Tỷ giá USD hôm nay (30/9): Tỷ giá trung tâm giảm, DXY tiến sát đỉnh hai tháng khi thị trường chờ PCE Mỹ

(TBTCO) - Sáng 30/9, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.627 đồng, giảm 3 đồng so với phiên trước, trong khi USD tại các ngân hàng diễn biến trái chiều. Trên thị trường quốc tế, DXY tăng 0,2% lên 101,38 điểm, tiến sát mức cao nhất kể từ cuối tháng 7. Thị trường đang chờ loạt dữ liệu kinh tế Mỹ, đáng chú ý là báo cáo việc làm và chỉ số PCE.
aa

Thị trường trong nước

Sáng 30/9, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.627 đồng, giảm 3 đồng so với phiên trước. Tỷ giá tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối cũng điều chỉnh tương ứng.

Với biên độ 5%, tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại được phép giao dịch trong khoảng 24.345,65 - 26.908,35 VND/USD.

Trên thị trường tự do, tỷ giá USD giao dịch quanh 25.900 - 25.950 VND/USD.

Tại các ngân hàng thương mại, sáng 30/9, tỷ giá các ngoại tệ chủ chốt diễn biến phân hóa. Trong khi USD tăng giảm trái chiều giữa các ngân hàng, EUR và GBP nghiêng về xu hướng giảm, còn JPY và CNY đồng loạt đi lên tại một số ngân hàng.

Đơn cử, tại Vietcombank, tỷ giá USD mua vào - bán ra ở mức 25.750 - 26.160 VND/USD, cùng giảm 10 đồng ở cả hai chiều. Trong khi đó, BIDV giữ nguyên tỷ giá USD ở mức 25.790 - 26.170 VND/USD, không thay đổi so với phiên trước. Diễn biến này cho thấy USD trong hệ thống ngân hàng nhìn chung khá ổn định, với biên độ điều chỉnh hẹp.

Diễn biến tỷ giá USD, EUR, GBP, JPY, CNY tại Vietcombank, BIDV phiên sáng 30/9 như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (30/9):
Biến động tỷ giá ngoại tệ so với phiên trước. Đồ họa: Ánh Tuyết.

Tỷ giá EUR giảm khá rõ tại cả hai ngân hàng. Vietcombank niêm yết tỷ giá EUR mua vào - bán ra ở mức 28.688,44 - 30.201,48 VND/EUR, giảm lần lượt 79,41 đồng và 83,58 đồng. Tại BIDV, tỷ giá EUR cũng giảm 67 đồng ở chiều mua và 69 đồng ở chiều bán, xuống 28.883 - 30.276 VND/EUR.

Thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - tăng 0,2% lên 101,38 điểm.

Chỉ số DXY đã tiến sát mức cao nhất kể từ cuối tháng 7, trong bối cảnh nhà đầu tư tiếp tục theo dõi diễn biến căng thẳng tại Trung Đông, đồng thời lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ duy trì đà tăng trên nhiều kỳ hạn.

Trong thời gian tới, thị trường sẽ tập trung vào loạt dữ liệu kinh tế quan trọng của Mỹ như báo cáo việc làm, chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE), thu nhập và chi tiêu cá nhân, chỉ số nhà quản trị mua hàng (PMI) Chicago, số liệu tăng trưởng GDP quý II được công bố lần cuối, cùng báo cáo hàng tuần của Cơ quan Thông tin Năng lượng Mỹ (EIA) về tồn kho dầu thô.

Bên cạnh đó, thị trường cũng sẽ theo dõi các phát biểu của quan chức Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Austan Goolsbee và Thomas Barkin để tìm thêm tín hiệu về triển vọng chính sách tiền tệ.

Cũng theo chuyên gia Công ty Brown Brothers Harriman (Mỹ), việc các ngân hàng trung ương lớn khác cùng thắt chặt chính sách tiền tệ có thể thu hẹp chênh lệch chính sách với Fed, qua đó khiến DXY gặp khó nếu muốn duy trì trên vùng 101,8 điểm.

Tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế Mỹ vượt trội cùng nhu cầu mạnh của nhà đầu tư nước ngoài đối với chứng khoán Mỹ vẫn là những yếu tố hỗ trợ USD trong những tháng tới.

Ở chiều ngược lại, niềm tin của người tiêu dùng Mỹ suy yếu trong tháng 9. Bà Dana M. Peterson - Kinh tế trưởng của Hội Đồng Hội Nghị (Conference Board) cho biết, kết quả khảo sát phản ánh đánh giá kém tích cực hơn của người tiêu dùng về điều kiện kinh doanh, thị trường lao động và triển vọng thu nhập.

Cuộc khảo sát được thực hiện từ ngày 1 - 23/9, giai đoạn bao gồm một đợt tăng lãi suất của Fed và căng thẳng địa chính trị tiếp diễn.

Giá dầu thô WTI tiếp tục đi xuống, xuống dưới ngưỡng quan trọng 90 USD/thùng và ghi nhận phiên giảm thứ ba liên tiếp. Diễn biến này xảy ra trong bối cảnh thị trường tiếp tục theo dõi những biến động địa chính trị liên quan đến xung đột Mỹ - Iran và tình hình tại eo biển Hormuz.

Trong khi đó, giá vàng đã phục hồi phần nào sau nhịp giảm mạnh đầu tuần, song vẫn chưa thể quay lại kiểm định mốc 4.200 USD/ounce. Đà tăng của đồng USD cùng sự phục hồi mạnh của lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ trên nhiều kỳ hạn tiếp tục tạo sức ép lên kim loại quý, hạn chế khả năng phục hồi của giá vàng./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Thị trường tiền tệ tuần 21 - 25/9: Lãi suất qua đêm rơi về 1% khi mở mạnh “van” thanh khoản, tỷ giá vẫn dè chừng Fed

Thị trường tiền tệ tuần 21 - 25/9: Lãi suất qua đêm rơi về 1% khi mở mạnh “van” thanh khoản, tỷ giá vẫn dè chừng Fed

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 21 - 25/9 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng hơn 34.329 tỷ đồng qua kênh OMO, góp phần kéo lãi suất qua đêm xuống 1,1%/năm. Trong khi đó, tỷ giá thu hẹp nhịp tăng dù chỉ số DXY vẫn quanh 101 điểm, khi thị trường thận trọng trước khả năng Fed tiếp tục tăng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (26/9): USD trong nước trái chiều, DXY lên đỉnh hai tháng giữa tín hiệu thắt chặt từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (26/9): USD trong nước trái chiều, DXY lên đỉnh hai tháng giữa tín hiệu thắt chặt từ Fed

(TBTCO) - Chốt tuần, tỷ giá trung tâm tăng 4 đồng so với cuối tuần trước, lên 25.641 đồng/USD, trong khi USD tại ngân hàng và thị trường tự do diễn biến trái chiều. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY tăng 0,8%, lên 101,035 điểm và chạm đỉnh hai tháng, được hỗ trợ bởi lập trường thắt chặt của Fed và lợi suất trái phiếu Mỹ duy trì ở mức cao.
Tỷ giá USD hôm nay (25/9): USD mạnh lên khi “cửa” Fed tăng lãi suất rộng hơn, lợi suất trái phiếu Mỹ lên đỉnh

Tỷ giá USD hôm nay (25/9): USD mạnh lên khi “cửa” Fed tăng lãi suất rộng hơn, lợi suất trái phiếu Mỹ lên đỉnh

(TBTCO) - Sáng 25/9, tỷ giá trung tâm tăng 6 đồng, lên 25.641 đồng, trong khi USD trên thị trường tự do và ngân hàng diễn biến phân hóa. Chỉ số DXY nhích 0,13% lên 101,25 điểm. Đồng bạc xanh được hỗ trợ khi kỳ vọng Fed nâng lãi suất gia tăng, trong bối cảnh quan chức Fed phát tín hiệu cứng rắn và lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ tăng mạnh.
Tỷ giá USD hôm nay (24/9): DXY tăng mạnh vượt 101 điểm, thị trường tăng cược Fed nâng lãi suất tháng 10

