Giá vàng hôm nay ngày 31/7: Vàng thế giới vượt mốc 4.100 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng và vượt ngưỡng 4.100 USD/ounce. Cùng với đó, giá vàng trong nước đồng loạt đi lên khi nhiều doanh nghiệp điều chỉnh tăng cả vàng miếng và vàng nhẫn.
aa

Giá vàng thế giới

Giá vàng thế giới sáng nay giao dịch quanh mức 4.105 USD/ounce, tăng 12 USD/ounce so với cùng thời điểm hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, mỗi lượng vàng thế giới tương đương khoảng 131,6 triệu đồng (chưa bao gồm thuế và các khoản phí). Chênh lệch giữa giá vàng trong nước và thế giới hiện ở mức khoảng 10,1 triệu đồng/lượng.

Trên thị trường quốc tế, giá vàng tăng trở lại vào cuối phiên giao dịch ngày 31/7 sau khi Mỹ công bố chỉ số Chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) tháng 6 thấp hơn kỳ vọng và đồng USD suy yếu. Diễn biến này giúp kim loại quý phục hồi sau khi chịu áp lực từ quyết định giữ nguyên lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tại cuộc họp trước đó.

Giá vàng hôm nay ngày 31/7: Vàng thế giới vượt mốc 4.100 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt tăng
Giá vàng thế giới tại thời điểm 6 giờ sáng (theo giờ Việt Nam). Nguồn: Kitco.

Theo các chuyên gia, việc Fed duy trì lãi suất được đánh giá là yếu tố hỗ trợ đối với giá vàng trong trung và dài hạn. Tuy nhiên, động thái này cũng phần nào làm giảm những bất ổn liên quan đến lạm phát và chính sách tiền tệ, khiến giá kim loại quý có thể tiếp tục dao động trong vùng hiện tại thêm một thời gian.

Ông Jesse Colombo - Nhà phân tích kim loại quý độc lập và là nhà sáng lập BubbleBubble Report, cho rằng thị trường vàng đã phản ứng tích cực sau quyết định của Fed. Theo ông, dù môi trường lãi suất cao thường không có lợi cho các tài sản không sinh lãi như vàng, kim loại quý vẫn duy trì được sức chống chịu đáng kể. Bên cạnh đó, các tín hiệu kỹ thuật hiện cũng cho thấy vàng đang có cơ hội bước vào một nhịp phục hồi mới.

Trong khi đó, các chuyên gia kinh tế Christopher Hodge, John Briggs và Selin Aker của Natixis nhận định cuộc họp lần này của Fed ghi nhận sự xuất hiện rõ nét của những quan điểm khác biệt trong nội bộ Ủy ban Thị trường Mở Liên bang (FOMC), khi có ba thành viên bỏ phiếu ủng hộ tăng lãi suất. Dù vậy, nhóm chuyên gia cho rằng tín hiệu quan trọng hơn là phần lớn thành viên Hội đồng Thống đốc cùng Chủ tịch Fed chi nhánh New York John Williams vẫn đồng thuận với quyết định tạm dừng tăng lãi suất, cho thấy lập trường chính sách hiện tại chưa có sự thay đổi đáng kể.

Cùng quan điểm, ông Marc Chandler - Giám đốc điều hành Bannockburn Global Forex, cho rằng quyết định của FOMC nhìn chung vẫn phản ánh xu hướng duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt. Tuy nhiên, việc Chủ tịch Fed Kevin Warsh tiếp tục nhấn mạnh mục tiêu kiểm soát lạm phát đã khiến lợi suất ngắn hạn và đồng USD suy yếu, qua đó tạo điều kiện để giá vàng phục hồi mạnh sau khi có thời điểm giảm xuống dưới ngưỡng 4.000 USD/ounce trong phiên giao dịch tại Bắc Mỹ.

Giá vàng trong nước

Mở cửa phiên ngày 31/7, DOJI, Bảo Tín Minh Châu, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và PNJ tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra so với phiên trước, giá vàng miếng niêm yết ở mức 139,2 - 143,2 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải tăng 2,1 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá vàng miếng lên ngưỡng139,2 - 143,2 triệu đồng/lượng.

Tại phân khúc vàng nhẫn, DOJI tăng 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua và vào bán ra ra, đưa giá giao dịch lên mức 139,5 - 143,5 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu tăng 800.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 900.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá vàng lên ngưỡng 139,9 - 143,9 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải tăng 900.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, giá vàng nhẫn niêm yết ở mức 139,9 - 143,9 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý tăng 1,5 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra, đưa giá lên mức 139,2 - 143,2 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, PNJ tăng 1,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 1,4 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, giá vàng nhẫn tăng lên mức 138,5 - 143 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 31/7: Vàng thế giới vượt mốc 4.100 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt tăng
Giá vàng tại thời điểm mở cửa phiên ngày 31/7. Nguồn: PV tổng hợp.

Trước đó, kết phiên ngày 30/7, DOJI, Bảo Tín Minh Châu và PNJ tăng 200.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra so với phiên trước, giá vàng miếng niêm yết ở mức 137,7 - 141,7 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý tăng 600.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá vàng miếng lên ngưỡng 137,7 - 141,7 triệu đồng/lượng. Riêng Bảo Tín Mạnh Hải không thay đổi về giá so với phiên trước, giữ ở mức 137,7 - 141,7 triệu đồng/lượng

Tại phân khúc vàng nhẫn, DOJI không thay đổi giá, niêm yết ở mức 138,5 - 142,5 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, giá vàng nhẫn giao dịch ở mức 139,1 - 143 triệu đồng/lượng.

Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý tăng 600.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra, đưa giá lên mức 137,7 - 141,7 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, PNJ tăng 200.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 400.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, giá vàng nhẫn tăng lên mức 136,7 - 141,6 triệu đồng/lượng./.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 22/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm đến 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm đến 500.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước giảm 100.000 - 500.000 đồng/lượng, đưa giá giao dịch về vùng 137,4 - 142,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/10: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm, thế giới lùi về 4.132 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 21/10: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm, thế giới lùi về 4.132 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm, với vàng miếng giảm 200.000 - 500.000 đồng/lượng và vàng nhẫn giảm 200.000 - 1,1 triệu đồng/lượng. Giá vàng thế giới cũng mất gần 11 USD/ounce, lùi về 4.132 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay ngày 20/10: Vàng thế giới giảm về 4.143 USD/ounce, trong nước biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 20/10: Vàng thế giới giảm về 4.143 USD/ounce, trong nước biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 23 USD/ounce, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước biến động trái chiều, với mức điều chỉnh khác nhau giữa các thương hiệu.
Giá vàng hôm nay ngày 19/10: Vàng trong nước giữ giá, thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 19/10: Vàng trong nước giữ giá, thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce, trong khi giá vàng miếng trong nước không có sự thay đổi với giá bán ra phổ biến ở mức 143,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 18/10: Giá vàng trong nước giảm, vàng thế giới duy trì quanh 4.166 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 18/10: Giá vàng trong nước giảm, vàng thế giới duy trì quanh 4.166 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm từ 200.000 - 400.000 đồng/lượng tại các thương hiệu, trong khi vàng thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay ngày 17/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng đến 600.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng đến 600.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng từ 500.000 đến 600.000 đồng/lượng, đưa vàng miếng lên 143,9 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn lên cao nhất 143,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/10: Giá vàng thế giới tăng 65 USD/ounce, vàng trong nước ít biến động

Giá vàng hôm nay ngày 16/10: Giá vàng thế giới tăng 65 USD/ounce, vàng trong nước ít biến động

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng khoảng 65 USD/ounce, lên quanh 4.170 USD. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn tại nhiều thương hiệu giữ giá, một số nơi điều chỉnh giảm.
Giá vàng hôm nay ngày 15/10: Giá vàng trong nước giảm đến 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 15/10: Giá vàng trong nước giảm đến 1 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước tại nhiều thương hiệu cùng giảm, với mức điều chỉnh cao nhất lên đến 1 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,000 141,000
Hà Nội - PNJ 138,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 138,000 141,000
Miền Tây - PNJ 138,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 138,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 138,000 141,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,870 14,170
Miếng SJC Nghệ An 13,870 14,170
Miếng SJC Thái Bình 13,870 14,170
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,720 14,120
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,720 14,120
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,720 14,120
Trang sức 99.9 13,400 14,000
Trang sức 99.99 13,410 14,010
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,100
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,387 14,172
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,387 14,173
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 139
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 1,391
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 136,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 10,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 93,999
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 84,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 80,612
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 57,702
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cập nhật: 26/10/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17640 17913 18499
CAD 17919 18194 18811
CHF 30673 31049 31695
CNY 0 3831 3927
EUR 28318 28534 29617
GBP 33752 34141 35079
HKD 0 3164 3367
JPY 158 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14416 15001
SGD 19669 19950 20531
THB 680 743 797
USD (1,2) 25578 0 0
USD (5,10,20) 25616 0 0
USD (50,100) 25643 25657 26027
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,640 25,640 26,020
USD(1-2-5) 24,615 - -
USD(10-20) 24,615 - -
EUR 28,388 28,411 29,760
JPY 159.97 160.26 169.99
GBP 33,957 34,049 35,225
AUD 17,799 17,863 18,542
CAD 18,084 18,142 18,813
CHF 31,004 31,100 32,019
SGD 19,790 19,852 20,633
CNY - 3,796 3,942
HKD 3,227 3,237 3,374
KRW 17.95 18.72 20.37
THB 729.64 738.65 790.96
NZD 14,376 14,509 14,938
SEK - 2,560 2,651
DKK - 3,807 3,943
NOK - 2,719 2,819
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,908.41 - 6,669.56
TWD 715.24 - 866.6
SAR - 6,763.5 7,125.51
KWD - 81,588 86,825
AED - 6,777 7,303
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,630 25,660 26,040
EUR 28,405 28,548 29,777
GBP 33,993 34,164 35,200
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,953 31,109 32,055
JPY 160.47 162.09 170.07
AUD 17,765 17,890 18,488
SGD 19,794 19,974 20,571
THB 735 750 787
CAD 18,075 18,202 18,801
NZD 14,454 15,012
KRW 18.86 20.85
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25640 25640 26040
AUD 17779 17879 18805
CAD 18101 18201 19213
CHF 31001 31031 32620
CNY 3813.9 3838.9 3973.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28491 28521 30243
GBP 34071 34121 35879
HKD 0 3300 0
JPY 161.46 161.96 172.51
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14493 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19838 19968 20692
THB 0 710.4 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13900000 13900000 14200000
SBJ 12500000 12500000 14200000
Cập nhật: 26/10/2026 02:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30