Dự báo USD mạnh lên tạm thời vì xung đột Trung Đông, tỷ giá USD/VND biến động 2 - 3%

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Giá năng lượng có nguy cơ tăng mạnh và kéo dài do xung đột Mỹ - Iran, qua đó hỗ trợ USD trong quý II/2026 và gây áp lực lên VND trong ngắn hạn. Chuyên gia UOB dự báo tỷ giá USD quanh 26.400 VND/USD, với mức biến động khoảng 2 - 3% cả năm. Trước những bất định gia tăng, Ngân hàng Nhà nước nhiều khả năng sẽ giữ lập trường thận trọng, chờ thêm tín hiệu rõ ràng từ dữ liệu kinh tế.
aa

Tại buổi đối thoại về triển vọng kinh tế thế giới và Việt Nam năm 2026 trong bối cảnh tình hình địa chính trị Trung Đông có nhiều diễn biến phức tạp, nhóm chuyên gia Ngân hàng UOB đã chia sẻ các nhận định về triển vọng kinh tế toàn cầu và Việt Nam, đồng thời đưa ra dự báo về tỷ giá, lãi suất cũng như triển vọng thị trường chứng khoán Việt Nam trong năm 2026.

Dự báo USD mạnh lên tạm thời vì xung đột Trung Đông, tỷ giá USD/VND biến động  2 - 3%
Các chuyên gia UOB tại buổi đối thoại đánh giá triển vọng kinh tế thế giới và Việt Nam năm 2026 trước xung đột Trung Đông. Nguồn: UOB.

Đánh giá về triển vọng chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), chuyên gia UOB cho rằng, Fed nhiều khả năng sẽ tiếp tục giữ nguyên lãi suất trong ngắn hạn, trước khi thực hiện hai đợt cắt giảm 25 điểm cơ bản vào tháng 6 và quý III/2026, đưa lãi suất mục tiêu Quỹ Liên bang từ mức hiện tại 3,75% xuống 3,25%.

"Nhìn chung, chúng tôi kỳ vọng USD sẽ giữ được mức hỗ trợ tương đối tốt so với phần lớn các đồng tiền G10 trong quý II/2026, trước khi quay lại xu hướng suy yếu rộng hơn khi rủi ro địa chính trị giảm dần và các yếu tố điều hành chính sách tiền tệ quay trở lại vai trò chi phối. Dự báo chỉ số DXY lần lượt là 99,1 cho quý II/2026; 97,6 cho quý III/2026; 96,7 cho quý IV/2026 và 95,8 cho quý I/2027".

- Ông Suan Teck Kin - Giám đốc Khối Nghiên cứu thị trường và Kinh tế toàn cầu, Ngân hàng UOB Singapore.

"Rủi ro lớn nhất đối với kịch bản cơ sở này là khả năng Fed phải trì hoãn các đợt cắt giảm, hoặc thậm chí khó có thể cắt giảm trong nửa cuối năm, nếu giá năng lượng tăng mạnh và kéo dài do tác động lan tỏa từ xung đột Mỹ - Iran" - chuyên gia UOB nhận định.

Chi phí năng lượng cao sẽ khiến triển vọng lạm phát trở nên phức tạp hơn và có thể hạn chế khả năng nới lỏng chính sách của Fed theo kế hoạch.

USD có khả năng được hỗ trợ tạm thời trong quý II/2026 giữa bối cảnh rủi ro địa chính trị leo thang.

Mặc dù xu hướng trung hạn đối với USD vẫn nghiêng về giảm giá, nhưng những diễn biến địa chính trị gần đây làm gia tăng mức độ bất định và có thể gây ra những đợt biến động tỷ giá bất thường. Các cuộc tấn công của Mỹ - Israel vào Iran có nguy cơ kích hoạt một giai đoạn né tránh rủi ro trên phạm vi toàn cầu, qua đó, hỗ trợ ngắn hạn đối với các đồng tiền trú ẩn truyền thống, bao gồm cả USD.

