Top ngân hàng có lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 10/2025

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Khảo sát từ đầu tháng 9 đến nửa cuối tháng 10/2025 cho thấy, mặt bằng lãi suất huy động tại nhiều ngân hàng thương mại nhích tăng 10 - 30 điểm cơ bản ở các kỳ hạn ngắn, tạo nên diễn biến sôi động hơn so với tháng trước. Nhóm “big 4” quốc doanh vẫn giữ nguyên mức lãi suất ổn định. Do đó, bảng xếp hạng các ngân hàng trả lãi cao có nhiều thay đổi đáng chú ý.
aa

Top ngân hàng có lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 9

Top các ngân hàng được “chọn mặt gửi tiền” giữa thời lãi suất thấp USD tăng 3,45%, điều hành tỷ giá linh hoạt cân bằng với lãi suất nhằm giữ vững giá trị VND Lãi suất huy động nhích lên sau nhiều tuần "lặng sóng"

Khảo sát của phóng viên cho thấy, từ đầu tháng 9 đến nửa cuối tháng 10/2025, mặt bằng lãi suất huy động tại nhiều ngân hàng thương mại có xu hướng tăng nhẹ từ 0,1 - 0,3 điểm phần trăm/năm gồm: VPBank, NCB, GPBank, BacABank..., tập trung ở các kỳ hạn ngắn dưới 6 tháng, trong khi số ngân hàng điều chỉnh giảm "nhỏ giọt" hơn.

Ngân hàng nào trả lãi cao nhất?

Theo bảng lãi suất huy động tháng 10/2025, nhóm "big 4" Vietcombank, BIDV, VietinBank và Agribank đang giữ mặt bằng lãi suất thấp và lãi suất "bất động" nhiều tháng qua, chỉ quanh 1,6 - 2,1%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 4,6 - 4,7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, phản ánh chính sách huy động ổn định, ít cạnh tranh bằng lãi suất.

Top ngân hàng có lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 10/2025
Đồ hoạ: Ánh Tuyết.
Trong nhóm ngân hàng thương mại lớn, VPBank tiếp tục giữ vị trí dẫn đầu về lãi suất huy động ở hầu hết các kỳ hạn. Tại kỳ hạn 12 tháng, VPBank vẫn dẫn đầu với 5%/năm, sau đó là Techcombank (4,65%) và MB (4,85%), trong khi ACB duy trì mức thấp nhất nhóm với 4,4%/năm.

Trong nhóm ngân hàng thương mại lớn, VPBank tiếp tục giữ vị trí dẫn đầu về lãi suất huy động ở hầu hết các kỳ hạn. Cụ thể, ngân hàng này trả 3,6%/năm cho kỳ hạn 1 - 3 tháng, cao nhất trong nhóm, vượt trội so với mức 3,15%/năm của Techcombank hay 3,2%/năm của MB. Ở kỳ hạn 6 tháng, VPBank và Techcombank trả lãi suất mức 4,45 - 4,5%/năm, bỏ xa ACB (3,5%) và MB (4,2%).

Trong nhóm các ngân hàng còn lại, hiện các ngân hàng yếu kém chuyển giao bắt buộc vẫn duy trì trả lãi cao nhất hệ thống. Theo đó, VCBNeo tiếp tục dẫn đầu thị trường ở nhiều kỳ hạn sau khi điều chỉnh tăng lãi suất tháng qua, trở thành ngân hàng trả lãi cao nhất với mức 4,15%/năm kỳ hạn 1 tháng; 4,35% kỳ hạn 3 tháng và 5,6%/năm cho kỳ hạn 6 tháng. Ở kỳ hạn ngắn 1 - 3 tháng, VCBNeo cũng vượt trội với mức 4,15 - 4,35%/năm, cao hơn hẳn mặt bằng chung.

Vikki Bank duy trì sức hút ở vị trí thứ hai nhiều kỳ hạn, với mức 5,33%/năm kỳ hạn 6 tháng và 5,62%/năm kỳ hạn 12 tháng. MBV trả lãi suất 5,3%/năm kỳ hạn 6 tháng và 5,7%/năm kỳ hạn 12 tháng là một trong những mức cao trong nhóm ngân hàng thương mại.

