Dự báo USD mạnh lên tạm thời vì xung đột Trung Đông, tỷ giá USD/VND biến động 2 - 3%

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Giá năng lượng có nguy cơ tăng mạnh và kéo dài do xung đột Mỹ - Iran, qua đó hỗ trợ USD trong quý II/2026 và gây áp lực lên VND trong ngắn hạn. Chuyên gia UOB dự báo tỷ giá USD quanh 26.400 VND/USD, với mức biến động khoảng 2 - 3% cả năm. Trước những bất định gia tăng, Ngân hàng Nhà nước nhiều khả năng sẽ giữ lập trường thận trọng, chờ thêm tín hiệu rõ ràng từ dữ liệu kinh tế.
aa

Tại buổi đối thoại về triển vọng kinh tế thế giới và Việt Nam năm 2026 trong bối cảnh tình hình địa chính trị Trung Đông có nhiều diễn biến phức tạp, nhóm chuyên gia Ngân hàng UOB đã chia sẻ các nhận định về triển vọng kinh tế toàn cầu và Việt Nam, đồng thời đưa ra dự báo về tỷ giá, lãi suất cũng như triển vọng thị trường chứng khoán Việt Nam trong năm 2026.

Dự báo USD mạnh lên tạm thời vì xung đột Trung Đông, tỷ giá USD/VND biến động  2 - 3%
Các chuyên gia UOB tại buổi đối thoại đánh giá triển vọng kinh tế thế giới và Việt Nam năm 2026 trước xung đột Trung Đông. Nguồn: UOB.

Đánh giá về triển vọng chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), chuyên gia UOB cho rằng, Fed nhiều khả năng sẽ tiếp tục giữ nguyên lãi suất trong ngắn hạn, trước khi thực hiện hai đợt cắt giảm 25 điểm cơ bản vào tháng 6 và quý III/2026, đưa lãi suất mục tiêu Quỹ Liên bang từ mức hiện tại 3,75% xuống 3,25%.

"Nhìn chung, chúng tôi kỳ vọng USD sẽ giữ được mức hỗ trợ tương đối tốt so với phần lớn các đồng tiền G10 trong quý II/2026, trước khi quay lại xu hướng suy yếu rộng hơn khi rủi ro địa chính trị giảm dần và các yếu tố điều hành chính sách tiền tệ quay trở lại vai trò chi phối. Dự báo chỉ số DXY lần lượt là 99,1 cho quý II/2026; 97,6 cho quý III/2026; 96,7 cho quý IV/2026 và 95,8 cho quý I/2027".

- Ông Suan Teck Kin - Giám đốc Khối Nghiên cứu thị trường và Kinh tế toàn cầu, Ngân hàng UOB Singapore.

"Rủi ro lớn nhất đối với kịch bản cơ sở này là khả năng Fed phải trì hoãn các đợt cắt giảm, hoặc thậm chí khó có thể cắt giảm trong nửa cuối năm, nếu giá năng lượng tăng mạnh và kéo dài do tác động lan tỏa từ xung đột Mỹ - Iran" - chuyên gia UOB nhận định.

Chi phí năng lượng cao sẽ khiến triển vọng lạm phát trở nên phức tạp hơn và có thể hạn chế khả năng nới lỏng chính sách của Fed theo kế hoạch.

USD có khả năng được hỗ trợ tạm thời trong quý II/2026 giữa bối cảnh rủi ro địa chính trị leo thang.

Mặc dù xu hướng trung hạn đối với USD vẫn nghiêng về giảm giá, nhưng những diễn biến địa chính trị gần đây làm gia tăng mức độ bất định và có thể gây ra những đợt biến động tỷ giá bất thường. Các cuộc tấn công của Mỹ - Israel vào Iran có nguy cơ kích hoạt một giai đoạn né tránh rủi ro trên phạm vi toàn cầu, qua đó, hỗ trợ ngắn hạn đối với các đồng tiền trú ẩn truyền thống, bao gồm cả USD.

Nếu xung đột kéo dài, áp lực tăng giá dầu liên tục có thể làm gia tăng rủi ro lạm phát, từ đó có thể khiến Fed trì hoãn các đợt cắt giảm lãi suất tiếp theo và điều này sẽ tiếp tục củng cố sức mạnh của USD.

