Dự án lớn tại Hà Nội muốn vay vượt trần 52% vốn tự có ngân hàng, phải đáp ứng loạt điều kiện

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đề xuất điều kiện cấp tín dụng vượt giới hạn cho các dự án lớn, quan trọng tại Hà Nội. Theo đó, khách hàng phải không có nợ xấu 3 năm liền kề, hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu không quá 3 lần; mức cấp tín dụng tối đa là 38% vốn tự có với một khách hàng và 52% với khách hàng cùng người có liên quan.
aa

Ngân hàng Nhà nước vừa công bố dự thảo Thông tư Quy định về điều kiện, hồ sơ, thủ tục đề nghị chấp thuận mức cấp tín dụng tối đa vượt giới hạn của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với các dự án lớn, quan trọng trên địa bàn Thủ đô theo quy định tại Nghị quyết 258/2025/QH15.

Theo đó, dự thảo Thông tư quy định về điều kiện, hồ sơ, thủ tục đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét chấp thuận mức cấp tín dụng tối đa vượt giới hạn, để thực hiện các dự án lớn, quan trọng trên địa bàn Thủ đô theo quy định tại khoản 2, Điều 8 Nghị quyết số 258/2025/QH15.

Dự thảo Thông tư gồm 09 điều, được chia thành 3 chương, dự kiến áp dụng đến khi Nghị quyết 258/2025/QH15 hết hiệu lực thi hành.

Điều 3 dự thảo Thông tư nêu rõ điều kiện xem xét chấp thuận khoản cấp tín dụng vượt giới hạn.

Cụ thể, khách hàng, dự án được đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị quyết 258/2025/QH15 đáp ứng hai điều kiện.

Một là, đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 3 Quyết định 09/2024/QĐ-TTg ngày 01/07/2024 và các văn bản sửa đổi, bổ sung.

Theo đó, hai nhóm điều kiện về khách hàng và dự án/phương án được nêu rõ. Về khách hàng, phải đáp ứng đủ điều kiện cấp tín dụng theo quy định của pháp luật, không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng trong 03 năm liền kề trước thời điểm đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn, có hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu được ghi trên báo cáo tài chính năm của khách hàng tại thời điểm gần nhất với thời điểm đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn không quá 03 lần.

Đồng thời, dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn đã được tổ chức tín dụng thẩm định và đánh giá là khả thi, khách hàng có khả năng trả nợ và quyết định cấp tín dụng; đáp ứng các quy định hiện hành về đầu tư và xây dựng, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sản xuất kinh doanh và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Hai là, khách hàng có nhu cầu vay vốn để đầu tư các dự án lớn, quan trọng trên địa bàn Thủ đô đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 và Điều 4 Nghị quyết số 258/2025/QH15.

Đó là dự án đầu tư công theo quy định của Luật Đầu tư công, dự án PPP theo quy định cần triển khai ngay theo chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng, Đảng ủy Chính phủ, Ban chấp hành Đảng bộ TP. Hà Nội.

Dự án lớn tại Hà Nội muốn vay vượt trần 52% vốn tự có ngân hàng, phải đáp ứng loạt điều kiện
Dự án lớn tại Hà Nội muốn vay vượt trần 52% vốn tự có ngân hàng, phải đáp ứng loạt điều kiện. Ảnh minh họa.

Trong khi đó, các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được xem xét chấp thuận khoản cấp tín dụng vượt giới hạn khi đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2, Điều 3 Quyết định 09/2024/QĐ-TTg ngày 01/07/2024 và các văn bản sửa đổi, bổ sung.

Theo đó, khả năng hợp vốn của các tổ chức tín dụng chưa đáp ứng được yêu cầu vay vốn của một khách hàng; đã phát hành thư mời hợp vốn tới ít nhất 05 tổ chức tín dụng khác; đăng tải thư mời hợp vốn theo quy định ít nhất 45 ngày nhưng không có tổ chức tín dụng khác tham gia hợp vốn...

“Mức cấp tín dụng tối đa đề nghị đối với một khách hàng không vượt quá 38% vốn tự có của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, đối với một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó không vượt quá 52% vốn tự có của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để cho vay các dự án lớn, quan trọng trên địa bàn Thủ đô đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 và Điều 4 Nghị quyết số 258/2025/QH15” - điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư nêu rõ.

Mức cấp tín dụng tối đa vượt giới hạn đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó được xác định theo quy định tại Điều 5 Quyết định 09/2024/QĐ-TTg và các văn bản sửa đổi, bổ sung.

Trong thời hạn 17 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của các bộ, ngành, địa phương hoặc ý kiến giải trình của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn do ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung cấp.

Trường hợp hồ sơ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điều 3 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản thông báo cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong đó ghi rõ các điều kiện mà ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa đáp ứng được.

Trường hợp hồ sơ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã hợp lý, hợp lệ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định việc cấp tín dụng vượt giới hạn của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài./.