Ở kỳ hạn 1 tháng, nhiều ngân hàng chung top ba trả lãi suất cao nhất hệ thống với mức 3,8%/năm như: MBV, BacABank, BVBank, VietBank, NCB, OCB, CIMB.

Về biến động lãi suất tháng qua, khảo sát của phóng viên cho thấy, lãi suất huy động tại nhiều ngân hàng thương mại tăng nhẹ, tập trung ở kỳ hạn ngắn. Đơn cử, VPBank tăng mạnh nhất 0,3 điểm phần trăm ở cả kỳ hạn 1 và 3 tháng, lên 3,9%/năm. BacABank tăng 0,2 - 0,25%, trong khi GPBank và NCB cùng tăng 0,1%.

Ở kỳ hạn 6 tháng, cuộc đua lãi suất sôi động với VPBank, VCBNeo cùng tăng 0,3%, đạt lần lượt 4,5% và 5,6%/năm. NCB, Vikki Bank, BacABank cũng tăng nhẹ, trong khi GPBank bắt đầu giảm 0,1%.

Lãi suất huy động sẽ chịu áp lực cuối năm

Nhìn nhận về xu hướng điều chỉnh lãi suất ngân hàng tháng qua, theo Công ty Cổ phần Chứng khoán MB (MBS), trong số các ngân hàng được theo dõi, VPBank là trường hợp nổi bật khi tăng lãi suất tiền gửi 30 điểm cơ bản đối với các kỳ hạn từ 1 - 9 tháng. Trung bình lãi suất kỳ hạn 3 tháng của nhóm ngân hàng thương mại tư nhân tăng nhẹ 4 điểm cơ bản so với tháng trước lên mức 3,46%. Trong khi đó, trung bình lãi suất kỳ hạn 12 tháng của nhóm ngân hàng tư nhân vẫn ở mức 4,89%, giảm 16 điểm cơ bản so với đầu năm.

Còn lãi suất của nhóm các ngân hàng quốc doanh giữ ổn định ở mức 4,7%. Theo đó, trung bình lãi suất kỳ hạn 12 tháng của các ngân hàng thương mại vẫn duy trì ở mức 4,78% tháng thứ ba liên tiếp. Nhìn chung, mặt bằng lãi suất vẫn đang được duy trì ở mức thấp để để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế như theo chỉ đạo của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước.

Top ngân hàng có lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 10/2025
Top ngân hàng có lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 10/2025. Ảnh tư liệu.

Theo đánh giá của nhóm phân tích MBS, đến cuối năm, lãi suất huy động dự kiến sẽ chịu áp lực từ tốc độ tăng trưởng tín dụng cao, đặc biệt sau thông báo của Ngân hàng Nhà nước về việc tăng thêm chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng cho các tổ chức tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế.

Số liệu từ Ngân hàng Nhà nước cho thấy, tính đến ngày 29/9, dư nợ tín dụng toàn hệ thống đã tăng 13,37% so với cuối năm 2024 và tăng 19,6% so với cùng kỳ. Theo ước tính của Phó thống đốc Ngân hàng Nhà nước, tăng trưởng tín dụng năm nay có thể lên tới 20%, đây là mức cao nhất trong nhiều năm.

Ngân hàng Nhà nước vẫn tiếp tục yêu cầu các tổ chức tín dụng triển khai đồng bộ các giải pháp để ổn định và phấn đấu giảm lãi suất huy động, góp phần ổn định thị trường tiền tệ và tạo dư địa giảm lãi suất cho vay.