Nhiều yếu tố hỗ trợ, dự báo tỷ giá USD/VND biến động 2 - 3%

Trước bối cảnh toàn cầu nhiều biến động khó lường, trong nước, đồng VND đã điều chỉnh giảm một phần mức tăng đạt được trong tháng 1 trong bối cảnh căng thẳng địa chính trị gia tăng, với tỷ giá USD tăng trở lại quanh 26.200 VND/USD (ngày 3/3), từ mức đáy gần 25.900 VND/USD (ngày 10/2).

"Phù hợp với xu hướng chung của khu vực, tâm lý “né tránh rủi ro” trên thị trường toàn cầu nhiều khả năng sẽ tiếp tục gây áp lực lên VND trong ngắn hạn. Tuy nhiên, dư địa giảm thêm của VND được đánh giá là không lớn, khi tỷ giá hiện tại đã tiến sát đến giới hạn dưới trong biên độ điều hành của Ngân hàng Nhà nước" - chuyên gia UOB nhận định.

Dự báo USD mạnh lên tạm thời vì xung đột Trung Đông, tỷ giá USD/VND biến động  2 - 3%
Dự báo USD mạnh lên tạm thời vì xung đột Trung Đông, tỷ giá USD/VND biến động 2 - 3%. Ảnh minh họa.

Xét trong trung hạn, ngoài những tác động trước mắt từ những yếu tố địa chính trị, triển vọng của đồng VND nhìn chung vẫn ổn định.

"Các yếu tố hỗ trợ chính bao gồm nền tảng vĩ mô vững chắc của Việt Nam, thể hiện qua dự báo tăng trưởng GDP năm 2026 ở mức 7,5% của chúng tôi, cùng với dòng vốn FDI duy trì khả quan, kỳ vọng Ngân hàng Nhà nước giữ nguyên lãi suất điều hành ở mức 4,5% trong suốt năm 2026, cũng như triển vọng Việt Nam được nâng hạng lên thị trường mới nổi vào tháng 9/2026" - ông Suan Teck Kin đặt kỳ vọng.

Nhân định thêm về xu hướng tỷ giá, ông Đinh Đức Quang - Giám đốc Khối Kinh doanh Tiền tệ, Ngân hàng UOB Việt Nam cho rằng, trong ngắn hạn là quý II/2026, với các rủi ro biến động đặc biệt từ chiến tranh đang diễn ra tại Trung Đông, các nhà đầu tư đang tiếp tục nắm giữ USD như một tài sản an toàn hàng đầu.

Các thị trường toàn cầu sẽ tiếp tục biến động mạnh trong thời gian tới và phụ thuộc rất nhiều vào diễn biến chiến tranh tại Trung Đông. Nếu chiến tranh tiếp tục leo thang, giá dầu thế giới tăng vọt, rủi ro của các loại tài sản gia tăng khó lường thì hoàn toàn có thể xảy ra các xu hướng đảo chiều cho các dự báo.

"Hiện nay chúng tôi đang dự báo tỷ giá USD/VND sẽ có mức biến động khoảng 2 - 3% trong năm 2026, với mức tỷ giá là 26.400 VND/USD trong quý II/2026; 26.200 VND/USD trong quý III/2026 và 26.100 VND/USD vào cuối năm 2026" - ông Đinh Đức Quang dự báo.

Ngân hàng Nhà nước giữ lập trường thận trọng, chờ thêm tín hiệu

Trong bối cảnh tăng trưởng kinh tế duy trì tích cực, nhóm chuyên gia UOB cho rằng, Ngân hàng Nhà nước dự kiến giữ nguyên lãi suất.

Lạm phát của Việt Nam giảm còn 2,53% so với cùng kỳ trong tháng 1/2026, từ 3,48% của tháng 12/2025 và thấp hơn dự báo 3,1%. Các nhóm hàng đóng góp chính vào mức tăng giá bao gồm thực phẩm, nhà ở và giáo dục.

Trong bối cảnh giá dầu thô tăng do căng thẳng Trung Đông, kết hợp với triển vọng tăng trưởng trong nước vững vàng và áp lực giảm giá của VND, kỳ vọng Ngân hàng Nhà nước sẽ tiếp tục duy trì lãi suất tái cấp vốn ở mức 4,5%.

Với sự phức tạp và khó đoán của tình hình địa chính trị, Ngân hàng Nhà nước nhiều khả năng sẽ giữ lập trường thận trọng, chờ thêm tín hiệu rõ ràng từ dữ liệu kinh tế.

