Diễn biến thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/7: Hút ròng mạnh 31.000 tỷ đồng, tỷ giá giữ nhịp tăng 8 tuần

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 6 - 10/7 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước dù hút ròng mạnh 31.379,6 tỷ đồng qua kênh OMO, nhưng lãi suất VND qua đêm vẫn giảm nhiệt còn 4,68%/năm. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng 8 đồng, lên 25.214 đồng, đánh dấu tuần tăng thứ 8 liên tiếp.
aa
Thị trường tiền tệ tuần 29/6 - 3/7: Tỷ giá trung tâm leo dốc tuần thứ 8, lãi suất qua đêm vượt 12% Nhiều thuận lợi nửa cuối năm, cơ hội đưa GDP tăng 11,7% để cán đích hai con số Chuyên gia Ngân hàng Shinhan nhận diện nhân tố chi phối tăng trưởng GDP, tỷ giá nửa cuối năm

Hút ròng mạnh nhưng lãi suất nhiều kỳ hạn vẫn hạ nhiệt

Trong tuần qua từ ngày 6 - 10/7, qua kênh cầm cố giấy tờ có giá (OMO), Ngân hàng Nhà nước phát hành tổng cộng 16.181,55 tỷ đồng, chủ yếu ở các kỳ hạn 7 ngày, 35 ngày và 63 ngày, với lãi suất giữ nguyên 4,5%/năm. Trong khi đó, khối lượng đáo hạn lên tới 47.561,15 tỷ đồng, cao gấp gần 3 lần lượng phát hành mới.

Tính chung cả tuần qua từ ngày 6 - 10/7, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 31.379,6 tỷ đồng qua kênh thị trường mở. Đến cuối tuần, khối lượng lưu hành trên kênh OMO còn 207.819,78 tỷ đồng, tiếp tục giảm so với cuối tuần trước.

Diễn biến này phù hợp với xu hướng hạ nhiệt trên thị trường liên ngân hàng.

Chốt ngày 9/7, lãi suất VND liên ngân hàng kỳ hạn qua đêm giảm xuống 4,68%/năm, giảm 0,99 điểm phần trăm so với cuối tuần trước; kỳ hạn 1 tuần giảm 0,94 điểm phần trăm, còn 5,23%/năm; kỳ hạn 2 tuần giảm 0,08 điểm phần trăm, còn 6,04%/năm.

Trong khi đó, lãi suất kỳ hạn 1 tháng tăng nhẹ 0,05 điểm phần trăm lên 7,43%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng giảm 0,1 điểm phần trăm xuống 7,8%/năm.

Doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng chốt ngày 9/7 đạt khoảng 850 nghìn tỷ đồng.

Diễn biến thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/7: Hút ròng mạnh 31.000 tỷ đồng, tỷ giá giữ nhịp tăng 8 tuần

Số liệu Ngân hàng Nhà nước công bố cho thấy, tăng trưởng tín dụng và huy động vốn 6 tháng đầu năm 2026 lần lượt đạt 7,41% và 5,05%, trong đó huy động đã cải thiện đáng kể so với mức 2,98% sau 5 tháng đầu năm, góp phần thu hẹp khoảng cách với tăng trưởng tín dụng. Tuy nhiên, chênh lệch giữa tín dụng và huy động vẫn ở mức cao cho thấy áp lực nguồn vốn trung dài hạn chưa thực sự được giải quyết.
Theo đánh giá của Công ty TNHH Chứng khoán Yuanta Việt Nam (Chứng khoán Yuanta), trong ngắn hạn, áp lực mùa vụ cuối quý đã qua và nhiều khả năng lãi suất liên ngân hàng tiếp tục duy trì ổn định.

“Chúng tôi cho rằng mặt bằng lãi suất có thể đã tiệm cận vùng đỉnh nhờ chủ trương chính sách của nhà điều hành, tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục theo dõi diễn biến thanh khoản cũng như tăng trưởng huy động vốn” - Chứng khoán Yuanta nhìn nhận.