"Cùng với kỳ vọng về việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) cắt giảm lãi suất thêm 50 điểm cơ bản trong quý IV/2025, qua đó nâng tổng mức cắt giảm trong năm nay lên 75 điểm cơ bản, sẽ tạo điều kiện để Ngân hàng Nhà nước duy trì môi trường lãi suất thấp. Dựa vào các yếu tố trên, chúng tôi dự báo lãi suất huy động kỳ hạn 12 tháng của các ngân hàng thương mại đến cuối năm 2025 sẽ duy trì ổn định ở mức 4,8%" - chuyên gia MBS dự báo.

Cũng theo số liệu của Ngân hàng Nhà nước, đến cuối tháng 7/2025, tiền gửi dân cư đạt hơn 7,7 triệu tỷ đồng, tăng gần 10% so với đầu năm và là mức cao nhất trong 5 năm.

Chỉ riêng tháng 7, người dân gửi thêm hơn 54 nghìn tỷ đồng vào ngân hàng, dù lãi suất kỳ hạn 12 tháng phổ biến dưới 6%/năm. Diễn biến này cho thấy xu hướng ưu tiên kênh tiết kiệm nhờ tính ổn định, rủi ro thấp hơn so với thị trường chứng khoán hay bất động sản. Một lý do khác, dòng tiền gửi tăng dù lãi suất thấp phản ánh vòng quay tiền tệ vẫn đang vận hành tốt.

Trong khi đó, tiền gửi tổ chức kinh tế giảm tháng thứ 5 liên tiếp, còn gần 8 triệu tỷ đồng, giảm 127.500 tỷ đồng (1,6%) so với tháng trước. Doanh nghiệp đang rút bớt vốn nhàn rỗi để tái đầu tư, trả nợ hoặc mở rộng sản xuất khi kinh tế tăng trưởng. Dù vậy, tính từ đầu năm, tiền gửi khối tổ chức vẫn tăng hơn 4%, trái ngược mức giảm hơn 1% cùng kỳ năm ngoái./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (9/5): USD tự do lao dốc gần 300 đồng tuần qua, DXY suy yếu lùi về dưới 98 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (9/5): USD tự do lao dốc gần 300 đồng tuần qua, DXY suy yếu lùi về dưới 98 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 9/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.112 đồng trong phiên cuối tuần, trong khi USD tự do giảm sâu gần 300 đồng sau một tuần. Chỉ số DXY chốt tuần tại 97,86 điểm, giảm 0,19%, khi căng thẳng Trung Đông có tín hiệu hạ nhiệt, dù vẫn nhiều bất định để đạt thỏa thuận ngừng bắn lâu dài giữa Mỹ và Iran.
Tỷ giá USD hôm nay (8/5): USD biến động hẹp, chờ tín hiệu mở lại eo biển Hormuz chấm dứt 10 tuần xung đột

Tỷ giá USD hôm nay (8/5): USD biến động hẹp, chờ tín hiệu mở lại eo biển Hormuz chấm dứt 10 tuần xung đột

(TBTCO) - Sáng ngày 8/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố giảm 1 đồng xuống 25.112 đồng trong phiên cuối tuần, trong khi USD tự do phổ biến quanh 26.580 - 26.620 VND/USD. Chỉ số DXY tăng 0,19% lên 98,25 điểm, cho thấy đồng USD phục hồi nhẹ, khi giới đầu tư chờ phản hồi từ Iran về đề xuất mở lại eo biển Hormuz và chấm dứt xung đột kéo dài 10 tuần.
Tỷ giá USD hôm nay (7/5): USD tự do đi lùi, DXY hồi nhẹ nhờ khả năng eo biển Hormuz mở cửa lại

Tỷ giá USD hôm nay (7/5): USD tự do đi lùi, DXY hồi nhẹ nhờ khả năng eo biển Hormuz mở cửa lại

(TBTCO) - Sáng ngày 7/5, tỷ giá trung tâm giữ nguyên ở mức 25.113 đồng, trong khi USD tự do giảm 40 đồng xuống quanh 26.580 - 26.620 VND/USD. Còn DXY nhích nhẹ lên 98,03 điểm sau khi rơi dưới mốc 98 điểm, nhờ kỳ vọng căng thẳng Trung Đông hạ nhiệt, eo biển Hormuz có thể được mở cửa trở lại và áp lực trú ẩn vào USD suy yếu.
Tỷ giá USD hôm nay (6/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY lùi sát 98 điểm khi Mỹ tạm dừng chiến dịch hỗ trợ tàu qua Hormuz

