USD tăng 3,45%, điều hành tỷ giá linh hoạt cân bằng với lãi suất nhằm giữ vững giá trị VND

(TBTCO) - Tính đến đầu tháng 9, tỷ giá ở mức 26.380 VND/USD, giảm nhẹ so với thời điểm Ngân hàng Nhà nước bán USD kỳ hạn can thiệp nhưng vẫn cao hơn 3,45% so với cuối năm 2024. Trước bối cảnh này, Thủ tướng yêu cầu Ngân hàng Nhà nước điều hành tỷ giá linh hoạt, cân bằng hợp lý với lãi suất; quản lý chặt chẽ thị trường ngoại hối, ổn định giá trị VND.
aa

Giải mã diễn biến tỷ giá khác thường, VND đi ngược xu hướng dù USD suy yếu

Lý giải VND đi ngược xu hướng phục hồi của nhiều đồng tiền Thị trường tiền tệ 6 tháng đầu năm: Tín phiếu tái xuất khi tỷ giá đồng loạt đi lên, EUR tăng vọt 15%

Trong Công điện số 159/CĐ-TTg định hướng chỉ đạo trong điều hành chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ vừa ban hành, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính giao Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sử dụng các công cụ của chính sách tiền tệ, ngân hàng để điều hành tỷ giá theo hướng linh hoạt, hài hòa, hiệu quả, cân bằng hợp lý với lãi suất; quản lý chặt chẽ thị trường ngoại hối, ổn định giá trị đồng Việt Nam.

Cùng với đó, theo dõi sát diễn biến giá vàng thế giới và trong nước, khẩn trương bình ổn, ổn định thị trường vàng, không để tác động tiêu cực đến tỷ giá, không để tác động tiêu cực đến tỷ giá.

USD tăng 3,45%, điều hành tỷ giá linh hoạt cân bằng với lãi suất nhằm giữ vững giá trị VND
USD tăng 3,45%, điều hành tỷ giá linh hoạt cân bằng với lãi suất nhằm giữ vững giá trị VND. Ảnh minh hoạ.

Tại cuộc họp Chính phủ thường kỳ tháng 8 mới đây, Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Đoàn Thái Sơn cho biết, trong năm nay, đặc biệt tháng 8, tỷ giá chịu nhiều áp lực. Lãi suất USD duy trì ở mức cao trong khi lãi suất tiền VND thấp, cũng tạo ra xu hướng chuyển vốn. Thêm vào đó, giải ngân vốn vay nước ngoài giảm, nhưng nhu cầu trả nợ lại tăng.

Để ứng phó, Ngân hàng Nhà nước điều hành linh hoạt tỷ giá, phối hợp với công cụ lãi suất, thanh khoản và sẵn sàng bán ngoại tệ khi cần thiết. Tính đến 4/9, tỷ giá giao dịch ở mức 26.380 VND/USD, giảm 0,09% so với ngày 22/8 - thời điểm Ngân hàng Nhà nước bán USD kỳ hạn can thiệp, nhưng vẫn tăng 3,45% so với cuối năm 2024.

Ngoài ra, theo Phó Thống đốc, trước các nguyên nhân khách quan từ tình hình thế giới, áp lực tỷ giá thời gian tới được dự báo vẫn còn lớn.

Cũng theo Phó Thống đốc Đoàn Thái Sơn, tính đến 31/8, lãi suất cho vay bình quân mới ở mức 6,38%, giảm 0,56% so với cuối năm 2024. Tuy nhiên, xu hướng chung lại tiềm ẩn rủi ro. Nhờ lãi suất duy trì ở mặt bằng thấp, dư nợ tín dụng cuối tháng 8 đạt 17,44 triệu tỷ đồng, tăng 11,68% so với cuối năm trước. Nếu tính trọn một năm, tín dụng tăng khoảng 20,19%, mức cao nhất trong nhiều năm, trong khi thông thường chỉ khoảng 14,5%.