Ngoài ra, Ngân hàng Nhà nước vẫn chủ động hỗ trợ thanh khoản trong giai đoạn nhạy cảm cuối quý. Công cụ hoán đổi (swap) mua USD giao ngay - bán kỳ hạn) cũng được Ngân hàng Nhà nước sử dụng vào ngày 29/6 để bơm VND vào hệ thống.

Công cụ này được đánh giá hữu hiệu, vì ngân hàng thương mại vay VND ngắn hạn từ Ngân hàng Nhà nước và dùng lượng USD đang nắm giữ làm tài sản bảo đảm, chứ không phải bán đứt USD, do đó, không tạo áp lực lên tỷ giá.

Tỷ giá trung tâm tăng tuần thứ 8 liên tiếp

Trong tuần qua, trên thị trường ngoại hối, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố tăng 8 đồng, lên 25.214 đồng, bằng đúng mức tăng của tuần trước và đánh dấu đà tăng liên tiếp 8 tuần.

Diễn biến trên thị trường ngân hàng đồng pha. Theo đó, tỷ giá USD tại Vietcombank được niêm yết ở mức 26.060 - 26.470 VND/USD (mua vào - bán ra), trong đó chiều mua giảm 13 đồng, còn chiều bán tăng 7 đồng so với cuối tuần trước. Tại BIDV, tỷ giá ở mức 26.090 - 26.470 VND/USD, với chiều mua tăng 7 đồng và chiều bán tăng 7 đồng.

Ở chiều ngược lại, thị trường tự do ghi nhận diễn biến giảm mạnh. Tỷ giá USD tự do giảm 180 đồng chiều mua và 160 đồng chiều bán so với tuần trước, xuống 26.400 - 26.450 VND/USD, tiếp đà giảm 30 đồng của tuần trước.

Như vậy, trong khi tỷ giá chính thức tiếp tục được điều chỉnh tăng nhẹ, tỷ giá trên thị trường tự do lại giảm mạnh. Diễn biến này cho thấy áp lực đầu cơ và tâm lý kỳ vọng tỷ giá trong khu vực dân cư đã hạ nhiệt đáng kể, đồng thời khoảng cách giữa tỷ giá chính thức và tỷ giá tự do tiếp tục được thu hẹp.

Xu hướng này cũng diễn ra trong bối cảnh giá vàng thế giới giảm 1,74% trong tuần, xuống quanh 4.100 USD/ounce, góp phần làm giảm sức hấp dẫn của các kênh tài sản mang tính phòng thủ và đầu cơ.

Diễn biến thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/7: Hút ròng mạnh 31.000 tỷ đồng, tỷ giá giữ nhịp tăng 8 tuần

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - giảm 0,05% xuống còn 100,85 điểm.

Đồng USD tiếp tục suy yếu trong phiên thứ ba liên tiếp vào thứ sáu khi căng thẳng giữa Mỹ và Iran có dấu hiệu hạ nhiệt. Trong phiên giao dịch châu Á, chỉ số DXY có lúc giảm 0,3% xuống khoảng 100,6 điểm, lùi về mức thấp nhất trong ba tuần.

Tuy nhiên, tình hình vẫn tiềm ẩn nhiều diễn biến khó lường. Cuối ngày thứ năm, truyền thông nhà nước Iran đưa tin quân đội Mỹ tiếp tục tấn công một số địa điểm ven biển của nước này. Trước đó trong tuần, nhiều hãng truyền thông cũng cho biết Mỹ đã nhắm vào hạ tầng điện và nước của Iran.

Căng thẳng giữa hai nước leo thang trở lại sau khi Tổng thống Donald Trump tuyên bố bản ghi nhớ thỏa thuận với Iran không còn hiệu lực.

