Tỷ giá USD hôm nay (24/9): DXY tăng mạnh vượt 101 điểm, thị trường tăng cược Fed nâng lãi suất tháng 10

(TBTCO) - Sáng 24/9, tỷ giá trung tâm giữ nguyên ở mức 25.635 đồng, trong khi USD tại các ngân hàng giảm nhẹ. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY tăng mạnh 0,55% lên 101,11 điểm khi kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt chính sách. Thị trường hiện định giá 69,7% khả năng Fed tăng lãi suất 0,25 điểm phần trăm vào tháng 10 và chờ thêm dữ liệu kinh tế Mỹ.
aa

Thị trường trong nước

Sáng 24/9, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.635 đồng, giữ nguyên so với phiên trước. Tỷ giá tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối cũng không điều chỉnh tương ứng.

Với biên độ 5%, tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại được phép giao dịch trong khoảng 24.353,25 - 26.916,75 VND/USD.

Trên thị trường tự do, tỷ giá USD giao dịch quanh 25.800 - 25.850 VND/USD.

Tại các ngân hàng thương mại, sáng 24/9, tỷ giá các ngoại tệ như: USD, EUR, GBP, JPY và CNY đồng loạt đi xuống, trong đó, GBP giảm mạnh nhất.

Theo đó, tỷ giá USD sáng nay giảm nhẹ tại cả hai ngân hàng. Tại Vietcombank, tỷ giá USD mua vào - bán ra ở mức 25.790 - 26.200 VND/USD, cùng giảm 10 đồng ở cả hai chiều so với phiên trước. Tại BIDV, tỷ giá USD cũng giảm 10 đồng ở cả chiều mua và bán, xuống 25.820 - 26.200 VND/USD.

Diễn biến tỷ giá USD, EUR, GBP, JPY, CNY tại Vietcombank, BIDV phiên sáng 24/9 như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (24/9): DXY tăng mạnh vượt 101 điểm, thị trường tăng cược Fed nâng lãi suất tháng 10
Biến động tỷ giá ngoại tệ so với phiên trước. Đồ họa: Ánh Tuyết.

Tỷ giá GBP giảm mạnh nhất trong nhóm ngoại tệ khảo sát. Tại Vietcombank, tỷ giá GBP mua vào - bán ra ở mức 33.515,1 - 34.938,4 VND/GBP, giảm tương ứng 299,4 đồng và 312,09 đồng. Tại BIDV, tỷ giá GBP giảm 274 đồng ở chiều mua và 281 đồng ở chiều bán, xuống 33.799 - 35.066 VND/GBP. Diễn biến này cho thấy đồng bảng Anh chịu áp lực giảm rõ rệt, với mức giảm lên tới hơn 300 đồng tại Vietcombank.

Thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - tiếp đà tăng mạnh 0,55% lên 101,11 điểm.

Các tín hiệu diều hâu từ Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) đang tạo lực đẩy cho đồng USD, khi giới đầu tư gia tăng kỳ vọng Fed sẽ tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ để đưa lạm phát trở lại mục tiêu.

Thị trường sẽ theo dõi số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu hàng tuần của Mỹ cùng các phát biểu mới từ quan chức Fed để tìm thêm tín hiệu về hướng đi của lãi suất.

Kỳ vọng của thị trường đối với lộ trình lãi suất cũng thay đổi đáng kể. Theo công cụ CME FedWatch, xác suất Fed tăng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm vào tháng 10 đã lên gần 69,7%, từ mức 48,7% một tuần trước. Việc khả năng tăng lãi suất được định giá cao hơn tạo thêm lực hỗ trợ cho đồng bạc xanh.

Dữ liệu kinh tế Mỹ cho thấy hoạt động sản xuất cải thiện trong tháng 9. Theo số liệu sơ bộ của S&P Global, Chỉ số Nhà quản trị mua hàng (PMI) ngành sản xuất tăng từ 51,7 điểm trong tháng 8 lên 52 điểm trong tháng 9, cao hơn mức 51,4 điểm mà thị trường dự báo.