Nếu xung đột kéo dài, áp lực tăng giá dầu liên tục có thể làm gia tăng rủi ro lạm phát, từ đó có thể khiến Fed trì hoãn các đợt cắt giảm lãi suất tiếp theo và điều này sẽ tiếp tục củng cố sức mạnh của USD.

Nhiều yếu tố hỗ trợ, dự báo tỷ giá USD/VND biến động 2 - 3%

Trước bối cảnh toàn cầu nhiều biến động khó lường, trong nước, đồng VND đã điều chỉnh giảm một phần mức tăng đạt được trong tháng 1 trong bối cảnh căng thẳng địa chính trị gia tăng, với tỷ giá USD tăng trở lại quanh 26.200 VND/USD (ngày 3/3), từ mức đáy gần 25.900 VND/USD (ngày 10/2).

"Phù hợp với xu hướng chung của khu vực, tâm lý “né tránh rủi ro” trên thị trường toàn cầu nhiều khả năng sẽ tiếp tục gây áp lực lên VND trong ngắn hạn. Tuy nhiên, dư địa giảm thêm của VND được đánh giá là không lớn, khi tỷ giá hiện tại đã tiến sát đến giới hạn dưới trong biên độ điều hành của Ngân hàng Nhà nước" - chuyên gia UOB nhận định.

Dự báo USD mạnh lên tạm thời vì xung đột Trung Đông, tỷ giá USD/VND biến động  2 - 3%
Dự báo USD mạnh lên tạm thời vì xung đột Trung Đông, tỷ giá USD/VND biến động 2 - 3%. Ảnh minh họa.

Xét trong trung hạn, ngoài những tác động trước mắt từ những yếu tố địa chính trị, triển vọng của đồng VND nhìn chung vẫn ổn định.

"Các yếu tố hỗ trợ chính bao gồm nền tảng vĩ mô vững chắc của Việt Nam, thể hiện qua dự báo tăng trưởng GDP năm 2026 ở mức 7,5% của chúng tôi, cùng với dòng vốn FDI duy trì khả quan, kỳ vọng Ngân hàng Nhà nước giữ nguyên lãi suất điều hành ở mức 4,5% trong suốt năm 2026, cũng như triển vọng Việt Nam được nâng hạng lên thị trường mới nổi vào tháng 9/2026" - ông Suan Teck Kin đặt kỳ vọng.

Nhân định thêm về xu hướng tỷ giá, ông Đinh Đức Quang - Giám đốc Khối Kinh doanh Tiền tệ, Ngân hàng UOB Việt Nam cho rằng, trong ngắn hạn là quý II/2026, với các rủi ro biến động đặc biệt từ chiến tranh đang diễn ra tại Trung Đông, các nhà đầu tư đang tiếp tục nắm giữ USD như một tài sản an toàn hàng đầu.

Các thị trường toàn cầu sẽ tiếp tục biến động mạnh trong thời gian tới và phụ thuộc rất nhiều vào diễn biến chiến tranh tại Trung Đông. Nếu chiến tranh tiếp tục leo thang, giá dầu thế giới tăng vọt, rủi ro của các loại tài sản gia tăng khó lường thì hoàn toàn có thể xảy ra các xu hướng đảo chiều cho các dự báo.

"Hiện nay chúng tôi đang dự báo tỷ giá USD/VND sẽ có mức biến động khoảng 2 - 3% trong năm 2026, với mức tỷ giá là 26.400 VND/USD trong quý II/2026; 26.200 VND/USD trong quý III/2026 và 26.100 VND/USD vào cuối năm 2026" - ông Đinh Đức Quang dự báo.

Ngân hàng Nhà nước giữ lập trường thận trọng, chờ thêm tín hiệu

Trong bối cảnh tăng trưởng kinh tế duy trì tích cực, nhóm chuyên gia UOB cho rằng, Ngân hàng Nhà nước dự kiến giữ nguyên lãi suất.

Lạm phát của Việt Nam giảm còn 2,53% so với cùng kỳ trong tháng 1/2026, từ 3,48% của tháng 12/2025 và thấp hơn dự báo 3,1%. Các nhóm hàng đóng góp chính vào mức tăng giá bao gồm thực phẩm, nhà ở và giáo dục.