Tuy nhiên, diễn biến xung đột quân sự tại Trung Đông và quỹ đạo giá dầu còn tiềm ẩn nhiều bất định. "Kịch bản cơ sở của chúng tôi giả định giá dầu Brent tăng lên 90 USD/thùng trong quý II/2026 trước khi giảm về quanh 80 USD/thùng cuối năm 2026" - ông Suan Teck Kin dự báo.

Trong kịch bản này, tác động lên lạm phát và tăng trưởng của Việt Nam dự kiến ở mức vừa phải.

Trong bối cảnh môi trường kinh tế quốc tế còn nhiều biến động và thị trường trong nước đang xuất hiện những chuyển động mới, các doanh nghiệp cũng như nhà đầu tư cá nhân được khuyến nghị chủ động theo dõi sát diễn biến thị trường và tham vấn ý kiến từ các chuyên gia nhằm xây dựng kế hoạch ứng phó và quản trị rủi ro phù hợp.

Với kinh nghiệm sâu rộng về thị trường khu vực và trong nước, đội ngũ chuyên gia của UOB sẵn sàng đồng hành và tư vấn các chiến lược tài chính phù hợp, giúp doanh nghiệp, nhà đầu tư cá nhân tự tin điều hướng trong môi trường thị trường biến động./.

Tác động giá dầu đến CPI, tăng trưởng GDP

Dựa trên kinh nghiệm năm 2022, khi giá dầu từng tăng lên 128 USD/thùng sau xung đột Nga - Ukraine, chuyên gia UOB ước tính mỗi mức tăng 10 USD của giá dầu Brent làm CPI tăng thêm 0,3 - 0,4 điểm phần trăm, với độ trễ 2 - 3 tháng. Đối với GDP, tác động làm giảm tăng trưởng khoảng 0,6 - 0,9 điểm phần trăm, với độ trễ 2 - 4 quý./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (27/4): Trong nước đi ngang, USD nhích tăng khi thị trường chờ tín hiệu chính sách

Tỷ giá USD hôm nay (27/4): Trong nước đi ngang, USD nhích tăng khi thị trường chờ tín hiệu chính sách

(TBTCO) - Sáng ngày 27/4, tỷ giá trung tâm phiên đầu tuần ở mức 25.113 đồng, đi ngang do trùng kỳ nghỉ lễ, trong khi DXY nhích tăng nhẹ lên 98,61 điểm. Đồng USD tăng nhẹ khi đàm phán Mỹ - Iran chưa tiến triển, làm dấy lên lo ngại lạm phát và khiến kỳ vọng Fed cắt giảm lãi suất năm 2026 suy yếu, trong bối cảnh thị trường chờ loạt dữ liệu và quyết sách quan trọng tuần này.
Tỷ giá USD hôm nay (25/4): Tỷ giá đồng loạt tăng tuần qua, DXY trong thế giằng co

Tỷ giá USD hôm nay (25/4): Tỷ giá đồng loạt tăng tuần qua, DXY trong thế giằng co

(TBTCO) - Sáng ngày 25/4, tỷ giá trung tâm chốt phiên cuối tuần ở mức 25.113 đồng, tăng tổng cộng 11 đồng tuần qua, trong khi thị trường tự do tăng 70 đồng tuần qua lên 26.670 - 26.700 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, DXY chốt tuần quanh 98,5 điểm, giảm nhẹ phiên gần nhất song tăng 0,76% tuần qua, phản ánh trạng thái giằng co do USD vẫn được hỗ trợ bởi rủi ro địa chính trị và chính sách thận trọng của Fed.
Thị trường tiền tệ tuần 20 - 24/4: Lãi suất liên ngân hàng vượt 6%, hạ nhiệt sau bơm ròng gần 90.000 tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần 20 - 24/4: Lãi suất liên ngân hàng vượt 6%, hạ nhiệt sau bơm ròng gần 90.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 20 - 24/4 cho thấy, lãi suất liên ngân hàng biến động mạnh, có thời điểm vượt 6% giữa tuần trước khi hạ nhiệt nhờ Ngân hàng Nhà nước bơm ròng khoảng 89.631,65 tỷ đồng qua OMO. Tỷ giá trung tâm tuần qua nhích tăng 11 đồng lên 25.113 VND/USD, trong khi thị trường tự do tăng 70 đồng, song được kỳ vọng hạ nhiệt dần trong nửa cuối năm.
Tỷ giá USD hôm nay (24/4): Tỷ giá trung tâm đi lên, USD tự do tăng vọt 100 đồng