Ngược lại, PMI dịch vụ giảm từ 52,5 điểm xuống 51,7 điểm, thấp hơn mức dự báo 52 điểm; PMI tổng hợp cũng giảm từ 52,5 xuống 51,7 điểm.

Đáng chú ý hơn là những thông điệp cứng rắn từ các quan chức Fed. Thống đốc Fed Michael Barr cho rằng chính sách tiền tệ vẫn cần được điều chỉnh thêm để kiểm soát lạm phát. Chủ tịch Fed Richmond Tom Barkin và Chủ tịch Fed Boston Susan Collins cũng ủng hộ đợt tăng lãi suất gần đây trong bối cảnh áp lực giá cả vẫn dai dẳng.

Những tín hiệu này củng cố nhận định rằng chính sách hiện tại có thể chưa đủ thắt chặt để đưa lạm phát trở lại mục tiêu trong thời gian mong muốn, qua đó hỗ trợ USD.

Trong khi đó, triển vọng chính sách của Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) kém rõ ràng hơn. Nhà hoạch định chính sách ECB Gabriel Makhlouf cho biết, ngân hàng trung ương có thể tiếp tục tăng lãi suất nếu giá năng lượng cao lan sang các nhóm giá khác. Tuy nhiên, hiện chưa xuất hiện dấu hiệu rõ ràng về tác động lạm phát vòng hai.

Thị trường đang định giá khoảng 45% khả năng ECB tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản vào tháng 10, trong khi một đợt tăng tiếp theo chỉ được phản ánh đầy đủ vào giá sớm nhất trong tháng 12. Sự chênh lệch trong kỳ vọng chính sách giữa Fed và ECB vì vậy có thể tiếp tục tạo lợi thế cho USD trong ngắn hạn.

Ở một diễn biến khác, quan hệ thương mại Mỹ - Trung có thêm tín hiệu hạ nhiệt. Bộ trưởng Tài chính Mỹ Scott Bessent cho biết Washington và Bắc Kinh đã nhất trí kéo dài thỏa thuận đình chiến thương mại song phương đến ngày 10/1, thay vì kết thúc vào tháng 11 như kế hoạch trước đó.

Theo ông Bessent, hai bên có thể đạt được một gói thỏa thuận kinh tế lớn hơn vào tháng 1; trong trường hợp chưa đạt được bước tiến mới, thỏa thuận hiện tại vẫn có khả năng tiếp tục được gia hạn. Diễn biến này góp phần giảm bớt lo ngại về nguy cơ căng thẳng thương mại Mỹ - Trung leo thang trở lại./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Thị trường tiền tệ tuần 14 - 18/9: Hút ròng mạnh hơn 62.500 tỷ đồng, tỷ giá USD vẫn đi lên khi Fed và BoJ tăng lãi suất

Thị trường tiền tệ tuần 14 - 18/9: Hút ròng mạnh hơn 62.500 tỷ đồng, tỷ giá USD vẫn đi lên khi Fed và BoJ tăng lãi suất

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 14 - 18/9 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước hút ròng hơn 62.543 tỷ đồng qua OMO giữa lúc thanh khoản có dấu hiệu cải thiện, lãi suất qua đêm hạ còn 3,2%/năm. Dù vậy, tỷ giá USD/VND lại đồng loạt đi lên, trong bối cảnh hai ngân hàng trung ương lớn Fed và BoJ cùng tăng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (19/9): USD đồng loạt đi lên sau tuần lãi suất sôi động, Fed và BoJ đều tăng 0,25 điểm phần trăm

Tỷ giá USD hôm nay (19/9): USD đồng loạt đi lên sau tuần lãi suất sôi động, Fed và BoJ đều tăng 0,25 điểm phần trăm

(TBTCO) - Sáng 19/9, tỷ giá trung tâm lên 25.637 đồng, tăng 41 đồng trong tuần; tỷ giá USD tại ngân hàng và thị trường tự do cũng đi lên. Chỉ số DXY tăng 1,1% lên 100,23 điểm sau tuần lễ chính sách tiền tệ đáng chú ý, với Fed và BoJ đều tăng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm, còn BoE giữ nguyên.
UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP, nhiều lực đẩy mới mở rộng nguồn vốn tỷ USD cho nền kinh tế

UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP, nhiều lực đẩy mới mở rộng nguồn vốn tỷ USD cho nền kinh tế

(TBTCO) - UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP Việt Nam giữa lúc nền kinh tế đón nhiều động lực mới để mở rộng nguồn vốn. Với nhu cầu 1,5 nghìn tỷ USD giai đoạn 2026 - 2030, lực đẩy từ nâng hạng thị trường chứng khoán, lập VIFC đến chiến lược “FDI 2.0”... mở thêm dư địa huy động vốn cho nền kinh tế, giảm sức ép lên ngân hàng và ngân sách nhà nước.
Tỷ giá USD hôm nay (18/9): Tỷ giá trung tâm tăng, BoE giữ nguyên, BoJ có thể nâng lãi suất lên đỉnh 31 năm

Tỷ giá USD hôm nay (18/9): Tỷ giá trung tâm tăng, BoE giữ nguyên, BoJ có thể nâng lãi suất lên đỉnh 31 năm

(TBTCO) - Sáng 18/9, tỷ giá trung tâm tăng 5 đồng lên 25.637 đồng, trong khi chỉ số DXY nhích 0,02% lên 100,24 điểm. Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) giữ lãi suất ở 3,75% nhưng phát tín hiệu thắt chặt hơn. Tại Nhật Bản, thị trường đánh giá khả năng Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) tăng lãi suất 25 điểm cơ bản, lên mức cao nhất khoảng 31 năm.
Fed tăng lãi suất lần đầu sau 3 năm, bài toán tỷ giá USD/VND và lãi suất cuối năm

Fed tăng lãi suất lần đầu sau 3 năm, bài toán tỷ giá USD/VND và lãi suất cuối năm

(TBTCO) - Fed tăng lãi suất lần đầu kể từ tháng 7/2023 hỗ trợ đồng USD. Tuy nhiên, áp lực tỷ giá USD/VND còn đến từ cung - cầu ngoại tệ trong nước, khi cán cân thương mại nhập siêu, nhà đầu tư nước ngoài mua 3,77 tỷ USD để rút vốn, chuyển lợi nhuận trong 7 tháng. Dư địa dự trữ ngoại hối hạn chế cũng đặt ra bài toán cân bằng tỷ giá và lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (17/9): USD đồng loạt đi lên, Fed tăng lãi suất lần đầu sau 3 năm và để ngỏ tăng tiếp

Tỷ giá USD hôm nay (17/9): USD đồng loạt đi lên, Fed tăng lãi suất lần đầu sau 3 năm và để ngỏ tăng tiếp

(TBTCO) - Sáng 17/9, tỷ giá trung tâm tăng 6 đồng lên 25.632 đồng, tỷ giá USD tại ngân hàng tiếp tục đi lên. Chỉ số DXY cũng tăng mạnh 0,73%, lên 100,34 điểm. Fed nâng lãi suất 25 điểm cơ bản lên 3,75% - 4% với tỷ lệ nhất trí 12-0, đánh dấu lần tăng đầu tiên kể từ tháng 7/2023, đồng thời để ngỏ khả năng tiếp tục thắt chặt chính sách.
Tỷ giá USD hôm nay (16/9): USD phân hóa, Fed có thể “nhập cuộc” sau 25 ngân hàng trung ương tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (16/9): USD phân hóa, Fed có thể “nhập cuộc” sau 25 ngân hàng trung ương tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 16/9, tỷ giá trung tâm tăng 9 đồng lên 25.626 đồng, trong khi USD ngân hàng và thị trường tự do đi xuống; còn chỉ số DXY tăng 0,06% lên 99,7 điểm. Thị trường kỳ vọng Fed tăng lãi suất tuần này. Theo BNP Paribas (Pháp), lãi suất toàn cầu đang đi ba hướng, với 25 trong gần 90 ngân hàng trung ương được theo dõi đã tăng lãi suất từ đầu năm.
Tỷ giá USD hôm nay (15/9): USD tăng trước kỳ vọng Fed tăng lãi suất, nợ công gần 40 nghìn tỷ USD thêm áp lực