Tuy nhiên, điều đáng nói, mặt bằng lãi suất VND duy trì ở mức thấp đã khiến chênh lệch lãi suất giữa VND và USD rơi vào trạng thái âm, làm dòng tiền ngắn hạn có xu hướng chuyển sang nắm giữ USD - đồng tiền mang lại lợi suất cao hơn.

Chia sẻ gần đây, theo ông Phạm Chí Quang - Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ (Ngân hàng Nhà nước) từ năm 2024 đến nay, thị trường chứng khoán chứng kiến dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài rút ròng liên tục, trong khi các doanh nghiệp FDI cũng tăng cường chuyển lợi nhuận về nước, tạo áp lực đáng kể lên cung - cầu ngoại tệ và tỷ giá.

Thực tế cho thấy, muốn duy trì sức mạnh của đồng tiền, phải giữ được sức hấp dẫn của nó, trong đó, lãi suất chính là yếu tố then chốt vì phản ánh trực tiếp giá trị đồng tiền.

Tuy nhiên, để thực hiện chỉ đạo của Chính phủ và Thủ tướng về việc giảm lãi suất hỗ trợ tăng trưởng, Ngân hàng Nhà nước từ năm 2022 đến nay đã liên tục hạ lãi suất điều hành, duy trì mặt bằng lãi suất thấp. Trong bối cảnh lãi suất USD quốc tế ở mức cao, sự chênh lệch này càng thúc đẩy dòng tiền dịch chuyển sang USD, qua đó gây áp lực rõ rệt lên tỷ giá USD./.

Ngày 8/9, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.236 VND/USD, giảm 12 đồng so với phiên cuối tuần nhưng vẫn cao hơn 901 đồng so với đầu năm, tương ứng tăng 3,57%.

Trên thị trường tự do, tỷ giá USD được giao dịch ở mức 26.915 - 27.015 VND/USD, tăng 115 đồng so với cuối tuần trước và tăng tổng cộng 1.165 đồng so với đầu năm, tức tăng 4,5%.

Tại khối ngân hàng thương mại, Vietcombank niêm yết tỷ giá ở mức 26.187 - 26.497 VND/USD, trong đó chiều mua tăng 27 đồng, chiều bán giảm 13 đồng so với phiên liền trước. So với đầu năm, mức tăng lần lượt là 966 đồng (3,8%) ở chiều mua và 946 đồng (3,7%) ở chiều bán.

Đối với các ngoại tệ khác, ngày 8/9 Vietcombank niêm yết tỷ giá EUR ở mức 30.123,34 -31.711,27 VND/EUR, tăng khoảng 16,5% chiều mua và 16,2% chiều bán so với đầu năm. Tỷ giá GBP được niêm yết ở mức 34.722,87 - 36.196,64 VND/GBP, tăng lần lượt 11,4% và 11,5%./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Thị trường tiền tệ tuần  28/9 - 2/10: Lãi suất trồi sụt mạnh giữa nhịp hút ròng hơn 53.000 tỷ đồng, tỷ giá vẫn “êm”

Thị trường tiền tệ tuần 28/9 - 2/10: Lãi suất trồi sụt mạnh giữa nhịp hút ròng hơn 53.000 tỷ đồng, tỷ giá vẫn “êm”

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần từ 28/9 - 2/10 ghi nhận Ngân hàng Nhà nước hút ròng 53.475,2 tỷ đồng qua kênh OMO, lãi suất qua đêm trồi sụt mạnh những phiên cuối tháng. Dù thanh khoản bị rút bớt, tỷ giá trong nước vẫn biến động hẹp, khi áp lực từ USD quốc tế hạ nhiệt vào cuối tuần sau dữ liệu việc làm Mỹ suy yếu.
Tỷ giá USD hôm nay (3/10): USD biến động hẹp, việc làm Mỹ suy yếu khiến Fed khó tăng lãi suất tháng 10

Tỷ giá USD hôm nay (3/10): USD biến động hẹp, việc làm Mỹ suy yếu khiến Fed khó tăng lãi suất tháng 10