Trong bối cảnh giá dầu thô tăng do căng thẳng Trung Đông, kết hợp với triển vọng tăng trưởng trong nước vững vàng và áp lực giảm giá của VND, kỳ vọng Ngân hàng Nhà nước sẽ tiếp tục duy trì lãi suất tái cấp vốn ở mức 4,5%.

Với sự phức tạp và khó đoán của tình hình địa chính trị, Ngân hàng Nhà nước nhiều khả năng sẽ giữ lập trường thận trọng, chờ thêm tín hiệu rõ ràng từ dữ liệu kinh tế.

Tuy nhiên, diễn biến xung đột quân sự tại Trung Đông và quỹ đạo giá dầu còn tiềm ẩn nhiều bất định. "Kịch bản cơ sở của chúng tôi giả định giá dầu Brent tăng lên 90 USD/thùng trong quý II/2026 trước khi giảm về quanh 80 USD/thùng cuối năm 2026" - ông Suan Teck Kin dự báo.

Trong kịch bản này, tác động lên lạm phát và tăng trưởng của Việt Nam dự kiến ở mức vừa phải.

Trong bối cảnh môi trường kinh tế quốc tế còn nhiều biến động và thị trường trong nước đang xuất hiện những chuyển động mới, các doanh nghiệp cũng như nhà đầu tư cá nhân được khuyến nghị chủ động theo dõi sát diễn biến thị trường và tham vấn ý kiến từ các chuyên gia nhằm xây dựng kế hoạch ứng phó và quản trị rủi ro phù hợp.

Với kinh nghiệm sâu rộng về thị trường khu vực và trong nước, đội ngũ chuyên gia của UOB sẵn sàng đồng hành và tư vấn các chiến lược tài chính phù hợp, giúp doanh nghiệp, nhà đầu tư cá nhân tự tin điều hướng trong môi trường thị trường biến động./.

Tác động giá dầu đến CPI, tăng trưởng GDP

Dựa trên kinh nghiệm năm 2022, khi giá dầu từng tăng lên 128 USD/thùng sau xung đột Nga - Ukraine, chuyên gia UOB ước tính mỗi mức tăng 10 USD của giá dầu Brent làm CPI tăng thêm 0,3 - 0,4 điểm phần trăm, với độ trễ 2 - 3 tháng. Đối với GDP, tác động làm giảm tăng trưởng khoảng 0,6 - 0,9 điểm phần trăm, với độ trễ 2 - 4 quý./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Thị trường tiền tệ tuần 27 - 31/7: Nâng tỷ lệ tiền gửi Kho bạc lên 50% giải tỏa thanh khoản, lãi suất qua đêm lao dốc

Thị trường tiền tệ tuần 27 - 31/7: Nâng tỷ lệ tiền gửi Kho bạc lên 50% giải tỏa thanh khoản, lãi suất qua đêm lao dốc

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua (từ ngày 27 - 31/7) cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng hơn 12.300 tỷ đồng, cùng việc nâng tỷ lệ tính tiền gửi Kho bạc Nhà nước khi tính LDR lên 50% từ ngày 1/8, giúp thanh khoản hệ thống dồi dào. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm lập đỉnh 25.338 đồng/USD, lãi suất qua đêm lao dốc mạnh.
Tỷ giá USD hôm nay (30/7): Tỷ giá trung tâm lập vùng cao 25.320 đồng, thị trường vẫn đặt cược Fed tăng lãi suất vào cuối năm

Tỷ giá USD hôm nay (30/7): Tỷ giá trung tâm lập vùng cao 25.320 đồng, thị trường vẫn đặt cược Fed tăng lãi suất vào cuối năm

(TBTCO) - Sáng 30/7, tỷ giá trung tâm tăng mạnh 14 đồng lên 25.320 đồng/USD, tiếp tục lập vùng cao nhất từ trước đến nay, trong khi tỷ giá USD tại các ngân hàng lại giảm nhẹ. Chỉ số DXY phục hồi lên 100,87 điểm sau quyết định giữ nguyên lãi suất của Fed, song thị trường vẫn kỳ vọng Fed có thể tăng lãi suất một lần trước cuối năm.
Fed giữ nguyên lãi suất 3,5% - 3,75% lần thứ 5 liên tiếp, ba phiếu phản đối phát tín hiệu "diều hâu"

