Nâng hỗ trợ phí lên tối đa 95%, mở rộng đối tượng để tăng độ phủ bảo hiểm nông nghiệp

(TBTCO) - Nghị định số 346/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 20/10/2026, mở rộng đối tượng và nâng mức hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp; phân cấp cho địa phương quyết định chính sách hỗ trợ. Quy định mới đồng thời bổ sung yêu cầu về nguồn dữ liệu đối với bảo hiểm theo chỉ số thời tiết, viễn thám, qua đó, tăng tính minh bạch trong triển khai và giải quyết bồi thường.
aa

Minh bạch nguồn dữ liệu, rõ thời hạn bồi thường

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 346/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2018/NĐ-CP ngày 18/4/2018 của Chính phủ về bảo hiểm nông nghiệp.

Nghị định số 346/2026/NĐ-CP gồm 20 điều, chính thức có hiệu lực từ ngày 20/10/2026.

Nâng hỗ trợ phí lên tối đa 95%, mở rộng đối tượng để tăng độ phủ bảo hiểm nông nghiệp
Cá nhân sản xuất nông nghiệp thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo được hỗ trợ tối đa 95% phí bảo hiểm nông nghiệp. Ảnh minh họa.

Một trong những điểm mới đáng chú ý của Nghị định 346/2026/NĐ-CP là việc sửa đổi quy định về các loại hình sản phẩm bảo hiểm được quy định tại Điều 4 Nghị định số 58/2018/NĐ-CP; đồng thời, bổ sung thêm quy định về nguồn cung cấp chỉ số đối với bảo hiểm theo chỉ số thời tiết và chỉ số viễn thám.

“Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày công bố chỉ số và có yêu cầu chi trả bồi thường theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm chi trả bồi thường trong trường hợp thuộc phạm vi bảo hiểm” - Điều 2 Nghị định số 346/2026/NĐ-CP nêu rõ.

Quy định mới cơ bản giữ nguyên 7 loại hình bảo hiểm nông nghiệp, nhưng điều chỉnh phạm vi bảo hiểm theo chỉ số năng suất và bổ sung yêu cầu về nguồn cung cấp dữ liệu đối với chỉ số thời tiết, viễn thám.

Theo đó, doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể lựa chọn nguồn cung cấp các chỉ số thời tiết và chỉ số viễn thám theo một hoặc một số trong số các nguồn sau: Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia trực thuộc Cục Khí tượng Thuỷ văn; Hệ thống Thông tin dịch vụ khí hậu của Tổ chức Khí tượng thế giới (WMO); Trung tâm Giám sát nông nghiệp, tài nguyên và môi trường thuộc Cục Viễn thám quốc gia.

Ngoài ra, các nguồn dữ liệu khác phải bảo đảm nguồn tin cậy của các yếu tố khí hậu, chỉ số viễn thám, được sự xác nhận hoặc chấp thuận của nhà tái bảo hiểm quốc tế và phải được quy định rõ tại hợp đồng bảo hiểm.

Điều 2 Nghị định số 346/2026/NĐ-CP cũng quy định rõ, trường hợp bảo hiểm theo chỉ số quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 4 Nghị định này, bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm thỏa thuận cụ thể tại hợp đồng bảo hiểm về tổ chức cung cấp dữ liệu về các chỉ số sử dụng trong công tác giải quyết bồi thường và cách thức công bố dữ liệu về các chỉ số, bảo đảm bên mua bảo hiểm có thể chủ động tra cứu.

Trường hợp dữ liệu về các chỉ số không công khai trên trang thông tin điện tử của tổ chức cung cấp dữ liệu, doanh nghiệp bảo hiểm phải công khai thông tin trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp bảo hiểm, chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ và toàn vẹn của thông tin cung cấp, đồng thời phải bảo đảm bên mua bảo hiểm và cơ quan có thẩm quyền có thể tìm kiếm và tiếp cận được các dữ liệu trên trang thông tin điện tử đó tối thiểu là 05 năm kể từ ngày thông tin được công khai.

