Dự báo USD mạnh lên tạm thời vì xung đột Trung Đông, tỷ giá USD/VND biến động 2 - 3%

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Giá năng lượng có nguy cơ tăng mạnh và kéo dài do xung đột Mỹ - Iran, qua đó hỗ trợ USD trong quý II/2026 và gây áp lực lên VND trong ngắn hạn. Chuyên gia UOB dự báo tỷ giá USD quanh 26.400 VND/USD, với mức biến động khoảng 2 - 3% cả năm. Trước những bất định gia tăng, Ngân hàng Nhà nước nhiều khả năng sẽ giữ lập trường thận trọng, chờ thêm tín hiệu rõ ràng từ dữ liệu kinh tế.
aa

Tại buổi đối thoại về triển vọng kinh tế thế giới và Việt Nam năm 2026 trong bối cảnh tình hình địa chính trị Trung Đông có nhiều diễn biến phức tạp, nhóm chuyên gia Ngân hàng UOB đã chia sẻ các nhận định về triển vọng kinh tế toàn cầu và Việt Nam, đồng thời đưa ra dự báo về tỷ giá, lãi suất cũng như triển vọng thị trường chứng khoán Việt Nam trong năm 2026.

Dự báo USD mạnh lên tạm thời vì xung đột Trung Đông, tỷ giá USD/VND biến động  2 - 3%
Các chuyên gia UOB tại buổi đối thoại đánh giá triển vọng kinh tế thế giới và Việt Nam năm 2026 trước xung đột Trung Đông. Nguồn: UOB.

Đánh giá về triển vọng chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), chuyên gia UOB cho rằng, Fed nhiều khả năng sẽ tiếp tục giữ nguyên lãi suất trong ngắn hạn, trước khi thực hiện hai đợt cắt giảm 25 điểm cơ bản vào tháng 6 và quý III/2026, đưa lãi suất mục tiêu Quỹ Liên bang từ mức hiện tại 3,75% xuống 3,25%.

"Nhìn chung, chúng tôi kỳ vọng USD sẽ giữ được mức hỗ trợ tương đối tốt so với phần lớn các đồng tiền G10 trong quý II/2026, trước khi quay lại xu hướng suy yếu rộng hơn khi rủi ro địa chính trị giảm dần và các yếu tố điều hành chính sách tiền tệ quay trở lại vai trò chi phối. Dự báo chỉ số DXY lần lượt là 99,1 cho quý II/2026; 97,6 cho quý III/2026; 96,7 cho quý IV/2026 và 95,8 cho quý I/2027".

- Ông Suan Teck Kin - Giám đốc Khối Nghiên cứu thị trường và Kinh tế toàn cầu, Ngân hàng UOB Singapore.

"Rủi ro lớn nhất đối với kịch bản cơ sở này là khả năng Fed phải trì hoãn các đợt cắt giảm, hoặc thậm chí khó có thể cắt giảm trong nửa cuối năm, nếu giá năng lượng tăng mạnh và kéo dài do tác động lan tỏa từ xung đột Mỹ - Iran" - chuyên gia UOB nhận định.

Chi phí năng lượng cao sẽ khiến triển vọng lạm phát trở nên phức tạp hơn và có thể hạn chế khả năng nới lỏng chính sách của Fed theo kế hoạch.

USD có khả năng được hỗ trợ tạm thời trong quý II/2026 giữa bối cảnh rủi ro địa chính trị leo thang.

Mặc dù xu hướng trung hạn đối với USD vẫn nghiêng về giảm giá, nhưng những diễn biến địa chính trị gần đây làm gia tăng mức độ bất định và có thể gây ra những đợt biến động tỷ giá bất thường. Các cuộc tấn công của Mỹ - Israel vào Iran có nguy cơ kích hoạt một giai đoạn né tránh rủi ro trên phạm vi toàn cầu, qua đó, hỗ trợ ngắn hạn đối với các đồng tiền trú ẩn truyền thống, bao gồm cả USD.

Nếu xung đột kéo dài, áp lực tăng giá dầu liên tục có thể làm gia tăng rủi ro lạm phát, từ đó có thể khiến Fed trì hoãn các đợt cắt giảm lãi suất tiếp theo và điều này sẽ tiếp tục củng cố sức mạnh của USD.