Tỷ giá USD hôm nay (24/9): DXY tăng mạnh vượt 101 điểm, thị trường tăng cược Fed nâng lãi suất tháng 10

(TBTCO) - Sáng 24/9, tỷ giá trung tâm giữ nguyên ở mức 25.635 đồng, trong khi USD tại các ngân hàng giảm nhẹ. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY tăng mạnh 0,55% lên 101,11 điểm khi kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt chính sách. Thị trường hiện định giá 69,7% khả năng Fed tăng lãi suất 0,25 điểm phần trăm vào tháng 10 và chờ thêm dữ liệu kinh tế Mỹ.
Tỷ giá USD hôm nay (22/9): USD nhích nhẹ, DXY dao động hẹp khi Mỹ đề xuất rót 5 tỷ USD tái thiết Trung Đông

Tỷ giá USD hôm nay (22/9): USD nhích nhẹ, DXY dao động hẹp khi Mỹ đề xuất rót 5 tỷ USD tái thiết Trung Đông

(TBTCO) - Sáng 22/9, tỷ giá trung tâm tăng 3 đồng, lên 25.640 đồng/USD, trong khi chỉ số DXY dao động rất hẹp quanh 100,43 điểm. Diễn biến thị trường được chú ý khi chính quyền Tổng thống Donald Trump đề xuất rót 5 tỷ USD vào quỹ hỗ trợ tái thiết hạ tầng Trung Đông, nhà đầu tư cũng chờ thêm tín hiệu từ các quan chức Fed để xác định hướng đi tiếp theo.
Tỷ giá USD hôm nay (21/9): USD phân hóa, DXY neo vùng cao nhất 7 tuần khi thị trường chờ dữ liệu từ Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (21/9): USD phân hóa, DXY neo vùng cao nhất 7 tuần khi thị trường chờ dữ liệu từ Mỹ

(TBTCO) - Sáng 21/9, Ngân hàng Nhà nước giữ tỷ giá trung tâm ở mức 25.637 đồng/USD, trong khi chỉ số DXY nhích 0,02% lên 100,23 điểm, duy trì vùng cao nhất khoảng 7 tuần. Tuần này, thị trường tập trung vào loạt dữ liệu kinh tế Mỹ, Hội nghị thượng đỉnh Mỹ - Trung và các cuộc họp chính sách của nhiều ngân hàng trung ương lớn.
Thị trường tiền tệ tuần 14 - 18/9: Hút ròng mạnh hơn 62.500 tỷ đồng, tỷ giá USD vẫn đi lên khi Fed và BoJ tăng lãi suất

Thị trường tiền tệ tuần 14 - 18/9: Hút ròng mạnh hơn 62.500 tỷ đồng, tỷ giá USD vẫn đi lên khi Fed và BoJ tăng lãi suất

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 14 - 18/9 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước hút ròng hơn 62.543 tỷ đồng qua OMO giữa lúc thanh khoản có dấu hiệu cải thiện, lãi suất qua đêm hạ còn 3,2%/năm. Dù vậy, tỷ giá USD/VND lại đồng loạt đi lên, trong bối cảnh hai ngân hàng trung ương lớn Fed và BoJ cùng tăng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (19/9): USD đồng loạt đi lên sau tuần lãi suất sôi động, Fed và BoJ đều tăng 0,25 điểm phần trăm

Tỷ giá USD hôm nay (19/9): USD đồng loạt đi lên sau tuần lãi suất sôi động, Fed và BoJ đều tăng 0,25 điểm phần trăm