Theo đánh giá của nhóm phân tích Ngân hàng UOB, đối với Ngân hàng Nhà nước, thách thức hiện nay là điều hành một nền kinh tế đang tăng trưởng mạnh hơn, trong khi vẫn phải đối mặt với áp lực lạm phát và cân đối đối ngoại, đồng thời theo dõi chặt chẽ diễn biến tỷ giá.

Trên thị trường ngoại hối, đồng VND đã cho thấy khả năng chống chịu ấn tượng trong tháng 6, bất chấp sự suy yếu trên diện rộng của các đồng tiền châu Á trong bối cảnh thị trường điều chỉnh kỳ vọng theo hướng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ duy trì lập trường cứng rắn hơn. Tỷ giá USD/VND hầu như không thay đổi trong tháng, duy trì quanh mức 26.300 VND/USD và dao động trong biên độ rất hẹp từ 26.278 - 26.348 đồng.

Còn theo góc nhìn của Chứng khoán Yuanta, giá vàng thế giới có thể tiếp tục dao động trong biên độ rộng trong ngắn hạn, đà hồi phục ngắn hạn nhiều khả năng vẫn bị hạn chế do đồng USD và lợi suất trái phiếu Mỹ duy trì ở mức cao.

“Trong ngắn hạn, áp lực tỷ giá trong nước nhiều khả năng tiếp tục duy trì ở mức thấp nếu DXY không phục hồi đáng kể. Tuy nhiên, chênh lệch vàng trong nước - thế giới nới rộng liên tục là yếu tố có thể tạo áp lực lên tỷ giá tự do” - Chứng khoán Yuanta dự báo.

Còn nhóm phân tích Ngân hàng UOB lại duy trì dự báo USD/VND sẽ có xu hướng giảm dần theo thời gian, ở mức 26.500 đồng trong quý III/2026, 26.400 đồng trong quý IV/2026, 26.300 đồng trong quý I/2027 và 26.100 đồng trong quý II/2027, do Ngân hàng Nhà nước tiếp tục điều hành tỷ giá USD/VND trong biên độ cho phép và kỳ vọng Việt Nam được nâng hạng lên thị trường mới nổi vào tháng 9/2026, qua đó, hỗ trợ dòng vốn đầu tư gián tiếp./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tín dụng mở rộng, doanh nghiệp vẫn chờ thay đổi trong cách cho vay

Tín dụng mở rộng, doanh nghiệp vẫn chờ thay đổi trong cách cho vay

(TBTCO) - Tại Hội nghị Đối thoại Doanh nghiệp - Chính quyền TP. Hồ Chí Minh chuyên đề lĩnh vực ngân hàng, diễn ra ngày 10/7, Ngân hàng Nhà nước cho biết đang triển khai nhiều chương trình tín dụng quy mô lớn dành cho các lĩnh vực ưu tiên. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn bày tỏ băn khoăn về khả năng tiếp cận vốn, đặc biệt là những vướng mắc trong quá trình thẩm định và cấp tín dụng.
Quỹ Prudence ra mắt Levela - nền tảng giáo dục tài chính miễn phí giúp nâng cao hiểu biết tài chính cho người trẻ tại châu Á và châu Phi

Quỹ Prudence ra mắt Levela - nền tảng giáo dục tài chính miễn phí giúp nâng cao hiểu biết tài chính cho người trẻ tại châu Á và châu Phi

(TBTCO) - Prudence Foundation, quỹ đầu tư cộng đồng của Prudential plc vừa công bố ra mắt Levela, nền tảng giáo dục tài chính miễn phí giúp người trẻ nhanh chóng trang bị các kỹ năng quản lý tài chính thiết yếu, hình thành thói quen tài chính tích cực và nâng cao sự tự tin trong việc quản lý tiền bạc.
Giá vàng hôm nay ngày 10/7: Vàng thế giới tăng lên 4.125 USD/ounce, vàng trong nước biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 10/7: Vàng thế giới tăng lên 4.125 USD/ounce, vàng trong nước biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh 4.125 USD/ounce, tăng hơn 50 USD so với hôm qua. Trong nước, giá vàng miếng đồng loạt tăng trong khi giá vàng nhẫn ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các thương hiệu.
SHB SAHA ra mắt tính năng “Sinh lời nhàn tênh”: Tự động sinh lời tới 6%/năm