Nhiều yếu tố hỗ trợ, dự báo tỷ giá USD/VND biến động 2 - 3%

Trước bối cảnh toàn cầu nhiều biến động khó lường, trong nước, đồng VND đã điều chỉnh giảm một phần mức tăng đạt được trong tháng 1 trong bối cảnh căng thẳng địa chính trị gia tăng, với tỷ giá USD tăng trở lại quanh 26.200 VND/USD (ngày 3/3), từ mức đáy gần 25.900 VND/USD (ngày 10/2).

"Phù hợp với xu hướng chung của khu vực, tâm lý “né tránh rủi ro” trên thị trường toàn cầu nhiều khả năng sẽ tiếp tục gây áp lực lên VND trong ngắn hạn. Tuy nhiên, dư địa giảm thêm của VND được đánh giá là không lớn, khi tỷ giá hiện tại đã tiến sát đến giới hạn dưới trong biên độ điều hành của Ngân hàng Nhà nước" - chuyên gia UOB nhận định.

Dự báo USD mạnh lên tạm thời vì xung đột Trung Đông, tỷ giá USD/VND biến động  2 - 3%
Dự báo USD mạnh lên tạm thời vì xung đột Trung Đông, tỷ giá USD/VND biến động 2 - 3%. Ảnh minh họa.

Xét trong trung hạn, ngoài những tác động trước mắt từ những yếu tố địa chính trị, triển vọng của đồng VND nhìn chung vẫn ổn định.

"Các yếu tố hỗ trợ chính bao gồm nền tảng vĩ mô vững chắc của Việt Nam, thể hiện qua dự báo tăng trưởng GDP năm 2026 ở mức 7,5% của chúng tôi, cùng với dòng vốn FDI duy trì khả quan, kỳ vọng Ngân hàng Nhà nước giữ nguyên lãi suất điều hành ở mức 4,5% trong suốt năm 2026, cũng như triển vọng Việt Nam được nâng hạng lên thị trường mới nổi vào tháng 9/2026" - ông Suan Teck Kin đặt kỳ vọng.

Nhân định thêm về xu hướng tỷ giá, ông Đinh Đức Quang - Giám đốc Khối Kinh doanh Tiền tệ, Ngân hàng UOB Việt Nam cho rằng, trong ngắn hạn là quý II/2026, với các rủi ro biến động đặc biệt từ chiến tranh đang diễn ra tại Trung Đông, các nhà đầu tư đang tiếp tục nắm giữ USD như một tài sản an toàn hàng đầu.

Các thị trường toàn cầu sẽ tiếp tục biến động mạnh trong thời gian tới và phụ thuộc rất nhiều vào diễn biến chiến tranh tại Trung Đông. Nếu chiến tranh tiếp tục leo thang, giá dầu thế giới tăng vọt, rủi ro của các loại tài sản gia tăng khó lường thì hoàn toàn có thể xảy ra các xu hướng đảo chiều cho các dự báo.

"Hiện nay chúng tôi đang dự báo tỷ giá USD/VND sẽ có mức biến động khoảng 2 - 3% trong năm 2026, với mức tỷ giá là 26.400 VND/USD trong quý II/2026; 26.200 VND/USD trong quý III/2026 và 26.100 VND/USD vào cuối năm 2026" - ông Đinh Đức Quang dự báo.

Ngân hàng Nhà nước giữ lập trường thận trọng, chờ thêm tín hiệu

Trong bối cảnh tăng trưởng kinh tế duy trì tích cực, nhóm chuyên gia UOB cho rằng, Ngân hàng Nhà nước dự kiến giữ nguyên lãi suất.

Lạm phát của Việt Nam giảm còn 2,53% so với cùng kỳ trong tháng 1/2026, từ 3,48% của tháng 12/2025 và thấp hơn dự báo 3,1%. Các nhóm hàng đóng góp chính vào mức tăng giá bao gồm thực phẩm, nhà ở và giáo dục.

Trong bối cảnh giá dầu thô tăng do căng thẳng Trung Đông, kết hợp với triển vọng tăng trưởng trong nước vững vàng và áp lực giảm giá của VND, kỳ vọng Ngân hàng Nhà nước sẽ tiếp tục duy trì lãi suất tái cấp vốn ở mức 4,5%.

Với sự phức tạp và khó đoán của tình hình địa chính trị, Ngân hàng Nhà nước nhiều khả năng sẽ giữ lập trường thận trọng, chờ thêm tín hiệu rõ ràng từ dữ liệu kinh tế.