Tỷ giá USD hôm nay (24/4): Tỷ giá trung tâm đi lên, USD tự do tăng vọt 100 đồng

(TBTCO) - Sáng ngày 24/4, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.113 đồng, tăng 10 đồng so với phiên trước, cao hơn nhiều phiên gần đây. Trên thị trường tự do, tỷ giá USD/VND phổ biến quanh 26.670 - 26.700 VND/USD, tăng vọt 100 đồng. Trên thị trường quốc tế, USD dần mất xu hướng rõ ràng sau cú tăng do địa chính trị, khi DXY giằng co, phản ánh tâm lý thận trọng trước diễn biến xung đột và chính sách tiền tệ các ngân hàng trung ương.
Tỷ giá USD hôm nay (23/4): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, DXY hồi nhẹ khi kỳ vọng cắt giảm lãi suất tiếp tục lùi xa

Tỷ giá USD hôm nay (23/4): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, DXY hồi nhẹ khi kỳ vọng cắt giảm lãi suất tiếp tục lùi xa

(TBTCO) - Sáng ngày 23/4, tỷ giá trung tâm tăng nhẹ lên 25.103 VND/USD, USD tự do ổn định quanh 26.600 - 26.650 đồng, trong khi DXY hiện ở 98,57 điểm, cho thấy tín hiệu phục hồi sau nhịp giảm. Áp lực lạm phát toàn cầu vẫn hiện hữu khi giá năng lượng tăng mạnh tại Mỹ và lan rộng sang các nền kinh tế lớn, khiến kỳ vọng Fed duy trì lãi suất cao lâu hơn tiếp tục được củng cố.
Tỷ giá USD hôm nay (22/4): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.100 đồng, DXY “án binh” chờ tín hiệu từ ứng viên Chủ tịch Fed

Tỷ giá USD hôm nay (22/4): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.100 đồng, DXY “án binh” chờ tín hiệu từ ứng viên Chủ tịch Fed

(TBTCO) - Sáng ngày 22/4, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 2 đồng xuống 25.100 VND/USD, trong khi USD tự do lùi về quanh 26.600 - 26.650 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY dao động hẹp quanh 98 điểm khi nhà đầu tư thận trọng theo dõi phiên điều trần của ứng viên Chủ tịch Fed Kevin Warsh và các rủi ro địa chính trị tại Trung Đông, những yếu tố có thể định hướng xu hướng USD trong ngắn hạn.
Tỷ giá USD hôm nay (21/4): USD tự do nhích nhẹ, thị trường chờ tín hiệu từ đàm phán Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (21/4): USD tự do nhích nhẹ, thị trường chờ tín hiệu từ đàm phán Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng 21/4, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 1 đồng xuống 25.102 VND/USD, trong khi USD tự do nhích lên quanh 26.630 - 26.670 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, DXY lùi nhẹ về 98,09 điểm nhưng vẫn duy trì nền ổn định. Tâm điểm chú ý dồn vào đàm phán Mỹ - Iran cuối tuần, yếu tố có thể định hướng xu hướng thị trường ngắn hạn, dù kỳ vọng tích cực đang chiếm ưu thế.
Tỷ giá USD hôm nay (20/4): USD nhích nhẹ, DXY mạnh lên giữa căng thẳng Mỹ - Iran kéo dài tuần thứ 8

Tỷ giá USD hôm nay (20/4): USD nhích nhẹ, DXY mạnh lên giữa căng thẳng Mỹ - Iran kéo dài tuần thứ 8