SHB SAHA ra mắt tính năng “Sinh lời nhàn tênh”: Tự động sinh lời tới 6%/năm

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) chính thức ra mắt tính năng “Sinh lời nhàn tênh” trên ứng dụng ngân hàng số thế hệ mới SHB SAHA, mang đến giải pháp tài chính thông minh giúp khách hàng tối ưu dòng tiền nhàn rỗi, gia tăng hiệu quả sinh lời, đồng thời vẫn bảo đảm tính linh hoạt trong chi tiêu và quản lý tài chính hằng ngày.
Hòa Phát sản xuất 7 triệu tấn thép trong nửa đầu năm 2026, tăng 36% so với cùng kỳ 2025

Hòa Phát sản xuất 7 triệu tấn thép trong nửa đầu năm 2026, tăng 36% so với cùng kỳ 2025

(TBTCO) - Quý 2/2026, Tập đoàn Hòa Phát sản xuất hơn 3,6 triệu tấn thép thô (phôi thép), tăng 48% so với quý 2/2025 và tăng 9% so với quý 1/2026. Sản lượng bán hàng các sản phẩm thép xây dựng, thép cuộn chất lượng cao, thép cuộn cán nóng và phôi thép đạt 3,5 triệu tấn, tăng 35% so với cùng kỳ năm trước.
Tỷ giá USD hôm nay (9/7): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY giữ trên 101 điểm nhờ kỳ vọng Fed tăng lãi suất cuối năm

Tỷ giá USD hôm nay (9/7): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY giữ trên 101 điểm nhờ kỳ vọng Fed tăng lãi suất cuối năm

(TBTCO) - Sáng 9/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.211 đồng, tăng 5 đồng. Trong khi đó, chỉ số DXY giảm 0,07% nhưng vẫn duy trì trên 101 điểm. Dù kỳ vọng Fed tiếp tục tăng lãi suất đã giảm, thị trường vẫn dự báo Fed sẽ tăng thêm ít nhất 25 điểm cơ bản trong 6 tháng tới, đặc biệt khi căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông lại gia tăng.
Lãi suất khó hạ sâu, giữ nhịp điều hành hợp lý trước nhiều biến số

Lãi suất khó hạ sâu, giữ nhịp điều hành hợp lý trước nhiều biến số

(TBTCO) - Lãi suất huy động đầu tháng 7 gần như "đứng hình", nhưng cuộc đua "ngầm" hút vốn vẫn tiếp diễn khi khoảng vênh giữa tín dụng và huy động lên tới gần 2 triệu tỷ đồng. Mặt bằng lãi suất được dự báo tiếp tục duy trì ở mức hợp lý, thay vì giảm sâu, vừa hỗ trợ tăng trưởng, vừa cân bằng áp lực lạm phát và tỷ giá.
Mở thêm thẻ, thêm ưu đãi cho chủ thẻ tín dụng BAC A BANK Mastercard

