Phí bảo hiểm xe cơ giới sẽ minh bạch hơn

(TBTCO) - Thông tư số 96/2026/TT-BTC yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm thông báo cụ thể các trường hợp và căn cứ tăng, giảm phí bảo hiểm xe cơ giới. Quy định mới không chỉ đặt ra giới hạn đối với việc giảm phí, mà còn hướng hoạt động cạnh tranh vào thực chất, bảo đảm giá phí tương xứng với mức độ rủi ro và quyền lợi của khách hàng.
aa
Phí bảo hiểm xe cơ giới sẽ minh bạch hơn
Ảnh: T.L

Thông tư số 96/2026/TT-BTC ngày 2/7/2026 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 67/2023/TT-BTC đã bổ sung những yêu cầu cụ thể hơn đối với phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm xe cơ giới. Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 2/7/2026, trừ một số nội dung được quy định áp dụng từ ngày 1/1/2027.

Theo khoản 1 Điều 6 Thông tư số 96/2026/TT-BTC, sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 25 Thông tư số 67/2023/TT-BTC, doanh nghiệp phải “thực hiện thông báo cụ thể các trường hợp và căn cứ tăng, giảm phí bảo hiểm”. Việc tăng phí phải căn cứ trên các yếu tố làm tăng rủi ro được bảo hiểm.

Đối với việc giảm phí, Thông tư yêu cầu trong mọi trường hợp, phí bảo hiểm sau khi giảm không được thấp hơn phí bảo hiểm thuần. Việc giảm phí phải căn cứ trên một hoặc một số yếu tố làm giảm, phân tán, chia sẻ rủi ro hoặc giảm chi phí triển khai sản phẩm bảo hiểm xe cơ giới.

Các yếu tố được nêu cụ thể gồm quy mô số phương tiện được bảo hiểm; việc lựa chọn mức khấu trừ, mức miễn thường; lịch sử bồi thường; hình thức phân phối sản phẩm và các yếu tố khác nếu có. Trường hợp giảm phí do bán hàng trực tiếp, mức phí được giảm không vượt quá tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm quy định tại Điều 51 của Thông tư.

Yêu cầu thông báo cụ thể căn cứ tăng, giảm phí tạo thêm cơ sở để khách hàng đặt câu hỏi và so sánh sản phẩm. Theo đó, người mua có thể yêu cầu giải thích việc điều chỉnh dựa trên quy mô số phương tiện, lịch sử bồi thường, mức khấu trừ, hình thức phân phối hay yếu tố nào khác.

Đối với doanh nghiệp, quy định mới đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ hơn giữa bộ phận phát triển sản phẩm, chuyên gia tính toán, khai thác và bồi thường. Mỗi quyết định điều chỉnh phí cần dựa trên dữ liệu và được thực hiện thống nhất, tránh tình trạng mức phí thay đổi chủ yếu theo khả năng thương lượng hoặc sức ép doanh số.

Quy định cũng đặt ra yêu cầu cao hơn đối với đại lý và nhân viên bán bảo hiểm. Người tư vấn không nên chỉ sử dụng tỷ lệ giảm phí để thuyết phục khách hàng, mà cần làm rõ mối quan hệ giữa mức phí, mức khấu trừ, phạm vi bảo hiểm và quyền lợi bồi thường.

Ở chiều ngược lại, người mua cũng có trách nhiệm cung cấp trung thực thông tin về phương tiện, mục đích sử dụng và lịch sử tổn thất. Thông tin không chính xác có thể khiến mức phí không phản ánh đúng rủi ro, đồng thời làm phát sinh vướng mắc khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

Khi khoảng giảm phí được đặt trong giới hạn và phải có căn cứ, lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ phải đến nhiều hơn từ chất lượng sản phẩm, mạng lưới cơ sở sửa chữa, năng lực cứu hộ, thời gian giám định, quy trình giải quyết hồ sơ và tốc độ bồi thường. Đây mới là những yếu tố thể hiện năng lực thực sự của doanh nghiệp bảo hiểm sau khi hợp đồng được ký kết./.