(TBTCO) - Sáng 3/10, tỷ giá trung tâm tăng 12 đồng lên 25.636 đồng, trong khi USD tại ngân hàng và thị trường tự do biến động hẹp. Chỉ số DXY chốt tuần ở 101,91 điểm, tăng 0,93% dù hạ nhiệt phiên cuối tuần. Dữ liệu PCE và việc làm Mỹ suy yếu kéo xác suất Fed tăng lãi suất tháng 10 từ khoảng 70% xuống 21,59%, qua đó giảm áp lực lên USD.
Tỷ giá USD hôm nay (2/10): USD đồng loạt tăng, DXY lên cao nhất từ cuối tháng 3/2025 trước dữ liệu việc làm Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (2/10): USD đồng loạt tăng, DXY lên cao nhất từ cuối tháng 3/2025 trước dữ liệu việc làm Mỹ

(TBTCO) - Sáng 2/10, tỷ giá trung tâm tăng 12 đồng lên 25.636 đồng, trong khi USD tại các ngân hàng đồng loạt đi lên. Chỉ số DXY bật tăng 0,57% lên 102,04 điểm, cao nhất từ cuối tháng 3/2025. Giới đầu tư đang chờ báo cáo việc làm tháng 9 của Mỹ để tìm tín hiệu chính sách của Fed, khi kỳ vọng tăng lãi suất tháng 10 suy giảm.
Tỷ giá USD hôm nay (1/10): Tỷ giá trung tâm nối dài đà giảm, dữ liệu lạm phát Mỹ đẩy lùi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (1/10): Tỷ giá trung tâm nối dài đà giảm, dữ liệu lạm phát Mỹ đẩy lùi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 1/10, tỷ giá trung tâm tiếp đà giảm 3 đồng xuống 25.624 đồng, tỷ giá tại ngân hàng cũng đi xuống. Chỉ số DXY nhích lên 101,48 điểm. Dữ liệu lạm phát Mỹ thấp hơn dự báo khiến thị trường lùi kỳ vọng Fed tăng lãi suất từ tháng 10 sang tháng 12, trong khi căng thẳng Trung Đông và bầu cử giữa nhiệm kỳ Mỹ tiếp tục được chú ý.
Tỷ giá USD hôm nay (30/9): Tỷ giá trung tâm giảm, DXY tiến sát đỉnh hai tháng khi thị trường chờ PCE Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (30/9): Tỷ giá trung tâm giảm, DXY tiến sát đỉnh hai tháng khi thị trường chờ PCE Mỹ

(TBTCO) - Sáng 30/9, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.627 đồng, giảm 3 đồng so với phiên trước, trong khi USD tại các ngân hàng diễn biến trái chiều. Trên thị trường quốc tế, DXY tăng 0,2% lên 101,38 điểm, tiến sát mức cao nhất kể từ cuối tháng 7. Thị trường đang chờ loạt dữ liệu kinh tế Mỹ, đáng chú ý là báo cáo việc làm và chỉ số PCE.
Tỷ giá USD hôm nay (29/9): USD “lặng sóng” trong nước, thị trường dõi theo khả năng Úc và Ấn Độ tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (29/9): USD “lặng sóng” trong nước, thị trường dõi theo khả năng Úc và Ấn Độ tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 29/9, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng xuống 25.630 đồng, trong khi USD tại ngân hàng và thị trường tự do đi ngang. Chỉ số DXY nhích nhẹ 0,02% lên 101,21 điểm, duy trì vùng cao hai tháng. Thị trường hướng sự chú ý tới các quyết định chính sách sắp tới, khi kỳ vọng ngân hàng trung ương Ấn Độ và Úc đều tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản.
Tỷ giá USD hôm nay (28/9): DXY giữ trên 101 điểm, USD chờ “phép thử” từ dữ liệu lao động Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (28/9): DXY giữ trên 101 điểm, USD chờ “phép thử” từ dữ liệu lao động Mỹ