(TBTCO) - Sáng ngày 20/4, tỷ giá trung tâm phiên đầu tuần 25.103 đồng, tăng 1 đồng so với trong phiên cuối tuần, trong khi USD tự do nhích lên quanh 26.610 - 26.660 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, DXY tăng 0,2% phản ánh USD mạnh lên so với các đồng tiền chủ chốt. Diễn biến này diễn ra trong bối cảnh giá dầu bật tăng mạnh khi căng thẳng Mỹ - Iran leo thang, xung đột khu vực kéo dài sang tuần thứ 8 và chưa có dấu hiệu hạ nhiệt rõ ràng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,300 ▼150K 16,600 ▼150K
Kim TT/AVPL 16,300 ▼150K 16,600 ▼150K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,250 ▼200K 16,550 ▼200K
Nguyên Liệu 99.99 15,200 ▼200K 15,400 ▼200K
Nguyên Liệu 99.9 15,150 ▼200K 15,350 ▼200K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,050 ▼200K 16,450 ▼200K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,000 ▼200K 16,400 ▼200K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,930 ▼200K 16,380 ▼200K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 162,600 ▼1900K 165,600 ▼1900K
Hà Nội - PNJ 162,600 ▼1900K 165,600 ▼1900K
Đà Nẵng - PNJ 162,600 ▼1900K 165,600 ▼1900K
Miền Tây - PNJ 162,600 ▼1900K 165,600 ▼1900K
Tây Nguyên - PNJ 162,600 ▼1900K 165,600 ▼1900K
Đông Nam Bộ - PNJ 162,600 ▼1900K 165,600 ▼1900K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,300 ▼200K 16,600 ▼200K
Miếng SJC Nghệ An 16,300 ▼200K 16,600 ▼200K
Miếng SJC Thái Bình 16,300 ▼200K 16,600 ▼200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,250 ▼150K 16,550 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,250 ▼150K 16,550 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,250 ▼150K 16,550 ▼150K
NL 99.90 15,150 ▼180K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,200 ▼180K
Trang sức 99.9 15,740 ▼150K 16,440 ▼150K
Trang sức 99.99 15,750 ▼150K 16,450 ▼150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 163 ▼1482K 16,602 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 163 ▼1482K 16,603 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,625 ▲1461K 1,655 ▲1488K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,625 ▲1461K 1,656 ▼15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,605 ▲1443K 164 ▼1491K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 155,876 ▼1485K 162,376 ▼1485K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 114,262 ▼1125K 123,162 ▼1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,781 ▼1020K 111,681 ▼1020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 913 ▼91302K 1,002 ▼100113K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 86,872 ▼874K 95,772 ▼874K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,645 ▲53618K 68,545 ▲61628K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Cập nhật: 29/04/2026 12:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18337 18613 19188
CAD 18715 18993 19610
CHF 32743 33128 33772
CNY 0 3813 3905
EUR 30207 30481 31512
GBP 34799 35192 36126
HKD 0 3231 3433
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15135 15720
SGD 20092 20375 20898
THB 724 787 841
USD (1,2) 26081 0 0
USD (5,10,20) 26122 0 0
USD (50,100) 26150 26170 26368
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,138 26,138 26,368
USD(1-2-5) 25,093 - -
USD(10-20) 25,093 - -
EUR 30,412 30,436 31,703
JPY 161.01 161.3 170.03
GBP 35,070 35,165 36,168
AUD 18,617 18,684 19,279
CAD 18,944 19,005 19,590
CHF 33,048 33,151 33,932
SGD 20,257 20,320 21,002
CNY - 3,790 3,912
HKD 3,304 3,314 3,432
KRW 16.5 17.21 18.62
THB 774.24 783.8 833.81
NZD 15,201 15,342 15,702
SEK - 2,799 2,881
DKK - 4,069 4,188
NOK - 2,785 2,868
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,249.74 - 7,014.79
TWD 755.14 - 908.94
SAR - 6,924.46 7,251.19
KWD - 83,907 88,761
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,118 26,148 26,368
EUR 30,275 30,397 31,579
GBP 34,975 35,115 36,125
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,777 32,909 33,839
JPY 161.14 161.79 169.07
AUD 18,553 18,628 19,223
SGD 20,271 20,352 20,934
THB 789 792 827
CAD 18,894 18,970 19,545
NZD 15,243 15,776
KRW 17.11 18.80
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26140 26140 26368
AUD 18517 18617 19542
CAD 18900 19000 20011
CHF 32989 33019 34601
CNY 3793.6 3818.6 3954.3
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30389 30419 32144
GBP 35097 35147 36911
HKD 0 3355 0
JPY 161.55 162.05 172.56
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15239 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20249 20379 21108
THB 0 753.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16300000 16300000 16600000
SBJ 15000000 15000000 16600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,171 26,221 26,368
USD20 26,171 26,221 26,368
USD1 26,171 26,221 26,368
AUD 18,565 18,665 19,772
EUR 30,543 30,543 31,951
CAD 18,845 18,945 20,255
SGD 20,329 20,479 21,280
JPY 162 163.5 168.07
GBP 34,995 35,345 36,212
XAU 16,298,000 0 16,602,000
CNY 0 3,703 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/04/2026 12:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80