Hồng Chi

Đọc thêm

NCB sẽ tài trợ vốn cho dự án đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối sân bay Gia Bình với Thủ đô Hà Nội

NCB sẽ tài trợ vốn cho dự án đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối sân bay Gia Bình với Thủ đô Hà Nội

(TBTCO) - Tại Hội nghị giải pháp khơi thông nguồn lực tài chính - ngân hàng phục vụ tăng trưởng kinh tế Thủ đô giai đoạn 2026 - 2030 vừa tổ chức, Ngân hàng NCB và Công ty TNHH Đầu tư Hạ tầng và Đô thị Bắc Hà Nội đã chính thức ký kết thỏa thuận hợp tác toàn diện, đồng hành cùng triển khai xây dựng tuyến đường kết nối sân bay Gia Bình với Thủ đô Hà Nội.
Hà Nội thúc vốn cho dự án, mở thêm kênh huy động dài hạn

Hà Nội thúc vốn cho dự án, mở thêm kênh huy động dài hạn

(TBTCO) - Tại Hội nghị “Giải pháp khơi thông nguồn lực tài chính - ngân hàng phục vụ tăng trưởng kinh tế Thủ đô giai đoạn 2026 - 2030” do UBND TP. Hà Nội phối hợp với Ngân hàng Nhà nước tổ chức chiều 12/9, lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước và TP. Hà Nội thống nhất nhiều giải pháp nhằm khơi thông dòng vốn, tháo gỡ điểm nghẽn cho các dự án và đa dạng hóa nguồn lực tài chính phục vụ tăng trưởng.
Hà Nội: Tín dụng tăng 13,05%, bài toán khơi thông vốn cho giai đoạn mới

Hà Nội: Tín dụng tăng 13,05%, bài toán khơi thông vốn cho giai đoạn mới

(TBTCO) - Trong 8 tháng đầu năm 2026, huy động vốn trên địa bàn Hà Nội tăng 10,78%, dư nợ tín dụng tăng 13,05%, đưa Thủ đô tiếp tục dẫn đầu cả nước về quy mô huy động và cho vay.
Hà Nội khơi thông nguồn vốn, tạo động lực tăng trưởng

Hà Nội khơi thông nguồn vốn, tạo động lực tăng trưởng

(TBTCO) - Trước yêu cầu tăng trưởng GRDP từ 11% trở lên trong năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030, Hà Nội xác định khơi thông các nguồn lực tài chính, đặc biệt là vốn tín dụng và nguồn lực doanh nghiệp, là nhiệm vụ trọng tâm.
Thị trường tiền tệ tuần 7 - 11/9: USD hạ sâu, hút ròng mạnh 33.000 tỷ đồng nhưng lãi suất qua đêm vẫn dưới 2%

Thị trường tiền tệ tuần 7 - 11/9: USD hạ sâu, hút ròng mạnh 33.000 tỷ đồng nhưng lãi suất qua đêm vẫn dưới 2%

(TBTCO) - Tỷ giá trung tâm giảm tuần thứ hai, USD ngân hàng hạ sâu, song sự “im lặng” của Fed khiến triển vọng lãi suất khó đoán. Dù Ngân hàng Nhà nước hút ròng hơn 33.000 tỷ đồng qua kênh OMO, lãi suất qua đêm giảm mạnh về 1,68%/năm, song áp lực nguồn vốn kỳ hạn dài vẫn hiện hữu.
Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 29 USD, giao dịch quanh mức 4.349 USD/ounce. Trong khi đó, thị trường trong nước ghi nhận mức giảm cao nhất 1,4 triệu đồng/lượng.
Ba “ông lớn” ngân hàng tư nhân đua tăng vốn, sắp gia nhập câu lạc bộ vốn điều lệ 100.000 tỷ đồng

Ba “ông lớn” ngân hàng tư nhân đua tăng vốn, sắp gia nhập câu lạc bộ vốn điều lệ 100.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Techcombank vừa thông qua phương án phát hành thêm 50,28% số cổ phiếu qua hai cấu phần, dự kiến nâng vốn điều lệ từ 70.862 tỷ đồng lên 106.593 tỷ đồng. Cùng với Techcombank, MB và VPBank cũng tham gia cuộc đua tăng vốn để gia nhập “câu lạc bộ” vốn điều lệ trên 100.000 tỷ đồng.
Gửi tiết kiệm an tâm hơn khi hiểu đúng về bảo hiểm tiền gửi