Hộ nghèo, cận nghèo được hỗ trợ tối đa 95%

Về đối tượng bảo hiểm được hỗ trợ, ngoài 3 đối tượng đã được quy định tại Điều 18 Nghị định số 58/2018/NĐ-CP gồm: (i) cây trồng (lúa, cao su, hồ tiêu, điều, cà phê, cây ăn quả, rau); (ii) vật nuôi (trâu, bò, lợn, gia cầm); (iii) nuôi trồng thủy sản (tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cá tra), Nghị định 346/2026/NĐ-CP còn bổ sung thêm đối tượng thứ 4 được hỗ trợ.

Đó là đối tượng bảo hiểm khác bao gồm cây trồng, vật nuôi, nuôi trồng thủy sản, cây lâm nghiệp chính, chủ lực thuộc danh mục do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở trung ương công bố.

Điều này sẽ giúp các tỉnh, thành chủ động hơn trong việc xây dựng chính sách bảo hiểm phù hợp với đặc thù sản xuất của mình.

Đặc biệt, Nghị định số 346/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung quy định về mức hỗ trợ tại Điều 19.

Theo đó, cá nhân sản xuất nông nghiệp thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo: hỗ trợ tối đa 95% phí bảo hiểm nông nghiệp (hiện là 90%).

Cá nhân sản xuất nông nghiệp không thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo được hỗ trợ tối đa 50% phí bảo hiểm nông nghiệp (hiện là 20%).

Cùng với đó, tổ chức sản xuất nông nghiệp được hỗ trợ tối đa 30% phí bảo hiểm nông nghiệp (tăng 10% so với hiện nay) cho doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp hoặc tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã khi đáp ứng một trong các quy định sau.

Một là, có hợp đồng liên kết gắn với sản phẩm nông nghiệp là các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp, đảm bảo quy định tại Điều 4 và Điều 5 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 5/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác xã, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có);

Hai là, có sản phẩm nông nghiệp là các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp được chứng nhận đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm của cơ quan có thẩm quyền hoặc đã được công nhận là doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định; hoặc được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản xác nhận của Ban quản lý khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Chính phủ.

Nghị định số 346/2026/NĐ-CP nêu rõ, căn cứ chiến lược và kế hoạch phát triển của ngành nông nghiệp, chiến lược và kế hoạch phát triển đặc thù của từng địa phương, mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thể triển khai chính sách hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp trên toàn bộ địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc trên một số địa bàn cấp xã./.

Phân cấp cho địa phương quyết định chính sách hỗ trợ

Điều 8 Nghị định số 346/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung Điều 22 Nghị định số 58/2018/NĐ-CP thực hiện chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp trong từng thời kỳ.

Theo đó, theo quy định trước đây, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định cụ thể về đối tượng tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp được hỗ trợ; loại cây trồng, vật nuôi, nuôi trồng thủy sản được hỗ trợ; loại rủi ro được bảo hiểm được hỗ trợ; mức hỗ trợ...

Theo quy định mới, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định địa bàn được hỗ trợ trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; đối tượng bảo hiểm được hỗ trợ; loại rủi ro được bảo hiểm được hỗ trợ; mức hỗ trợ; thời gian thực hiện hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp.

Sau khi ban hành, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công bố văn bản trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương và thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc địa bàn được hỗ trợ.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo theo quy định tại khoản 2 Điều này, UBND cấp xã thuộc địa bàn được hỗ trợ tổ chức tập huấn, tuyên truyền về bảo hiểm nông nghiệp./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

ACB và UEH mở đầu hành trình Học bổng ACB - Trần Mộng Hùng: Tiếp nối niềm tin vào con người

ACB và UEH mở đầu hành trình Học bổng ACB - Trần Mộng Hùng: Tiếp nối niềm tin vào con người

(TBTCO) - Ngày 9/9, tại TP. Hồ Chí Minh, Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) và Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (UEH) chính thức ký kết thỏa thuận hợp tác triển khai Chương trình Học bổng ACB - Trần Mộng Hùng.
Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới tăng cường trao đổi kinh nghiệm quản lý

Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới tăng cường trao đổi kinh nghiệm quản lý

(TBTCO) - Đoàn công tác Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới Việt Nam vừa thăm, làm việc với Hiệp hội Bảo hiểm Trung Quốc, Công ty Bảo hiểm Thái Bình Dương CPIC và tìm hiểu hoạt động của Trung tâm sửa chữa ô tô điện Lý Tưởng tại Bắc Kinh. Chuyến công tác tập trung trao đổi kinh nghiệm về quản lý bảo hiểm xe cơ giới, giám định, bồi thường, phòng chống trục lợi và ứng dụng dữ liệu.
Tỷ giá USD hôm nay (10/9): Tỷ giá trung tâm giảm, thị trường chờ ECB tăng lãi suất lần hai thêm 25 điểm cơ bản

Tỷ giá USD hôm nay (10/9): Tỷ giá trung tâm giảm, thị trường chờ ECB tăng lãi suất lần hai thêm 25 điểm cơ bản

(TBTCO) - Sáng 10/9, tỷ giá trung tâm giảm 3 đồng xuống 25.591 đồng, trong khi chỉ số DXY dao động quanh 98,79 điểm. Tâm điểm thị trường là cuộc họp của Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB), với kỳ vọng tăng lãi suất lần thứ hai trong năm nay, thêm 25 điểm cơ bản lên 2,5% khi lạm phát khu vực đồng euro vượt 3%.
Dư địa tỷ USD của y tế tư nhân, cho thuê tài chính nhiều lợi thế "mở khóa” dòng vốn

Dư địa tỷ USD của y tế tư nhân, cho thuê tài chính nhiều lợi thế "mở khóa” dòng vốn

(TBTCO) - Lĩnh vực y tế tư nhân Việt Nam đang có dư địa phát triển lớn khi nhu cầu chăm sóc sức khỏe, khám, chữa bệnh kết hợp du lịch gia tăng, kéo theo thị trường thiết bị y tế có thể đạt 4 tỷ USD/năm trong thời gian tới. Trong khi khả năng tiếp cận vốn trung - dài hạn của bệnh viện, phòng khám tư nhân còn hạn chế, cho thuê tài chính nổi lên với nhiều lợi thế trong việc giải bài toán vốn.
Tập đoàn Sun Life ghi nhận tăng trưởng tích cực, tiếp tục mở rộng mạng lưới tại Việt Nam

Tập đoàn Sun Life ghi nhận tăng trưởng tích cực, tiếp tục mở rộng mạng lưới tại Việt Nam

(TBTCO) - Tập đoàn Sun Life vừa công bố kết quả kinh doanh quý II/2026 với nhiều điểm sáng trên toàn cầu và tại khu vực châu Á, tiếp tục khẳng định hiệu quả của chiến lược phát triển bền vững, đa dạng hóa hoạt động kinh doanh và đẩy mạnh đổi mới sáng tạo. Tại Việt Nam, Sun Life Việt Nam cũng ghi nhận những kết quả khả quan trong nửa đầu năm 2026, đồng thời tăng cường năng lực tài chính để thực hiện cam kết đồng hành và bảo vệ khách hàng trước những rủi ro trong cuộc sống.
Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 55 USD, xuống còn 4.356 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng quay đầu giảm từ 1,1 - 1,2 triệu đồng/lượng.
Vốn trung - dài hạn chỉ chiếm 16%, bơm ròng mạnh cùng mở “van” tái cấp vốn tiếp sức thanh khoản

Vốn trung - dài hạn chỉ chiếm 16%, bơm ròng mạnh cùng mở “van” tái cấp vốn tiếp sức thanh khoản

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đã bơm ròng 60,2 nghìn tỷ đồng trong tháng 8, khi nhu cầu vốn ngắn hạn tăng. Cùng với các điều chỉnh về LDR, cơ cấu nguồn vốn và tiền gửi Kho bạc Nhà nước, cơ chế tái cấp vốn dự kiến tiếp tục hỗ trợ thanh khoản, khi vốn trung và dài hạn chỉ chiếm 16% tổng nguồn vốn huy động.
Shinhan hợp tác cùng Công ty Quản lý và Kinh doanh chợ Bình Điền, mở rộng giải pháp tài chính cho thương nhân