Tuy nhiên, diễn biến xung đột quân sự tại Trung Đông và quỹ đạo giá dầu còn tiềm ẩn nhiều bất định. "Kịch bản cơ sở của chúng tôi giả định giá dầu Brent tăng lên 90 USD/thùng trong quý II/2026 trước khi giảm về quanh 80 USD/thùng cuối năm 2026" - ông Suan Teck Kin dự báo.

Trong kịch bản này, tác động lên lạm phát và tăng trưởng của Việt Nam dự kiến ở mức vừa phải.

Trong bối cảnh môi trường kinh tế quốc tế còn nhiều biến động và thị trường trong nước đang xuất hiện những chuyển động mới, các doanh nghiệp cũng như nhà đầu tư cá nhân được khuyến nghị chủ động theo dõi sát diễn biến thị trường và tham vấn ý kiến từ các chuyên gia nhằm xây dựng kế hoạch ứng phó và quản trị rủi ro phù hợp.

Với kinh nghiệm sâu rộng về thị trường khu vực và trong nước, đội ngũ chuyên gia của UOB sẵn sàng đồng hành và tư vấn các chiến lược tài chính phù hợp, giúp doanh nghiệp, nhà đầu tư cá nhân tự tin điều hướng trong môi trường thị trường biến động./.

Tác động giá dầu đến CPI, tăng trưởng GDP

Dựa trên kinh nghiệm năm 2022, khi giá dầu từng tăng lên 128 USD/thùng sau xung đột Nga - Ukraine, chuyên gia UOB ước tính mỗi mức tăng 10 USD của giá dầu Brent làm CPI tăng thêm 0,3 - 0,4 điểm phần trăm, với độ trễ 2 - 3 tháng. Đối với GDP, tác động làm giảm tăng trưởng khoảng 0,6 - 0,9 điểm phần trăm, với độ trễ 2 - 4 quý./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (15/4): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ còn 25.103 đồng, DXY lùi về vùng 98 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (15/4): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ còn 25.103 đồng, DXY lùi về vùng 98 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 15/4, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 3 đồng về 25.103 VND/USD, trong khi thị trường tự do giữ ổn định quanh 26.860 - 26.910 VND/USD. Đồng USD suy yếu trên thị trường quốc tế khi chỉ số DXY lùi về vùng 98 điểm, trong bối cảnh kỳ vọng nối lại đàm phán Mỹ - Iran và bất định chính sách Fed, qua đó hỗ trợ EUR, GBP phục hồi nhẹ.
Đồng loạt 26 ngân hàng giảm lãi suất, tín dụng tăng 3,18% sau quý I/2026

Đồng loạt 26 ngân hàng giảm lãi suất, tín dụng tăng 3,18% sau quý I/2026

(TBTCO) - Thông tin từ họp báo của Ngân hàng Nhà nước cho thấy, ngay sau cuộc họp với tân Thống đốc, khoảng 26 ngân hàng thương mại đã đồng loạt giảm lãi suất niêm yết trên cả kênh trực tiếp và trực tuyến. Tín dụng toàn hệ thống tiếp tục tăng tốc, dư nợ đến cuối tháng 3/2026 vượt 19,18 triệu tỷ đồng, tăng 3,18% so với cuối năm 2025.
Tỷ giá USD hôm nay (13/4): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ đầu tuần, DXY suy yếu nhẹ

Tỷ giá USD hôm nay (13/4): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ đầu tuần, DXY suy yếu nhẹ

(TBTCO) - Sáng 13/4, tỷ giá trung tâm tăng nhẹ 1 đồng lên 25.106 VND/USD trong phiên đầu tuần. Với biên độ 5%, tỷ giá USD tại các ngân hàng được phép dao động trong khoảng 23.850,7 - 26.361,3 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, áp lực tỷ giá phần nào hạ nhiệt khi chỉ số DXY giảm 0,17% xuống 98,65 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (11/4): Tỷ giá USD tự do rớt xa mốc 27.000 đồng, cùng đà giảm của DXY

Tỷ giá USD hôm nay (11/4): Tỷ giá USD tự do rớt xa mốc 27.000 đồng, cùng đà giảm của DXY

