Bước qua góc khuất, cuộc chuyển mình của ngành cầm đồ tỷ USD

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Từ những tiệm cầm đồ truyền thống vốn nhiều góc khuất, ngành cầm đồ chuyển mình mạnh mẽ, nhờ công nghệ và khung pháp lý ngày càng hoàn thiện. Với quy mô dư nợ khoảng 10,3 tỷ USD, chiếm áp đảo 68% thị trường tài chính thay thế, các chuỗi cầm đồ thế hệ mới nổi lên như kênh tiếp cận vốn minh bạch, tiện lợi cho nhóm khó vay ngân hàng và tệp khách trẻ đầy tiềm năng.
aa

Phía sau quầy giao dịch, công nghệ thay đổi diện mạo ngành cầm đồ

Phía sau chuỗi cửa hàng F88 quen thuộc trên nhiều tuyến phố là một trung tâm điều hành công nghệ, vận hành như “bộ não số” của toàn hệ thống. Tận mắt thấy các màn hình phủ kín dữ liệu, có thể cảm nhận rõ mức độ số hóa trong hoạt động của F88.

Tại Trung tâm điều hành thông minh, hàng trăm phòng giao dịch trên cả nước được kết nối về một đầu mối duy nhất, nơi trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu thời gian thực và các công cụ giám sát hiện đại được sử dụng để quản trị rủi ro và tối ưu vận hành. Trên các màn hình lớn, các chỉ số kinh doanh từ lượng khách đến cửa hàng, dư nợ, tỷ lệ trả nợ đúng hạn, đến hiệu quả hoạt động của từng phòng giao dịch liên tục được cập nhật.

Bước qua góc khuất, cuộc chuyển mình của ngành cầm đồ tỷ USD
Nguồn: FiinGroup. Đồ họa tư liệu

Nhờ kiểm soát rủi ro chặt chẽ từ khâu thẩm định, vận hành đến thu hồi nợ, tỷ lệ xóa sổ thuần (Net Write-off) trên tổng dư nợ bình quân của F88 được duy trì ở mức 3,5% trong quý I/2026. “Vì khách hàng cầm cố tài sản nên ý thức trả nợ của họ rất cao, do sợ mất xe máy hoặc ô tô - vốn là cần câu cơm” - đại diện F88 bày tỏ.

Không chỉ dừng lại ở công tác vận hành, công nghệ còn được F88 ứng dụng sâu trong quản lý tài sản bảo đảm. Với các khoản vay thế chấp bằng ô tô hoặc xe máy, doanh nghiệp sử dụng hệ thống định vị GPS để theo dõi tình trạng tài sản bảo đảm. Việc lắp đặt thiết bị định vị được thực hiện công khai và có sự đồng thuận của khách hàng trong hợp đồng. Hệ thống có khả năng phân tích hành vi di chuyển của phương tiện và phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường.

“Nếu xe di chuyển ra khỏi khu vực đăng ký hoặc có dấu hiệu bị tháo định vị, hệ thống sẽ cảnh báo sớm để đội thu hồi nợ vào cuộc. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro khách hàng mang xe đi cầm cố nơi khác hoặc có ý định chiếm đoạt tài sản” - đại diện F88 lý giải.

Bên cạnh đó, hệ thống camera tích hợp AI được trang bị tại các phòng giao dịch có thể nhận diện khách hàng, thống kê lưu lượng ra vào; đồng thời, giám sát an ninh và quy trình làm việc, hỗ trợ đánh giá chất lượng phục vụ của nhân viên.

Cơ hội của chuỗi cầm đồ thế hệ mới

Giữa các mô hình cho vay thay thế hiện nay, các chuỗi cầm đồ thế hệ mới nổi bật là phân khúc có quy mô lớn nhất và có khung pháp lý rõ ràng. Điều này giúp dịch vụ cầm đồ hiện đại có điều kiện vận hành minh bạch hơn, mở rộng quy mô bền vững hơn và trở thành cấu phần dẫn dắt của thị trường tài chính thay thế trong giai đoạn hiện nay.

Bà Trần Thị Kiều Oanh - Quản lý cấp cao, Khối Nghiên cứu thị trường và tư vấn, FiinGroup

Dù vậy, F88 vẫn duy trì mạng lưới phòng giao dịch vật lý rộng khắp. Do đặc thù cho vay có tài sản bảo đảm đòi hỏi khách hàng phải mang tài sản đến thẩm định trực tiếp trong lần giao dịch đầu tiên.