Theo Ngân hàng Nhà nước, việc quy định các ngưỡng cụ thể này dựa trên cơ sở tổng kết thực tiễn triển khai cấp tín dụng vượt giới hạn trong thời gian qua, đặc biệt đối với các dự án trọng điểm quốc gia có nhu cầu vốn rất lớn.

Trong thực tế, Chính phủ đã cho phép các tổ chức tín dụng cấp tín dụng vượt giới hạn để thực hiện nhiều dự án quan trọng, có ý nghĩa lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội như: các dự án thủy điện Sơn La, thủy điện Lai Châu, các dự án nhiệt điện lớn và gần đây là dự án Nhà máy nhiệt điện Quảng Trạch 1.

Dự án Nhà máy nhiệt điện Quảng Trạch 1 là ví dụ điển hình về việc áp dụng cơ chế cấp tín dụng vượt giới hạn đối với dự án quy mô lớn.

Đây là dự án quan trọng quốc gia được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt mức cấp tín dụng tối đa vượt giới hạn đối với Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN). Trong đó, mức cấp tín dụng tối đa đối với một khách hàng là 38% vốn tự có của tổ chức tín dụng và đối với EVN cùng người có liên quan là 52% vốn tự có./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

VPBank tung game mới, khách hàng nhận ưu đãi kép khi tham gia Hoàn tiền Thịnh Vượng

VPBank tung game mới, khách hàng nhận ưu đãi kép khi tham gia Hoàn tiền Thịnh Vượng

(TBTCO) - Từ nay, khách hàng có thêm cơ hội nhận e-voucher từ VPBank thông qua chương trình ưu đãi “Hoàn tiền Thịnh Vượng ngay – Mở quà liền tay”. Cơ chế ưu đãi chồng ưu đãi này đang tạo thêm sức hút cho chương trình Hoàn tiền Thịnh Vượng, giúp mỗi lần mua sắm của khách hàng trở nên thú vị hơn.
BAC A BANK tặng loa và miễn phí SIM 4G cho hộ kinh doanh

BAC A BANK tặng loa và miễn phí SIM 4G cho hộ kinh doanh

(TBTCO) - Đồng hành cùng hộ kinh doanh, BAC A BANK tiếp tục mang đến ưu đãi thiết thực cho khách hàng đăng ký tham gia chương trình “Ting Ting thảnh thơi – Săn hời ưu đãi” từ 03/09/2026 đến hết 28/02/2027.
Cân đối vốn thời dư địa hẹp, ngân hàng tìm đường khơi dòng

Cân đối vốn thời dư địa hẹp, ngân hàng tìm đường khơi dòng

(TBTCO) - Tín dụng tăng nhanh hơn huy động, nới khoảng cách lên 2,8 triệu tỷ đồng, gia tăng nhiều sức ép. Trong khi nợ xấu gây “kẹt” dòng tiền quay vòng, các ngân hàng tìm cách đa dạng nguồn vốn, còn nhà điều hành dùng nhiều công cụ “nới” không gian thanh khoản, đáp ứng nhu cầu tín dụng tăng cao cuối năm.
Tín dụng trung và dài hạn tăng tốc, NIM thêm lực đỡ nhưng đi kèm áp lực phía sau

Tín dụng trung và dài hạn tăng tốc, NIM thêm lực đỡ nhưng đi kèm áp lực phía sau

(TBTCO) - Dư nợ nhóm ngân hàng niêm yết tăng 8,9% nửa đầu năm, trong đó, cho vay trung, dài hạn tăng cao hơn, đẩy tỷ trọng chiếm 47,3% tổng dư nợ. Xu hướng kéo dài kỳ hạn cho vay được kỳ vọng hỗ trợ NIM, khi tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn được nới lên 40%, song lợi ích trước mắt cũng đặt áp lực lớn hơn lên cân đối nguồn vốn.
Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 100 USD/ounce, xuống 4.329 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt điều chỉnh, có nơi giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (1/9): DXY lùi nhẹ, thị trường chờ tín hiệu lạm phát trước quyết định lãi suất của ECB

Tỷ giá USD hôm nay (1/9): DXY lùi nhẹ, thị trường chờ tín hiệu lạm phát trước quyết định lãi suất của ECB

(TBTCO) - Phiên đầu tháng 1/9, trong kỳ nghỉ lễ Quốc khánh 2/9, tỷ giá trung tâm giữ ở mức 25.610 đồng. Trong khi đó, chỉ số DXY lùi về 99,41 điểm, thị trường định giá 64% khả năng Fed tăng lãi suất ngày 16/9. Tại châu Âu, giới đầu tư chờ Chỉ số giá tiêu dùng hài hòa (HICP) tháng 8, khi Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) được dự báo tiếp tục tăng lãi suất.
Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở mức 4.456 USD/ounce, tăng nhẹ so với sáng qua. Trong nước, giá vàng nhẫn biến động trái chiều, với mức điều chỉnh từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng.
Vốn đầu tư vượt 1 triệu tỷ đồng giữ nhịp sinh lời, vững cam kết bảo hiểm