(TBTCO) - Sáng 11/4, tỷ giá trung tâm tăng 3 đồng phiên cuối tuần lên 25.105 VND/USD, trong tuần biến động nhẹ 2 - 4 đồng/phiên. Tuần qua, tỷ giá USD tự do gây bất ngờ khi lao dốc gần 700 đồng và lùi sâu về vùng 26.800 - 26.830 VND/USD. Áp lực hạ nhiệt này cộng hưởng từ việc chỉ số DXY vừa ghi nhận tuần giảm điểm mạnh 1,54%, chốt tuần tại 98,68 điểm.
Thị trường tiền tệ tuần  6 - 10/4: Hút ròng hơn 66 nghìn tỷ đồng, tỷ giá USD tự do lao dốc tới 700 đồng

Thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/4: Hút ròng hơn 66 nghìn tỷ đồng, tỷ giá USD tự do lao dốc tới 700 đồng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 6 - 10/4 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước chuyển sang hút ròng khoảng 66.258 tỷ đồng trên kênh thị trường mở, đảo chiều so với tuần trước. Lãi suất liên ngân hàng lùi về vùng 6 - 8%, thanh khoản hạ nhiệt nhưng áp lực vẫn lớn. Trong khi đó, tỷ giá ổn định, USD tự do giảm sâu 700 đồng về quanh 26.800 - 26.830 VND/USD, còn chỉ số DXY suy yếu nhẹ.
Lãi suất hạ nhiệt sau chỉ đạo, nhưng “sóng ngầm” cạnh tranh vẫn dâng cao

Lãi suất hạ nhiệt sau chỉ đạo, nhưng “sóng ngầm” cạnh tranh vẫn dâng cao

(TBTCO) - Sau cuộc họp điều hành chiều 9/4 của Ngân hàng Nhà nước, lãi suất huy động hạ nhiệt nhẹ, phổ biến giảm khoảng 0,5 điểm phần trăm tại một số ngân hàng, song mặt bằng tại nhiều nhà băng vẫn cao hơn tới gần 3 điểm phần trăm so với đầu đợt tăng lãi suất. Đáng chú ý, khi cộng ưu đãi "ngầm", lãi suất thực có thể tiệm cận 9%/năm, cho thấy áp lực thanh khoản và cạnh tranh huy động vẫn hiện hữu.
Tỷ giá USD hôm nay (10/4): USD tự do mất mốc 27.000 đồng, DXY hưởng lợi từ lo ngại ngừng bắn mong manh

Tỷ giá USD hôm nay (10/4): USD tự do mất mốc 27.000 đồng, DXY hưởng lợi từ lo ngại ngừng bắn mong manh

(TBTCO) - Sáng ngày 10/4, tỷ giá trung tâm giảm 1 đồng xuống 25.105 VND/USD phiên cuối tuần. Trên thị trường tự do, tỷ giá VND/USD giao dịch phổ biến quanh 26.910 - 26.960 VND/USD, tiếp đà suy yếu khi mất mốc 27.000 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY ở mức 98,93 điểm, tăng 0,11%; USD thu hẹp đà giảm, phục hồi từ đáy 98,5 điểm trước lo ngại thỏa thuận ngừng bắn Mỹ - Iran mong manh.
Tỷ giá USD hôm nay (9/4): Tỷ giá trung tâm lùi về sát 25.000 đồng, DXY giằng co vì rủi ro xung đột Trung Đông

Tỷ giá USD hôm nay (9/4): Tỷ giá trung tâm lùi về sát 25.000 đồng, DXY giằng co vì rủi ro xung đột Trung Đông