Shinhan hợp tác cùng Công ty Quản lý và Kinh doanh chợ Bình Điền, mở rộng giải pháp tài chính cho thương nhân

(TBTCO) - Ngày 8/9, tại TP. Hồ Chí Minh, Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam và Công ty Quản lý và Kinh doanh Chợ Bình Điền chính thức ký kết biên bản ghi nhớ hợp tác, hướng đến mở rộng khả năng tiếp cận các giải pháp tài chính phù hợp cho thương nhân và hộ kinh doanh đang hoạt động tại chợ Bình Điền.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,200 146,500
Hà Nội - PNJ 143,200 146,500
Đà Nẵng - PNJ 143,200 146,500
Miền Tây - PNJ 143,200 146,500
Tây Nguyên - PNJ 143,200 146,500
Đông Nam Bộ - PNJ 143,200 146,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 14,660
Miếng SJC Nghệ An 14,360 14,660
Miếng SJC Thái Bình 14,360 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,320 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,320 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,320 14,660
NL 99.99 13,650
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550
Trang sức 99.9 13,970 14,570
Trang sức 99.99 13,980 14,580
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 14,662
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 14,663
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 1,461
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 1,462
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,406 1,451
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,663 143,663
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,186 108,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,028 98,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,887 8,867
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,952 84,752
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,863 60,663
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cập nhật: 10/09/2026 21:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18127 18402 18978
CAD 18227 18503 19122
CHF 31308 31687 32335
CNY 0 3823 3919
EUR 29508 29729 30810
GBP 34283 34674 35623
HKD 0 3175 3377
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14816 15404
SGD 19938 20220 20790
THB 701 764 818
USD (1,2) 25660 0 0
USD (5,10,20) 25698 0 0
USD (50,100) 25726 25740 26110
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,720 25,720 26,100
USD(1-2-5) 24,692 - -
USD(10-20) 24,692 - -
EUR 29,561 29,585 30,988
JPY 164.25 164.55 174.53
GBP 34,496 34,589 35,787
AUD 18,363 18,429 19,129
CAD 18,414 18,473 19,158
CHF 31,631 31,729 32,669
SGD 20,077 20,139 20,929
CNY - 3,788 3,933
HKD 3,237 3,247 3,384
KRW 17.85 18.62 20.25
THB 751.04 760.32 814.39
NZD 14,828 14,966 15,411
SEK - 2,656 2,751
DKK - 3,965 4,106
NOK - 2,767 2,870
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,950.87 - 6,718.86
TWD 742 - 899.01
SAR - 6,779.73 7,146.27
KWD - 82,216 87,489
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,690 25,720 26,100
EUR 29,582 29,701 30,892
GBP 34,480 34,618 35,648
HKD 3,236 3,249 3,366
CHF 31,450 31,576 32,506
JPY 164.56 165.22 173.18
AUD 18,347 18,421 19,017
SGD 20,142 20,223 20,820
THB 767 770 807
CAD 18,424 18,498 19,092
NZD 14,906 15,447
KRW 18.51 20.46
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25740 25740 26100
AUD 18338 18438 19364
CAD 18419 18519 19530
CHF 31568 31598 33180
CNY 3803.9 3828.9 3964
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29705 29735 31458
GBP 34614 34664 36416
HKD 0 3330 0
JPY 165.12 165.62 176.16
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14950 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20107 20237 20958
THB 0 731.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14350000 14350000 14650000
SBJ 13000000 13000000 14650000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,681 25,731 26,110
USD20 25,651 25,731 26,110
USD1 25,631 25,731 26,110
AUD 18,395 18,495 19,603
EUR 29,488 29,588 31,248
CAD 18,354 18,454 19,762
SGD 20,183 20,333 20,898
JPY 165.75 167.25 172.81
GBP 34,496 34,646 35,970
XAU 14,358,000 0 14,662,000
CNY 0 3,711 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/09/2026 21:30
Ngân hàng