Fed giữ nguyên lãi suất 3,5% - 3,75% lần thứ 5 liên tiếp, ba phiếu phản đối phát tín hiệu "diều hâu"

(TBTCO) - Fed giữ nguyên lãi suất cơ bản ở mức 3,5% - 3,75% trong kỳ họp thứ 5 liên tiếp, nhưng kết quả biểu quyết 9 - 3 với ba thành viên ủng hộ tăng thêm 0,25 điểm phần trăm phát đi tín hiệu chính sách vẫn nghiêng về hướng "diều hâu". Lạm phát còn cao hơn mục tiêu 2%, để ngỏ khả năng tiếp tục thắt chặt nếu áp lực giá cả chưa giảm như kỳ vọng.
Tỷ giá USD hôm nay (29/7): Tỷ giá trung tâm neo ở đỉnh lịch sử, thị trường chờ tín hiệu từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (29/7): Tỷ giá trung tâm neo ở đỉnh lịch sử, thị trường chờ tín hiệu từ Fed

(TBTCO) - Sáng 29/7, tỷ giá trung tâm giữ nguyên mức 25.306 đồng, neo ở vùng đỉnh lịch sử. Trong khi đó, tỷ giá USD trên thị trường tự do giảm mạnh, nới rộng khoảng cách với các ngân hàng thương mại. Chỉ số DXY giảm nhẹ xuống 101,39 điểm trước thềm cuộc họp của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), thị trường vẫn thận trọng và nghiêng về kịch bản giữ nguyên lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (28/7): Tỷ giá trung tâm vượt đỉnh lịch sử, DXY duy trì vùng cao trước cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay (28/7): Tỷ giá trung tâm vượt đỉnh lịch sử, DXY duy trì vùng cao trước cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 28/7, tỷ giá trung tâm được niêm yết ở mức 25.306 đồng, tăng 13 đồng so với cuối tuần trước và chính thức vượt đỉnh lịch sử 25.298 đồng thiết lập ngày 25/8/2025. Trên thị trường quốc tế, DXY tăng 0,05% lên 101,51 điểm, duy trì vùng cao. Thị trường hiện tập trung vào cuộc họp của Fed, đặc biệt là phát biểu của Chủ tịch Fed trong bối cảnh giá năng lượng giảm đang hỗ trợ hạ nhiệt lạm phát.
Tỷ giá USD hôm nay (27/7): USD tăng đầu tuần, kỳ vọng nhiều ngân hàng trung ương giữ nguyên lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (27/7): USD tăng đầu tuần, kỳ vọng nhiều ngân hàng trung ương giữ nguyên lãi suất

(TBTCO) - Sáng 27/7, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng, lên 25.293 đồng trong phiên đầu tuần, trong bối cảnh chỉ số DXY vẫn duy trì trên mốc 110 điểm. Thị trường kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) và Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) cùng giữ nguyên lãi suất, khi giá dầu lao dốc hơn 5% nhờ kỳ vọng căng thẳng tại Trung Đông hạ nhiệt.
Tỷ giá USD hôm nay (25/7): USD nối dài chuỗi tăng, thị trường chờ quyết định lãi suất các ngân hàng trung ương

Tỷ giá USD hôm nay (25/7): USD nối dài chuỗi tăng, thị trường chờ quyết định lãi suất các ngân hàng trung ương