(TBTCO) - Sáng 19/9, tỷ giá trung tâm lên 25.637 đồng, tăng 41 đồng trong tuần; tỷ giá USD tại ngân hàng và thị trường tự do cũng đi lên. Chỉ số DXY tăng 1,1% lên 100,23 điểm sau tuần lễ chính sách tiền tệ đáng chú ý, với Fed và BoJ đều tăng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm, còn BoE giữ nguyên.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,500 ▲1000K 143,500 ▲1000K
Hà Nội - PNJ 140,500 ▲1000K 143,500 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ 140,500 ▲1000K 143,500 ▲1000K
Miền Tây - PNJ 140,500 ▲1000K 143,500 ▲1000K
Tây Nguyên - PNJ 140,500 ▲1000K 143,500 ▲1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,500 ▲1000K 143,500 ▲1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,050 ▲100K 14,350 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 14,050 ▲100K 14,350 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 14,050 ▲100K 14,350 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,950 ▲100K 14,350 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,950 ▲100K 14,350 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,950 ▲100K 14,350 ▲100K
NL 99.99 13,350 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,250 ▲50K
Trang sức 99.9 13,660 ▲100K 14,260 ▲100K
Trang sức 99.99 13,670 ▲100K 14,270 ▲100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,405 ▲10K 14,352 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,405 ▲10K 14,353 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 140 ▲1K 143 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 140 ▲1K 1,431 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 ▲10K 142 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 ▲990K 140,594 ▲990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 ▲750K 106,661 ▲750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 ▲68K 9,672 ▲68K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 ▲610K 86,779 ▲610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 ▲583K 82,944 ▲583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 ▼44196K 5,937 ▼53016K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Cập nhật: 30/09/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17556 17828 18402
CAD 17761 18035 18653
CHF 30499 30875 31510
CNY 0 3831 3926
EUR 28808 29026 30106
GBP 33544 33932 34878
HKD 0 3179 3381
JPY 158 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14338 14921
SGD 19779 20061 20630
THB 690 753 806
USD (1,2) 25707 0 0
USD (5,10,20) 25746 0 0
USD (50,100) 25774 25788 26155
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,790 25,790 26,170
USD(1-2-5) 24,759 - -
USD(10-20) 24,759 - -
EUR 28,883 28,906 30,276
JPY 161.31 161.6 171.39
GBP 33,750 33,841 35,013
AUD 17,750 17,814 18,487
CAD 17,956 18,014 18,683
CHF 30,777 30,873 31,786
SGD 19,906 19,968 20,751
CNY - 3,800 3,945
HKD 3,244 3,254 3,390
KRW 17.61 18.37 19.99
THB 738.28 747.4 800.02
NZD 14,340 14,473 14,903
SEK - 2,555 2,646
DKK - 3,874 4,011
NOK - 2,660 2,754
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,954.63 - 6,721.18
TWD 736.19 - 891.38
SAR - 6,800.17 7,163.15
KWD - 82,145 87,410
AED - 6,818 7,346
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,170
EUR 28,917 29,033 30,240
GBP 33,751 33,887 34,905
HKD 3,243 3,256 3,374
CHF 30,612 30,735 31,674
JPY 161.45 162.10 170.08
AUD 17,820 17,892 18,482
SGD 19,975 20,055 20,647
THB 755 758 796
CAD 17,976 18,048 18,640
NZD 14,409 14,948
KRW 18.46 20.45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25790 25790 26160
AUD 17795 17895 18826
CAD 17948 18048 19063
CHF 30721 30751 32333
CNY 3814.6 3839.6 3975
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28994 29024 30747
GBP 33845 33895 35664
HKD 0 3315 0
JPY 161.55 162.05 172.58
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14444 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19941 20071 20792
THB 0 718.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14100000 14100000 14450000
SBJ 12500000 12500000 14450000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,675 25,795 26,160
USD20 25,645 25,795 26,160
USD1 25,625 25,795 26,160
AUD 17,857 17,957 19,070
EUR 28,792 28,892 30,464
CAD 17,894 17,994 19,309
SGD 20,017 20,167 20,733
JPY 162.44 163.94 169.54
GBP 33,749 33,899 35,272
XAU 13,948,000 0 14,252,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 754 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/09/2026 10:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30