Tỷ giá USD hôm nay (6/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY lùi sát 98 điểm khi Mỹ tạm dừng chiến dịch hỗ trợ tàu qua Hormuz

(TBTCO) - Sáng ngày 6/5, tỷ giá trung tâm tăng 2 đồng lên 25.113 đồng, trong khi USD tự do giảm về 26.620 - 26.660 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY giảm 0,17% xuống 98,28 điểm khi Mỹ sẽ tạm dừng chiến dịch hỗ trợ tàu thương mại qua Hormuz để chờ tiến triển đàm phán với Iran.
Tỷ giá USD hôm nay (5/5): Tỷ giá trong nước cùng lùi nhẹ, USD giữ sức chờ tín hiệu đàm phán Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (5/5): Tỷ giá trong nước cùng lùi nhẹ, USD giữ sức chờ tín hiệu đàm phán Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng ngày 5/5, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 1 đồng xuống 25.111 đồng, tỷ giá USD tự do lùi nhẹ 10 đồng, trong khi DXY nhích lên 98,49 điểm. Đồng bạc xanh duy trì sức mạnh khi căng thẳng tại eo biển Hormuz chưa hạ nhiệt, đe dọa nguồn cung dầu toàn cầu, dù đàm phán Mỹ - Iran có tín hiệu tiến triển giúp giá dầu tạm điều chỉnh giảm.
Tỷ giá USD hôm nay (4/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ sau nghỉ lễ, DXY quanh 98 điểm chờ đàm phán Mỹ - Iran và dữ liệu việc làm

Tỷ giá USD hôm nay (4/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ sau nghỉ lễ, DXY quanh 98 điểm chờ đàm phán Mỹ - Iran và dữ liệu việc làm

(TBTCO) - Sáng ngày 4/5, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 1 đồng xuống 25.112 đồng sau kỳ nghỉ lễ, tỷ giá USD tự do lùi 60 đồng. DXY đầu tuần quanh 98,17 điểm, trong bối cảnh USD chịu áp lực trước khả năng Nhật Bản can thiệp tỷ giá, tuần này, thị trường tập trung vào đàm phán Mỹ - Iran và dữ liệu việc làm Mỹ.
Tỷ giá USD hôm nay (2/5): Tỷ giá đi ngang dịp lễ, DXY phục hồi sau nhịp rơi dưới 98 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (2/5): Tỷ giá đi ngang dịp lễ, DXY phục hồi sau nhịp rơi dưới 98 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 2/5, tỷ giá trung tâm giữ ở 25.113 đồng do kỳ nghỉ lễ, trong khi USD tự do lùi nhẹ còn 26.740 - 26.790 VND/USD. Còn DXY chốt tuần ở 98,23 điểm, tăng 0,17% sau nhịp giảm dưới 98 điểm, song vẫn thấp hơn 0,72% so với tuần trước. Đồng USD chịu áp lực từ tín hiệu hạ nhiệt xung đột Mỹ - Iran và ước tính Nhật Bản dùng 34,5 tỷ USD hỗ trợ đồng yên, song triển vọng vẫn tích cực nhờ lập trường chính sách của Fed.
Tỷ giá USD hôm nay (1/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY giữ nhịp dù tỷ giá USD/JPY lao dốc 3% sau can thiệp của Nhật Bản

Tỷ giá USD hôm nay (1/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY giữ nhịp dù tỷ giá USD/JPY lao dốc 3% sau can thiệp của Nhật Bản