(TBTCO) - Sáng ngày 9/4, tỷ giá trung tâm giảm 4 đồng xuống 25.102 VND/USD. Trong biên độ 5%, tỷ giá ngân hàng dao động 23.847 - 26.357 VND/USD, trong khi thị trường tự do rớt mất mốc 27.000 đồng. Chỉ số DXY quanh 99,07 điểm, biến động trước rủi ro địa chính trị, tình trạng gián đoạn tại eo biển Hormuz vẫn chưa được giải quyết triệt để, bất chấp lệnh ngừng bắn tạm thời.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,770 ▼210K 17,120 ▼160K
Kim TT/AVPL 16,770 ▼210K 17,120 ▼160K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,770 ▼210K 17,120 ▼160K
Nguyên Liệu 99.99 15,500 ▼30K 15,700 ▼30K
Nguyên Liệu 99.9 15,450 ▼30K 15,650 ▼30K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,360 ▼80K 16,760 ▼80K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,310 ▼80K 16,710 ▼80K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,240 ▼80K 16,690 ▼80K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 167,700 ▼2300K 170,700 ▼2300K
Hà Nội - PNJ 167,700 ▼2300K 170,700 ▼2300K
Đà Nẵng - PNJ 167,700 ▼2300K 170,700 ▼2300K
Miền Tây - PNJ 167,700 ▼2300K 170,700 ▼2300K
Tây Nguyên - PNJ 167,700 ▼2300K 170,700 ▼2300K
Đông Nam Bộ - PNJ 167,700 ▼2300K 170,700 ▼2300K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,770 ▼230K 17,120 ▼230K
Miếng SJC Nghệ An 16,770 ▼230K 17,120 ▼230K
Miếng SJC Thái Bình 16,770 ▼230K 17,120 ▼230K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,720 ▼280K 17,070 ▼230K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,720 ▼280K 17,070 ▼230K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,720 ▼280K 17,070 ▼230K
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,260 ▼230K 16,960 ▼230K
Trang sức 99.99 16,270 ▼230K 16,970 ▼230K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 ▲1507K 1,712 ▼23K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,677 ▲1507K 17,122 ▼230K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,677 ▲1507K 17,123 ▼230K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,672 ▼25K 1,707 ▼25K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,672 ▼25K 1,708 ▼25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,652 ▼25K 1,692 ▼25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,025 ▲159390K 167,525 ▲167355K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,163 ▼1875K 127,063 ▼1875K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,318 ▼1700K 115,218 ▼1700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,472 ▼1525K 103,372 ▼1525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 89,903 ▼1458K 98,803 ▼1458K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,813 ▼1043K 70,713 ▼1043K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 ▲1507K 1,712 ▼23K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 ▲1507K 1,712 ▼23K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 ▲1507K 1,712 ▼23K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 ▲1507K 1,712 ▼23K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 ▲1507K 1,712 ▼23K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 ▲1507K 1,712 ▼23K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 ▲1507K 1,712 ▼23K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 ▲1507K 1,712 ▼23K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 ▲1507K 1,712 ▼23K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 ▲1507K 1,712 ▼23K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 ▲1507K 1,712 ▼23K
Cập nhật: 16/04/2026 20:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18341 18616 19191
CAD 18642 18920 19536
CHF 32939 33324 33963
CNY 0 3800 3870
EUR 30381 30655 31680
GBP 34839 35232 36162
HKD 0 3233 3435
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15201 15783
SGD 20156 20439 20966
THB 738 801 855
USD (1,2) 26068 0 0
USD (5,10,20) 26109 0 0
USD (50,100) 26137 26157 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,127 26,127 26,357
USD(1-2-5) 25,082 - -
USD(10-20) 25,082 - -
EUR 30,621 30,646 31,925
JPY 161.7 161.99 170.77
GBP 35,192 35,287 36,293
AUD 18,622 18,689 19,284
CAD 18,883 18,944 19,528
CHF 33,384 33,488 34,273
SGD 20,350 20,413 21,100
CNY - 3,798 3,921
HKD 3,304 3,314 3,433
KRW 16.52 17.23 18.63
THB 787.87 797.6 849.56
NZD 15,260 15,402 15,766
SEK - 2,835 2,919
DKK - 4,097 4,218
NOK - 2,766 2,847
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,239.76 - 7,001.87
TWD 755.7 - 910.2
SAR - 6,916.81 7,244
KWD - 83,892 88,745
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 30,517 30,640 31,826
GBP 35,109 35,250 36,261
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 33,120 33,253 34,197
JPY 162.01 162.66 170
AUD 18,536 18,610 19,205
SGD 20,371 20,453 21,039
THB 803 806 842
CAD 18,830 18,906 19,479
NZD 15,318 15,852
KRW 17.11 18.80
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26227 26227 26357
AUD 18527 18627 19550
CAD 18827 18927 19941
CHF 33204 33234 34812
CNY 3800.7 3825.7 3961
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30566 30596 32322
GBP 35148 35198 36956
HKD 0 3355 0
JPY 162.04 162.54 173.05
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15310 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20323 20453 21175
THB 0 767.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16720000 16720000 17120000
SBJ 15000000 15000000 17120000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,357
USD20 26,155 26,205 26,357
USD1 26,150 26,205 26,357
AUD 18,578 18,678 19,794
EUR 30,777 30,777 32,202
CAD 18,772 18,872 20,188
SGD 20,422 20,572 21,780
JPY 162.85 164.35 168.99
GBP 35,128 35,478 36,560
XAU 17,048,000 0 17,402,000
CNY 0 3,711 0
THB 0 805 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 16/04/2026 20:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80