Vốn đầu tư vượt 1 triệu tỷ đồng giữ nhịp sinh lời, vững cam kết bảo hiểm

(TBTCO) - Dòng vốn đầu tư của ngành Bảo hiểm đã vượt 1 triệu tỷ đồng và chứng kiến sự chuyển dịch rõ nét trong cơ cấu danh mục. Dù mang “khẩu vị” đầu tư khác nhau, các doanh nghiệp bảo hiểm vẫn kiên định bài toán cân bằng giữa hiệu quả sinh lời, an toàn tài chính và bảo đảm quyền lợi khách hàng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,100 ▲100K 148,500 ▲200K
Hà Nội - PNJ 145,100 ▲100K 148,500 ▲200K
Đà Nẵng - PNJ 145,100 ▲100K 148,500 ▲200K
Miền Tây - PNJ 145,100 ▲100K 148,500 ▲200K
Tây Nguyên - PNJ 145,100 ▲100K 148,500 ▲200K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,100 ▲100K 148,500 ▲200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,560 ▲20K 14,860 ▲20K
Miếng SJC Nghệ An 14,560 ▲20K 14,860 ▲20K
Miếng SJC Thái Bình 14,560 ▲20K 14,860 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,560 ▲20K 14,910 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,560 ▲20K 14,910 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,560 ▲20K 14,910 ▲20K
NL 99.99 13,700 ▲100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,600 ▲100K
Trang sức 99.9 14,220 ▲20K 14,820 ▲20K
Trang sức 99.99 14,230 ▲20K 14,830 ▲20K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,456 ▲2K 14,862 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,456 ▲2K 14,863 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,451 ▲2K 1,481 ▲2K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,451 ▲2K 1,482 ▲1334K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,426 ▲2K 1,471 ▲2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,644 ▲198K 145,644 ▲198K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,686 ▲150K 110,486 ▲150K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,388 ▲136K 100,188 ▲136K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,009 ▼71959K 8,989 ▼80779K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,118 ▲117K 85,918 ▲117K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,697 ▲84K 61,497 ▲84K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲2K 1,486 ▲2K
Cập nhật: 04/09/2026 16:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18238 18514 19087
CAD 18351 18627 19245
CHF 31585 31965 32611
CNY 0 3842 3937
EUR 29665 29887 30962
GBP 34469 34860 35794
HKD 0 3194 3396
JPY 160 163 170
KRW 0 18 20
NZD 0 15026 15616
SGD 20031 20314 20880
THB 707 770 824
USD (1,2) 25803 0 0
USD (5,10,20) 25843 0 0
USD (50,100) 25871 25885 26250
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,895 25,895 26,275
USD(1-2-5) 24,860 - -
USD(10-20) 24,860 - -
EUR 29,734 29,758 31,169
JPY 162.3 162.59 172.39
GBP 34,692 34,786 35,987
AUD 18,442 18,509 19,207
CAD 18,556 18,616 19,303
CHF 31,869 31,968 32,913
SGD 20,161 20,224 21,015
CNY - 3,812 3,958
HKD 3,259 3,269 3,407
KRW 17.8 18.56 20.19
THB 755.24 764.57 818.36
NZD 15,036 15,176 15,625
SEK - 2,689 2,784
DKK - 3,988 4,129
NOK - 2,758 2,855
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,023.92 - 6,803.24
TWD 743.34 - 900.55
SAR - 6,827.68 7,191.7
KWD - 82,668 87,961
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,875 25,905 26,285
EUR 29,785 29,905 31,100
GBP 34,683 34,822 35,855
HKD 3,260 3,273 3,390
CHF 31,753 31,881 32,810
JPY 163.36 164.02 172
AUD 18,453 18,527 19,125
SGD 20,234 20,315 20,912
THB 772 775 812
CAD 18,578 18,653 19,250
NZD 15,125 15,670
KRW 18.36 20.35
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25870 25870 26260
AUD 18416 18516 19441
CAD 18529 18629 19640
CHF 31817 31847 33425
CNY 3824 3849 3984.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29837 29867 31590
GBP 34762 34812 36564
HKD 0 3330 0
JPY 163.12 163.62 174.17
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.5 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15131 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20183 20313 21037
THB 0 736.4 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14550000 14550000 14850000
SBJ 13000000 13000000 14850000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,886 25,916 26,300
USD20 25,866 25,916 26,835
USD1 25,816 25,916 26,885
AUD 18,425 18,525 19,640
EUR 29,610 29,710 31,376
CAD 18,484 18,584 19,893
SGD 20,260 20,410 21,672
JPY 163.78 165.28 170.81
GBP 34,587 34,679 35,799
XAU 14,608,000 0 14,912,000
CNY 0 3,732 0
THB 0 770 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/09/2026 16:30
Ngân hàng