(TBTCO) - Sáng ngày 1/5, tỷ giá trung tâm giữ ở 25.113 đồng trong kỳ nghỉ lễ, trong khi USD tự do lùi nhẹ 10 đồng còn 26.740 - 26.790 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, DXY lên 98,17 điểm, USD tăng so với nhiều đồng tiền nhưng vẫn thấp hơn phiên trước. Đáng chú ý, Nhật Bản can thiệp tỷ giá khiến tỷ giá USD/JPY giảm gần 3% trong một phiên, song sức mạnh USD vẫn duy trì do áp lực từ giá dầu và rủi ro địa chính trị.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,450 16,750
Kim TT/AVPL 16,450 16,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,450 16,750
Nguyên Liệu 99.99 15,400 15,600
Nguyên Liệu 99.9 15,350 15,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,200 16,600
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,150 16,550
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,080 16,530
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 164,300 167,300
Hà Nội - PNJ 164,300 167,300
Đà Nẵng - PNJ 164,300 167,300
Miền Tây - PNJ 164,300 167,300
Tây Nguyên - PNJ 164,300 167,300
Đông Nam Bộ - PNJ 164,300 167,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,450 16,750
Miếng SJC Nghệ An 16,450 16,750
Miếng SJC Thái Bình 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,450 16,750
NL 99.90 15,150
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,200
Trang sức 99.9 15,940 16,640
Trang sức 99.99 15,950 16,650
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,645 16,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,645 16,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 164 167
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 164 1,671
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 162 1,655
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 157,361 163,861
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 115,387 124,287
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 103,801 112,701
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 92,215 101,115
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 87,746 96,646
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,027 6,917
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cập nhật: 11/05/2026 04:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18518 18795 19385
CAD 18699 18977 19594
CHF 33218 33605 34257
CNY 0 3827 3920
EUR 30361 30636 31675
GBP 35052 35447 36387
HKD 0 3229 3432
JPY 161 165 171
KRW 0 17 18
NZD 0 15381 15977
SGD 20212 20496 21029
THB 731 794 849
USD (1,2) 26038 0 0
USD (5,10,20) 26079 0 0
USD (50,100) 26108 26127 26367
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,117 26,117 26,367
USD(1-2-5) 25,073 - -
USD(10-20) 25,073 - -
EUR 30,444 30,468 31,764
JPY 163.58 163.87 172.93
GBP 35,183 35,278 36,312
AUD 18,708 18,776 19,389
CAD 18,956 19,017 19,619
CHF 33,426 33,530 34,337
SGD 20,354 20,417 21,117
CNY - 3,803 3,928
HKD 3,300 3,310 3,432
KRW 16.53 17.24 18.66
THB 778.98 788.6 841.14
NZD 15,357 15,500 15,879
SEK - 2,801 2,885
DKK - 4,074 4,197
NOK - 2,791 2,875
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,288.73 - 7,064.1
TWD 758.45 - 914.22
SAR - 6,910.9 7,242.58
KWD - 83,802 88,718
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,127 26,367
EUR 30,300 30,422 31,604
GBP 35,039 35,180 36,191
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 33,133 33,266 34,211
JPY 163.73 164.39 171.87
AUD 18,621 18,696 19,293
SGD 20,378 20,460 21,047
THB 795 798 833
CAD 18,918 18,994 19,571
NZD 0 15,386 15,922
KRW 0 17.22 18.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26209 26209 26367
AUD 18682 18782 19710
CAD 18925 19025 20040
CHF 33411 33441 35024
CNY 3807.6 3832.6 3967.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30511 30541 32266
GBP 35312 35362 37122
HKD 0 3355 0
JPY 164.35 164.85 175.39
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15488 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20369 20499 21227
THB 0 761.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16400000 16400000 16700000
SBJ 14000000 14000000 16700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,134 26,184 26,367
USD20 26,134 26,184 26,367
USD1 23,857 26,184 26,367
AUD 18,734 18,834 19,942
EUR 30,657 30,657 32,068
CAD 18,872 18,972 20,280
SGD 20,448 20,598 21,490
JPY 164.89 166.39 170.97
GBP 35,216 35,566 36,430
XAU 16,448,000 0 16,752,000
CNY 0 3,717 0
THB 0 797 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/05/2026 04:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80