Sáng 25/7, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở mức 25.283 đồng, tăng 29 đồng so với cuối tuần trước, nối dài chuỗi tăng lên 11 tuần liên tiếp và chỉ còn cách đỉnh lịch sử 15 đồng. Chỉ số DXY lên 101,46 điểm, cao nhất từ cuối tháng 3/2025, tâm điểm thị trường tuần tới sẽ là các cuộc họp chính sách, lãi suất của các ngân hàng trung ương lớn Fed, BoE và BoJ.
Thị trường tiền tệ tuần 20-24/7: Tỷ giá trung tâm sát đỉnh lịch sử, Ngân hàng Nhà nước hút ròng gần 330.000 tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần 20-24/7: Tỷ giá trung tâm sát đỉnh lịch sử, Ngân hàng Nhà nước hút ròng gần 330.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 20 - 24/7 cho thấy, tỷ giá trung tâm tăng 11 tuần liên tiếp lên 25.283 đồng, cách đỉnh lịch sử 15 đồng, trong bối cảnh nhà điều hành hút ròng thanh khoản trên kênh OMO. Dù đã rút gần 330.000 tỷ đồng so với đầu tháng 2/2026, lãi suất qua đêm vẫn ở mức 2,97%/năm, cho thấy thanh khoản ngắn hạn ổn định, nhưng áp lực cân đối vốn chưa giảm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,000 141,000
Hà Nội - PNJ 136,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 136,000 141,000
Miền Tây - PNJ 136,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 136,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 136,000 141,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,700 14,100
Miếng SJC Nghệ An 13,700 14,100
Miếng SJC Thái Bình 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,700 14,100
NL 99.99 12,900
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,850
Trang sức 99.9 13,290 13,990
Trang sức 99.99 13,300 14,000
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 137 14,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 137 14,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 1,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,335 1,385
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,129 137,129
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,235 104,035
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,539 94,339
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,843 84,643
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,104 80,904
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,811 5,791
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Cập nhật: 02/08/2026 17:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17929 18203 18788
CAD 18223 18499 19121
CHF 31912 32293 32942
CNY 0 3854 3947
EUR 29680 29902 30985
GBP 34645 35037 35975
HKD 0 3222 3425
JPY 160 164 170
KRW 0 17 19
NZD 0 15135 15730
SGD 19962 20244 20827
THB 702 765 819
USD (1,2) 26031 0 0
USD (5,10,20) 26072 0 0
USD (50,100) 26101 26110 26480
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,090 26,090 26,470
USD(1-2-5) 25,047 - -
USD(10-20) 25,047 - -
EUR 29,659 29,683 31,087
JPY 159.14 159.43 169.04
GBP 34,708 34,802 36,011
AUD 18,122 18,187 18,879
CAD 18,394 18,453 19,134
CHF 32,157 32,257 33,215
SGD 20,041 20,103 20,899
CNY - 3,820 3,965
HKD 3,283 3,293 3,431
KRW 16.87 17.59 19.14
THB 748.87 758.12 811.61
NZD 15,088 15,228 15,680
SEK - 2,706 2,801
DKK - 3,979 4,118
NOK - 2,706 2,802
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,004.76 - 6,776.61
TWD 732.67 - 887.5
SAR - 6,879.09 7,245.46
KWD - 83,101 88,412
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,110 26,490
EUR 29,718 29,837 31,033
GBP 34,746 34,886 35,919
HKD 3,286 3,299 3,416
CHF 32,030 32,159 33,092
JPY 159.70 160.34 168.30
AUD 18,143 18,216 18,814
SGD 20,143 20,224 20,818
THB 768 771 807
CAD 18,424 18,498 19,082
NZD 15,184 15,731
KRW 17.55 19.49
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26085 26085 26485
AUD 18139 18239 19164
CAD 18404 18504 19519
CHF 32123 32153 33731
CNY 3833.1 3858.1 3993.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29799 29829 31551
GBP 34853 34903 36664
HKD 0 3355 0
JPY 160.85 161.35 171.89
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15242 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20106 20236 20962
THB 0 732 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13790000 13790000 14190000
SBJ 12500000 12500000 14190000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,500
USD20 26,063 26,163 26,500
USD1 24,072 26,163 26,604
AUD 18,187 18,287 19,395
EUR 29,602 29,702 31,360
CAD 18,353 18,453 19,757
SGD 20,190 20,340 20,894
JPY 161.46 162.96 168.52
GBP 34,766 34,916 35,978
XAU 13,788,000 0 14,192,000
CNY 0 3,743 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/08/2026 17:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80