Bộ Tài chính sửa đổi quy định về giá và sản lượng tính thuế tài nguyên
Cụ thể, tại Điều 1 Thông tư 135, Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm 5.3 khoản 5 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 41/2024-TT-BTC như sau: Trường hợp điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức việc xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên và trình UBND cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên.
Đồng thời sửa đổi, bổ sung điểm 5.4 khoản 5 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC như sau: Sau khi Bảng giá tính thuế tài nguyên được ban hành, Bộ Tài chính (Cục Thuế) cập nhật cơ sở dữ liệu giá tính thuế tài nguyên. Cơ quan thuế địa phương công khai Bảng giá tính thuế tài nguyên trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan mình.
Thông tư 135 sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 9 Thông tư số 152/2015/TT-BTC. Theo đó, sản lượng tài nguyên tính thuế là tổng sản lượng tài nguyên khai thác trong năm, không phân biệt tồn kho hay đang trong quá trình chế biến hoặc vận chuyển.
Trường hợp trong sản lượng bán ra vừa có sản lượng sản phẩm tài nguyên vừa có sản lượng sản phẩm công nghiệp thì phải quy đổi từ tài nguyên có trong sản lượng sản phẩm tài nguyên và sản phẩm công nghiệp ra sản lượng tài nguyên khai thác theo định mức sử dụng tài nguyên do người nộp thuế tự xác định.
Trường hợp áp dụng định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm do người nộp thuế tự xác định tính ra số thuế tài nguyên phải nộp thấp hơn số thuế tài nguyên tính theo định mức sử dụng tài nguyên do UBND cấp tỉnh đã ban hành đối với cùng một loại tài nguyên thì áp dụng định mức sử dụng tài nguyên do UBND cấp tỉnh ban hành.
Ngoài ra, Thông tư 135 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 41/2024/TT-BTC, theo đó: UBND cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: xây dựng Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng tại địa phương; rà soát biến động của thị trường để điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên phù hợp với quy định.
UBND tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan thuế, tài chính, nông nghiệp và môi trường và các cơ quan có liên quan phối hợp thực hiện quản lý thuế tài nguyên theo hướng dẫn tại Thông tư này.
Tại Điều 2, Thông tư 135 bãi bỏ, thay thế một số quy định tại Thông tư số 152/2015/TT-BTC, trong đó: bãi bỏ Ví dụ 1, Ví dụ 2, Ví dụ 3, Ví dụ 4, Ví dụ 5, Ví dụ 6, Ví dụ 7 tại Điều 5 và Ví dụ 8, Ví dụ 9 tại Điều 6.
Bãi bỏ nội dung “Chi phí chế biến phát sinh của công đoạn chế biến từ sản phẩm tài nguyên thành sản phẩm công nghiệp được trừ khi xác định giá tính thuế căn cứ công nghệ chế biến của doanh nghiệp theo Dự án đã được phê duyệt nhưng không bao gồm chi phí khai thác, sàng, tuyển, làm giàu hàm lượng” tại điểm b khoản 3 Điều 6.
Bãi bỏ các cụm từ “Hàng năm”, cụm từ “để thực hiện cho năm tiếp theo liền kề”, cụm từ “phải căn cứ hướng dẫn của các Bộ quản lý nhà nước chuyên ngành, Bộ Tài chính và”, và cụm từ “nhưng không bao gồm chi phí khai thác, sàng, tuyển, làm giàu hàm lượng” tại khoản 5 Điều 6.
Thay thế cụm từ “tài nguyên và môi trường” bằng cụm từ “nông nghiệp và môi trường” tại khoản 6 Điều 5 và điểm c2 khoản 5 Điều 6.
Bãi bỏ khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Thông tư số 41/2024/TT-BTC ngày 20/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau và Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 2/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên.
Thông tư có hiệu lực từ ngày 9/9/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế tài nguyên năm 2026./.