Gửi tiết kiệm an tâm hơn khi hiểu đúng về bảo hiểm tiền gửi

(TBTCO) - Bên cạnh lãi suất, sự thuận tiện, người gửi tiền cũng cần biết khoản tiền của mình được bảo vệ như thế nào. Hiểu đúng về chính sách bảo hiểm tiền gửi (BHTG) giúp mỗi người nắm rõ quyền lợi của mình và chủ động hơn khi lựa chọn nơi gửi tiền.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,000 146,100 ▲100K
Hà Nội - PNJ 143,000 146,100 ▲100K
Đà Nẵng - PNJ 143,000 146,100 ▲100K
Miền Tây - PNJ 143,000 146,100 ▲100K
Tây Nguyên - PNJ 143,000 146,100 ▲100K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,000 146,100 ▲100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,320 ▲20K 14,620 ▲20K
Miếng SJC Nghệ An 14,320 ▲20K 14,620 ▲20K
Miếng SJC Thái Bình 14,320 ▲20K 14,620 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,320 ▲20K 14,670 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,320 ▲20K 14,670 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,320 ▲20K 14,670 ▲20K
NL 99.99 13,650 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550 ▲50K
Trang sức 99.9 13,980 ▲20K 14,580 ▲20K
Trang sức 99.99 13,990 ▲20K 14,590 ▲20K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1289K 1,462 ▲1316K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,432 ▲1289K 14,622 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,432 ▲1289K 14,623 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,427 ▲2K 1,457 ▲2K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,427 ▲2K 1,458 ▲2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,402 ▲1262K 1,447 ▲2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,267 ▲198K 143,267 ▲198K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,886 ▲150K 108,686 ▲150K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,756 ▲79894K 98,556 ▲88714K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,626 ▲122K 88,426 ▲122K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,719 ▲117K 84,519 ▲117K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,696 ▲83K 60,496 ▲83K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1289K 1,462 ▲1316K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1289K 1,462 ▲1316K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1289K 1,462 ▲1316K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1289K 1,462 ▲1316K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1289K 1,462 ▲1316K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1289K 1,462 ▲1316K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1289K 1,462 ▲1316K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1289K 1,462 ▲1316K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1289K 1,462 ▲1316K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1289K 1,462 ▲1316K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1289K 1,462 ▲1316K
Cập nhật: 14/09/2026 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18015 18289 18865
CAD 18159 18435 19055
CHF 31074 31452 32094
CNY 0 3823 3919
EUR 29409 29630 30708
GBP 34237 34628 35571
HKD 0 3175 3377
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14705 15296
SGD 19906 20188 20755
THB 698 762 815
USD (1,2) 25666 0 0
USD (5,10,20) 25704 0 0
USD (50,100) 25732 25746 26112
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,730 25,730 26,110
USD(1-2-5) 24,701 - -
USD(10-20) 24,701 - -
EUR 29,441 29,465 30,864
JPY 164.05 164.35 174.28
GBP 34,402 34,495 35,695
AUD 18,179 18,245 18,938
CAD 18,339 18,398 19,075
CHF 31,310 31,407 32,346
SGD 20,017 20,079 20,868
CNY - 3,789 3,934
HKD 3,238 3,248 3,384
KRW 17.77 18.53 20.17
THB 746.57 755.79 809.04
NZD 14,700 14,836 15,274
SEK - 2,622 2,715
DKK - 3,949 4,089
NOK - 2,741 2,838
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,949.53 - 6,717.31
TWD 738.68 - 894.98
SAR - 6,781.64 7,148.25
KWD - 82,221 87,494
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,700 25,730 26,110
EUR 29,475 29,593 30,790
GBP 34,415 34,553 35,582
HKD 3,237 3,250 3,367
CHF 31,175 31,300 32,234
JPY 164.54 165.20 173.18
AUD 18,181 18,254 18,848
SGD 20,090 20,171 20,766
THB 763 766 803
CAD 18,351 18,425 19,017
NZD 14,783 15,323
KRW 18.43 20.39
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25730 25730 26100
AUD 18161 18261 19191
CAD 18332 18432 19446
CHF 31300 31330 32912
CNY 3803 3828 3963.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29575 29605 31328
GBP 34527 34577 36334
HKD 0 3330 0
JPY 165.12 165.62 176.14
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14823 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20056 20186 20909
THB 0 727.7 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14350000 14350000 14650000
SBJ 13000000 13000000 14650000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,680 25,730 26,130
USD20 25,650 25,730 26,130
USD1 24,317 25,730 26,875
AUD 18,210 18,360 19,499
EUR 29,341 29,491 31,193
CAD 18,254 18,404 19,735
SGD 20,079 20,279 20,862
JPY 164.99 166.49 172.3
GBP 34,333 34,533 35,640
XAU 14,238,000 0 14,542,000
CNY 0 3,711 0
THB 0 765 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/09/2026 10:30
Ngân hàng