(TBTCO) - Sáng 28/9, tỷ giá trung tâm giảm 9 đồng, xuống 25.632 đồng/USD, trong khi USD tại ngân hàng và thị trường tự do diễn biến phân hóa. DXY mở đầu tuần nhích 0,09%, lên 101,13 điểm. Tuần này, thị trường tập trung vào dữ liệu lao động, sản xuất của Mỹ và phát biểu của quan chức Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), giữa kỳ vọng Fed tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản vào cuối tháng 10.
Thị trường tiền tệ tuần 21 - 25/9: Lãi suất qua đêm rơi về 1% khi mở mạnh “van” thanh khoản, tỷ giá vẫn dè chừng Fed

Thị trường tiền tệ tuần 21 - 25/9: Lãi suất qua đêm rơi về 1% khi mở mạnh “van” thanh khoản, tỷ giá vẫn dè chừng Fed

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 21 - 25/9 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng hơn 34.329 tỷ đồng qua kênh OMO, góp phần kéo lãi suất qua đêm xuống 1,1%/năm. Trong khi đó, tỷ giá thu hẹp nhịp tăng dù chỉ số DXY vẫn quanh 101 điểm, khi thị trường thận trọng trước khả năng Fed tiếp tục tăng lãi suất.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,000 143,000
Hà Nội - PNJ 140,000 143,000
Đà Nẵng - PNJ 140,000 143,000
Miền Tây - PNJ 140,000 143,000
Tây Nguyên - PNJ 140,000 143,000
Đông Nam Bộ - PNJ 140,000 143,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,050 14,350
Miếng SJC Nghệ An 14,050 14,350
Miếng SJC Thái Bình 14,050 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,920 14,320
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,920 14,320
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,920 14,320
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,600 14,200
Trang sức 99.99 13,610 14,210
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,405 14,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,405 14,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 140 143
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 140 1,431
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 142
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 140,594
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 106,661
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 9,672
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 86,779
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 82,944
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 5,937
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cập nhật: 07/10/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17577 17849 18426
CAD 17674 17948 18565
CHF 30616 30992 31642
CNY 0 3834 3930
EUR 28591 28809 29889
GBP 33618 34006 34954
HKD 0 3181 3383
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14250 14840
SGD 19788 20069 20641
THB 688 752 805
USD (1,2) 25726 0 0
USD (5,10,20) 25765 0 0
USD (50,100) 25793 25807 26177
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,800 25,800 26,180
USD(1-2-5) 24,768 - -
USD(10-20) 24,768 - -
EUR 28,629 28,652 30,010
JPY 159.81 160.1 169.76
GBP 33,786 33,877 35,050
AUD 17,778 17,842 18,518
CAD 17,869 17,926 18,585
CHF 30,867 30,963 31,879
SGD 19,905 19,967 20,749
CNY - 3,802 3,947
HKD 3,244 3,254 3,391
KRW 17.88 18.65 20.29
THB 737.03 746.13 798.9
NZD 14,242 14,374 14,800
SEK - 2,550 2,640
DKK - 3,840 3,976
NOK - 2,662 2,759
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,943.83 - 6,709.75
TWD 738.01 - 894.13
SAR - 6,805.35 7,168.56
KWD - 82,070 87,330
AED - 6,820 7,349
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 28,677 28,792 29,998
GBP 33,786 33,922 34,954
HKD 3,247 3,260 3,377
CHF 30,780 30,904 31,849
JPY 160.92 161.57 169.55
AUD 17,804 17,875 18,473
SGD 19,983 20,063 20,659
THB 753 756 793
CAD 17,910 17,982 18,578
NZD 14,322 14,878
KRW 18.70 20.69
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25781 25811 26171
AUD 17761 17861 18786
CAD 17859 17959 18974
CHF 30862 30892 32465
CNY 3816.6 3841.6 3976.7
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28769 28799 30522
GBP 33907 33957 35715
HKD 0 3315 0
JPY 160.75 161.25 171.76
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14363 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19946 20076 20799
THB 0 717.6 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Cập nhật: 07/10/2026 03:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30