Tỷ giá USD hôm nay (15/9): USD tăng trước kỳ vọng Fed tăng lãi suất, nợ công gần 40 nghìn tỷ USD thêm áp lực

(TBTCO) - Sáng 15/9, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng lên 25.617 đồng, trong khi USD ngân hàng tăng mạnh. Chỉ số DXY tăng 0,38% lên 99,56 điểm. Sau dữ liệu CPI, thị trường định giá 90% khả năng Fed tăng lãi suất 25 điểm cơ bản tuần này. Tuy nhiên, lãi suất cao hơn đặt ra thách thức lớn cho kinh tế Mỹ, khi nợ công gần 40 nghìn tỷ USD, đẩy Fed vào thế tiến thoái lưỡng nan.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,500 145,500
Hà Nội - PNJ 142,500 145,500
Đà Nẵng - PNJ 142,500 145,500
Miền Tây - PNJ 142,500 145,500
Tây Nguyên - PNJ 142,500 145,500
Đông Nam Bộ - PNJ 142,500 145,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,250 14,550
Miếng SJC Nghệ An 14,250 14,550
Miếng SJC Thái Bình 14,250 14,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,200 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,200 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,200 14,600
NL 99.99 13,550
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,450
Trang sức 99.9 13,910 14,510
Trang sức 99.99 13,920 14,520
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼6K 1,449 ▼6K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,419 ▼6K 14,492 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,419 ▼6K 14,493 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 142 145
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 142 1,451
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,395 144
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,574 142,574
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,361 108,161
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,828 9,808
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,199 87,999
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,431 8,411
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,404 60,204
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼6K 1,449 ▼6K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼6K 1,449 ▼6K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼6K 1,449 ▼6K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼6K 1,449 ▼6K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼6K 1,449 ▼6K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼6K 1,449 ▼6K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼6K 1,449 ▼6K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼6K 1,449 ▼6K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼6K 1,449 ▼6K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼6K 1,449 ▼6K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼6K 1,449 ▼6K
Cập nhật: 24/09/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17755 18028 18612
CAD 17903 18178 18796
CHF 30875 31252 31906
CNY 0 3832 3929
EUR 28959 29178 30258
GBP 33605 33994 34931
HKD 0 3185 3388
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14452 15045
SGD 19770 20052 20625
THB 693 756 809
USD (1,2) 25744 0 0
USD (5,10,20) 25783 0 0
USD (50,100) 25811 25825 26195
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,820 25,820 26,200
USD(1-2-5) 24,788 - -
USD(10-20) 24,788 - -
EUR 29,019 29,042 30,417
JPY 160.22 160.51 170.2
GBP 33,799 33,891 35,066
AUD 17,962 18,027 18,711
CAD 18,094 18,152 18,822
CHF 31,141 31,238 32,162
SGD 19,897 19,959 20,740
CNY - 3,801 3,946
HKD 3,249 3,259 3,396
KRW 17.49 18.24 19.86
THB 741.79 750.95 804.3
NZD 14,449 14,583 15,018
SEK - 2,576 2,668
DKK - 3,892 4,029
NOK - 2,691 2,789
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,944.07 - 6,710.77
TWD 738.26 - 894.42
SAR - 6,807.72 7,170.98
KWD - 82,294 87,568
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,800 26,180
EUR 29,145 29,262 30,460
GBP 33,995 34,132 35,154
HKD 3,246 3,259 3,376
CHF 31,100 31,225 32,170
JPY 160.94 161.59 169.57
AUD 18,119 18,192 18,784
SGD 20,017 20,097 20,687
THB 763 766 804
CAD 18,123 18,196 18,784
NZD 14,585 15,126
KRW 18.40 20.38
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25810 25810 26200
AUD 17938 18038 18963
CAD 18081 18181 19195
CHF 31104 31134 32720
CNY 3815.4 3840.4 3975.7
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 29131 29161 30884
GBP 33898 33948 35701
HKD 0 3315 0
JPY 161.05 161.55 172.08
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6490 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14558 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2635 0
SGD 19928 20058 20779
THB 0 721.9 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14200000 14200000 14500000
SBJ 13000000 13000000 14500000
Cập nhật: 24/09/2026 09:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30