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,040.19 - 6,816.63
TWD 738.39 - 894.44
SAR - 6,880.56 7,246.62
KWD - 83,101 88,412
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,084 26,104 26,474
EUR 29,523 29,642 30,835
GBP 34,671 34,810 35,842
HKD 3,287 3,300 3,417
CHF 32,088 32,217 33,153
JPY 158.31 158.95 166.89
AUD 17,918 17,990 18,584
SGD 20,008 20,088 20,677
THB 768 771 808
CAD 18,237 18,310 18,882
NZD 14,937 15,479
KRW 16.70 18.47
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26048 26048 26474
AUD 17888 17988 18914
CAD 18182 18282 19295
CHF 32146 32176 33754
CNY 3815 3840 3975.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29558 29588 31314
GBP 34716 34766 36521
HKD 0 3355 0
JPY 158.76 159.26 169.77
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14950 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19958 20088 20815
THB 0 733.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14690000 14690000 14990000
SBJ 13000000 13000000 14990000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,474
USD20 26,113 26,163 26,474
USD1 26,113 26,163 26,474
AUD 17,993 18,093 19,208
EUR 29,449 29,549 31,208
CAD 18,177 18,277 19,586
SGD 20,062 20,212 20,777
JPY 159.77 161.27 166.81
GBP 34,730 34,880 35,936
XAU 14,688,000 0 14,992,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/07/2026 09:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80