Sự kết hợp giữa mạng lưới phòng giao dịch và nền tảng số này phản ánh xu hướng chuyển đổi của các chuỗi cầm đồ thế hệ mới, khi công nghệ được ứng dụng xuyên suốt từ thẩm định, quản lý tài sản bảo đảm đến chăm sóc khách hàng. Từ đó, từng bước thay đổi diện mạo ngành cầm đồ truyền thống vốn nhiều góc khuất, định kiến và mở rộng vai trò lĩnh vực cầm đồ trong hệ sinh thái tài chính thay thế.

Báo cáo mới phát hành về thị trường tài chính thay thế Việt Nam 2026 mang tựa đề “Tái cấu trúc, chuẩn hóa mô hình và cơ hội tăng trưởng mới” do Công ty cổ phần FiinGroup cho thấy, quy mô dư nợ tín dụng cho vay thay thế ước đạt khoảng 283 nghìn tỷ đồng, cho thấy vai trò bổ sung ngày càng rõ nét bên cạnh kênh tín dụng ngân hàng truyền thống.

Cầm đồ chiếm gần 68% thị trường tài chính thay thế

Theo FiinGroup, thị trường tài chính thay thế tại Việt Nam hiện được chia thành 4 mô hình chính gồm dịch vụ cầm đồ, cho vay ngắn hạn (Payday), mua trước trả sau (BNPL) và cho vay ngang hàng (P2P Lending). Các mô hình này giúp đáp ứng nhu cầu vay khoản nhỏ và giải ngân nhanh của nhiều người, đặc biệt là những đối tượng khó tiếp cận nguồn vốn ngân hàng, do thủ tục phức tạp và yêu cầu tài sản thế chấp.

Trong đó, cầm đồ là phân khúc dẫn đầu về quy mô, với tỷ trọng 67,9% thị trường tài chính thay thế, với quy mô dư nợ tăng nhanh, gấp 3 lần so với trước Covid-19, lên 10,3 tỷ USD cuối năm 2025.

"Tổng số lượng các cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ có xu hướng giảm trong 5 năm qua do công tác kiểm tra rà soát các cơ sở kinh doanh có dấu hiệu “tín dụng đen” và sự phát triển nở rộ của các chuỗi cầm đồ thế hệ mới” - chuyên gia FinGroup nhận định xu thế.

Trong lĩnh vực cầm đồ, các tên tuổi nổi bật có thể kể đến như: F88, Happy Money, Vietmoney và Srisawad - chuỗi hệ thống cầm đồ có vốn đầu tư từ Thái Lan... Lĩnh vực cầm đồ đang dịch chuyển về các mô hình có vận hành minh bạch hơn, quản trị rủi ro tốt hơn và khả năng chuyển hóa dư nợ thành lợi nhuận rõ ràng hơn.

Nhóm khách hàng chính của các doanh nghiệp kể trên là những người “underbanked”, đó là lao động tự do, tiểu thương, hộ kinh doanh nhỏ, hoặc những khách hàng gặp khó khăn trong việc tiếp cận tín dụng ngân hàng. Họ thường chỉ cần những khoản vốn không quá lớn, nhưng cần được giải ngân nhanh để phục vụ công việc kinh doanh hoặc chi tiêu gia đình. Ngoài ra, thế hệ Z cũng đang trở thành phân khúc khách hàng quan trọng của thị trường tài chính thay thế.

Theo đánh giá của Công ty cổ phần Viet Money, hơn 52% dân số có thu nhập thấp chưa đáp ứng đủ điều kiện tiếp cận tín dụng ngân hàng. Khi cần vốn khẩn cấp, nhiều người khó tiếp cận ngân hàng phải tìm đến các kênh vay phi chính thức hoặc cơ sở cầm đồ thiếu minh bạch, đối mặt nguy cơ mất mát tài sản và tranh chấp phát sinh. Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp cầm đồ hiện đại hướng đến việc cung cấp giải pháp tài chính thay thế minh bạch, hợp pháp và thuận tiện hơn.

Cũng theo đại diện F88, doanh nghiệp hướng đến sứ mệnh là từng bước thay đổi cách nhìn của xã hội về ngành cầm đồ, đưa hoạt động này trở thành một dịch vụ tài chính văn minh và minh bạch hơn.

“Trước đây họ thường phải tìm đến các nguồn tín dụng đen với lãi suất cắt cổ và rủi ro cao. F88 mang đến giải pháp thay thế an toàn, hợp pháp và chi phí hợp lý hơn” - đại diện F88 nhìn nhận.

Yếu tố quan trọng nhất đối với nhóm khách hàng này là tốc độ tiếp cận vốn. Trao đổi với một tư vấn viên F88, người này cho biết sau khi hoàn tất hồ sơ và được phê duyệt, khách hàng có thể nhận tiền giải ngân chỉ trong khoảng 20 - 30 phút. Hạn mức vay được xác định dựa trên giá trị tài sản và hồ sơ nghề nghiệp của khách hàng.