Mở thêm thẻ, thêm ưu đãi cho chủ thẻ tín dụng BAC A BANK Mastercard

(TBTCO) - Nhằm khuyến khích chủ thẻ tín dụng quốc tế BAC A BANK gia tăng trải nghiệm, khai thác tối đa ưu đãi chi tiêu và lan tỏa lợi ích thiết thực khi thường xuyên sử dụng thẻ, BAC A BANK triển khai ưu đãi phí thường niên dành cho chủ thẻ tín dụng khi phát hành thẻ chính thứ hai và thẻ phụ.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,690 ▲90K 14,990 ▲90K
Kim TT/AVPL 14,500 ▲50K 14,900 ▲50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,500 ▲50K 14,900 ▲50K
Nguyên Liệu 99.99 13,400 13,600
Nguyên Liệu 99.9 13,350 13,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,900 14,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,850 14,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,780 14,330
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,700 ▲700K 149,200 ▲700K
Hà Nội - PNJ 145,700 ▲700K 149,200 ▲700K
Đà Nẵng - PNJ 145,700 ▲700K 149,200 ▲700K
Miền Tây - PNJ 145,700 ▲700K 149,200 ▲700K
Tây Nguyên - PNJ 145,700 ▲700K 149,200 ▲700K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,700 ▲700K 149,200 ▲700K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,690 ▲90K 14,990 ▲90K
Miếng SJC Nghệ An 14,690 ▲90K 14,990 ▲90K
Miếng SJC Thái Bình 14,690 ▲90K 14,990 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,500 ▼50K 14,900 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,500 ▼50K 14,900 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,500 ▼50K 14,900 ▲50K
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 14,090 ▲50K 14,790 ▲50K
Trang sức 99.99 14,100 ▲50K 14,800 ▲50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,469 ▲1323K 14,992 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,469 ▲1323K 14,993 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,464 ▲7K 1,494 ▲7K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,464 ▲7K 1,495 ▲7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,439 ▲7K 1,474 ▲7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,941 ▲693K 145,941 ▲693K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,911 ▲525K 110,711 ▲525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,592 ▲476K 100,392 ▲476K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,273 ▲427K 90,073 ▲427K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,293 ▲408K 86,093 ▲408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,822 ▲46669K 61,622 ▲55489K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Cập nhật: 10/07/2026 23:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17711 17984 18571
CAD 18008 18283 18901
CHF 31901 32282 32939
CNY 0 3835 3929
EUR 29394 29615 30695
GBP 34470 34861 35810
HKD 0 3219 3422
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14841 15431
SGD 19804 20086 20662
THB 704 767 820
USD (1,2) 25996 0 0
USD (5,10,20) 26037 0 0
USD (50,100) 26066 26080 26445
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,090 26,090 26,470
USD(1-2-5) 25,047 - -
USD(10-20) 25,047 - -
EUR 29,541 29,565 30,973
JPY 158.07 158.36 167.94
GBP 34,627 34,721 35,920
AUD 17,915 17,980 18,664
CAD 18,203 18,261 18,933
CHF 32,221 32,321 33,272
SGD 19,931 19,993 20,784
CNY - 3,802 3,947
HKD 3,284 3,294 3,432
KRW 16.1 16.79 18.26
THB 751.79 761.08 814.78
NZD 14,833 14,971 15,413
SEK - 2,675 2,769
DKK - 3,952 4,091
NOK - 2,646 2,740
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,040.19 - 6,816.63
TWD 738.39 - 894.44
SAR - 6,880.56 7,246.62
KWD - 83,101 88,412
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,084 26,104 26,474
EUR 29,523 29,642 30,835
GBP 34,671 34,810 35,842
HKD 3,287 3,300 3,417
CHF 32,088 32,217 33,153
JPY 158.31 158.95 166.89
AUD 17,918 17,990 18,584
SGD 20,008 20,088 20,677
THB 768 771 808
CAD 18,237 18,310 18,882
NZD 14,937 15,479
KRW 16.70 18.47
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26048 26048 26474
AUD 17888 17988 18914
CAD 18182 18282 19295
CHF 32146 32176 33754
CNY 3815 3840 3975.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29558 29588 31314
GBP 34716 34766 36521
HKD 0 3355 0
JPY 158.76 159.26 169.77
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14950 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19958 20088 20815
THB 0 733.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14690000 14690000 14990000
SBJ 13000000 13000000 14990000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,474
USD20 26,113 26,163 26,474
USD1 26,113 26,163 26,474
AUD 17,993 18,093 19,208
EUR 29,449 29,549 31,208
CAD 18,177 18,277 19,586
SGD 20,062 20,212 20,777
JPY 159.77 161.27 166.81
GBP 34,730 34,880 35,936
XAU 14,688,000 0 14,992,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/07/2026 23:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80