Lãi suất vay tại F88 hiện ở mức khoảng 1,6%/tháng; với các khoản vay từ 10 triệu đồng trở lên, thời hạn vay tối đa lên tới 18 tháng và khách hàng có thể làm thủ tục gia hạn khi hợp đồng đến hạn. Đáng chú ý, khoản vay đi kèm phí bảo hiểm bắt buộc tương đương khoảng 10% giá trị khoản vay nhằm bảo vệ khách hàng trước các rủi ro phát sinh liên quan đến tài sản hoặc người vay.

Về khung pháp lý, theo bà Trần Thị Kiều Oanh - Quản lý cấp cao, Khối Nghiên cứu thị trường và tư vấn, FiinGroup, Việt Nam hiện chưa có khung pháp lý toàn diện dành riêng cho tài chính thay thế; tuy nhiên, dịch vụ cầm đồ đã được quy định là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Nghị định số 282/2025/NĐ-CP được coi là “điểm sáng” pháp lý mới cho hoạt động cầm đồ.

“Nghị định số 282/2025/NĐ-CP tạo cơ sở rõ hơn cho hoạt động cho vay qua giấy tờ xe, đồng thời siết chặt các mô hình cầm đồ biến tướng” - bà Oanh đánh giá.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Bảo hiểm “nhúng” vào app ngân hàng, băn khoăn sau một cú chạm

Bảo hiểm “nhúng” vào app ngân hàng, băn khoăn sau một cú chạm

(TBTCO) - Bảo hiểm nhúng đang trở thành một “lá chắn” mới trên app ngân hàng, với mức phí chỉ từ vài nghìn đồng mỗi tháng nhưng có thể bồi thường gần toàn bộ thiệt hại. Đưa bảo hiểm đến đúng điểm rủi ro là giá trị của mô hình này, song cách thiết kế quyền lựa chọn sẽ quyết định sự tiện lợi mang lại lợi ích, hay trở thành nỗi băn khoăn của khách hàng.
Nới dư địa tín dụng để tạo thêm nguồn lực cho tăng trưởng

Nới dư địa tín dụng để tạo thêm nguồn lực cho tăng trưởng

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đã hướng dẫn các ngân hàng thương mại không tính vào dư nợ tín dụng tăng thêm cho các công trình, dự án quy mô lớn, trọng điểm, thực hiện mục tiêu tăng trưởng hai con số.
Daiichi Life Việt Nam chính thức ra mắt nhận diện thương hiệu mới

Daiichi Life Việt Nam chính thức ra mắt nhận diện thương hiệu mới

(TBTCO) - Trong khuôn khổ chiến lược đồng bộ thương hiệu toàn cầu của Tập đoàn Daiichi Life, Công ty Bảo hiểm Nhân thọ Daiichi Việt Nam (Daiichi Life Việt Nam) chính thức giới thiệu nhận diện thương hiệu mới từ ngày 01/10/2026. Đây là cột mốc quan trọng, đánh dấu bước chuyển mình mới của công ty trên hành trình hơn 19 năm phát triển tại Việt Nam.
Thị trường tiền tệ tuần  28/9 - 2/10: Lãi suất trồi sụt mạnh giữa nhịp hút ròng hơn 53.000 tỷ đồng, tỷ giá vẫn “êm”

Thị trường tiền tệ tuần 28/9 - 2/10: Lãi suất trồi sụt mạnh giữa nhịp hút ròng hơn 53.000 tỷ đồng, tỷ giá vẫn “êm”

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần từ 28/9 - 2/10 ghi nhận Ngân hàng Nhà nước hút ròng 53.475,2 tỷ đồng qua kênh OMO, lãi suất qua đêm trồi sụt mạnh những phiên cuối tháng. Dù thanh khoản bị rút bớt, tỷ giá trong nước vẫn biến động hẹp, khi áp lực từ USD quốc tế hạ nhiệt vào cuối tuần sau dữ liệu việc làm Mỹ suy yếu.
Giá vàng hôm nay ngày 3/10: Vàng thế giới giảm, vàng trong nước trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 3/10: Vàng thế giới giảm, vàng trong nước trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 32 USD/ounce, xuống 4.140,8 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng bán ra đồng loạt giảm 200.000 đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn tăng tại DOJI, Bảo Tín Minh Châu nhưng giảm tại PNJ và SJC.
Dồn dập huy động qua trái phiếu, SACOMBANK tính chào bán thêm 15.000 tỷ đồng sau loạt lô lãi suất cao

Dồn dập huy động qua trái phiếu, SACOMBANK tính chào bán thêm 15.000 tỷ đồng sau loạt lô lãi suất cao

(TBTCO) - SACOMBANK dự kiến chào bán ra công chúng tối đa 15.000 tỷ đồng trái phiếu kỳ hạn 7 - 10 năm, với lãi suất thả nổi, biên độ tối đa 4,2%/năm. Kế hoạch diễn ra khi ngân hàng đẩy mạnh huy động qua trái phiếu, số dư kỳ phiếu, trái phiếu cuối tháng 6/2026 lên 18.300 tỷ đồng, cao nhất nhiều năm; một số lô gần đây có lãi suất lên tới 12,5%/năm.
VietinBank “bắt tay” GreenHouse và Ingrid International: Thúc đẩy hệ sinh thái  xanh AI và chuyển đổi số toàn diện

VietinBank “bắt tay” GreenHouse và Ingrid International: Thúc đẩy hệ sinh thái xanh AI và chuyển đổi số toàn diện

(TBTCO) - VietinBank chính thức triển khai hợp tác chiến lược 3 bên cùng Công ty Cổ phần Văn hóa Ngôi Nhà Xanh (GreenHouse) - đơn vị vận hành nền tảng và Ingrid International Pte. Ltd (Ingrid International) - đơn vị tư vấn chiến lược, phát triển hệ sinh thái, hướng tới xây dựng hệ sinh thái xanh AI & thông minh, đẩy mạnh chuyển đổi số và phát triển bền vững tại Việt Nam.
FWD Việt Nam và BVBank hợp tác mở rộng kênh phân phối bảo hiểm qua ngân hàng

FWD Việt Nam và BVBank hợp tác mở rộng kênh phân phối bảo hiểm qua ngân hàng

(TBTCO) - Ngày 1/10/2026, Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ FWD Việt Nam và Ngân hàng TMCP Bản Việt (BVBank) ký kết thỏa thuận hợp tác phân phối sản phẩm bảo hiểm nhân thọ qua kênh ngân hàng (bancassurance) trên toàn hệ thống BVBank.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,500 143,500
Hà Nội - PNJ 140,500 143,500
Đà Nẵng - PNJ 140,500 143,500
Miền Tây - PNJ 140,500 143,500
Tây Nguyên - PNJ 140,500 143,500
Đông Nam Bộ - PNJ 140,500 143,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,050 14,350
Miếng SJC Nghệ An 14,050 14,350
Miếng SJC Thái Bình 14,050 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,950 14,350
NL 99.99 13,350
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,250
Trang sức 99.9 13,660 14,260
Trang sức 99.99 13,670 14,270
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,405 14,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,405 14,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 140 143
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 140 1,431
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 142
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 140,594
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 106,661
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 9,672
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 86,779
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 82,944
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 5,937
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cập nhật: 05/10/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17533 17806 18390
CAD 17699 17973 18596
CHF 30705 31081 31728
CNY 0 3833 3929
EUR 28610 28827 29907
GBP 33604 33992 34929
HKD 0 3180 3383
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14290 14885
SGD 19762 20043 20627
THB 689 752 806
USD (1,2) 25719 0 0
USD (5,10,20) 25758 0 0
USD (50,100) 25786 25800 26170
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 28,691 28,714 30,074
JPY 160.36 160.65 170.35
GBP 33,743 33,834 35,002
AUD 17,708 17,772 18,443
CAD 17,943 18,001 18,668
CHF 30,972 31,068 31,979
SGD 19,906 19,968 20,760
CNY - 3,803 3,949
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.74 18.5 20.14
THB 738.19 747.31 800.16
NZD 14,280 14,413 14,843
SEK - 2,549 2,639
DKK - 3,848 3,984
NOK - 2,655 2,751
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,949.04 - 6,714.78
TWD 736.28 - 892.03
SAR - 6,805.99 7,169.58
KWD - 82,156 87,420
AED - 6,822 7,351
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,800 26,180
EUR 28,667 28,782 29,993
GBP 33,663 33,798 34,828
HKD 3,244 3,257 3,375
CHF 30,729 30,852 31,799
JPY 160.49 161.13 169.11
AUD 17,650 17,721 18,316
SGD 19,929 20,009 20,600
THB 752 755 792
CAD 17,939 18,011 18,604
NZD 14,291 14,838
KRW 18.41 20.36
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25796 25796 26168
AUD 17679 17779 18707
CAD 17900 18000 19011
CHF 30972 31002 32579
CNY 3815.2 3840.2 3975.3
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28780 28810 30532
GBP 33814 33864 35633
HKD 0 3315 0
JPY 161.37 161.87 172.41
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14381 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19930 20060 20781
THB 0 718.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14200000 14200000 14450000
SBJ 12500000 12500000 14450000
Cập nhật: 05/10/2026 03:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30