Gửi tiết kiệm an tâm hơn khi hiểu đúng về bảo hiểm tiền gửi

(TBTCO) - Bên cạnh lãi suất, sự thuận tiện, người gửi tiền cũng cần biết khoản tiền của mình được bảo vệ như thế nào. Hiểu đúng về chính sách bảo hiểm tiền gửi (BHTG) giúp mỗi người nắm rõ quyền lợi của mình và chủ động hơn khi lựa chọn nơi gửi tiền.
aa

Có những khoản tiền gửi chỉ mất vài phút để thực hiện, nhưng phía sau đó có thể là cả một quá trình tích góp, từ khoản tiết kiệm vừa đến kỳ đáo hạn, tiền chuẩn bị cho con đi học, chi phí sửa sang nhà cửa cho đến khoản dự phòng khi gia đình có việc cần đến.

Vì vậy, khi lựa chọn nơi gửi tiền, người dân thường cân nhắc nhiều điều như lãi suất, kỳ hạn hay sự thuận tiện khi giao dịch. Nhưng bên cạnh đó, còn một câu hỏi cũng rất đáng quan tâm: Nếu có rủi ro xảy ra, khoản tiền mình gửi sẽ được bảo vệ như thế nào?

Chính sách BHTG được Nhà nước thiết lập để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền, đồng thời góp phần duy trì sự ổn định, an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng (TCTD). Hiểu một cách gần gũi, khi người dân gửi khoản tiền thuộc phạm vi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia BHTG, khoản tiền đó được bảo vệ theo quy định của pháp luật.

Có một điều rất khác biệt là người gửi tiền được hưởng quyền lợi trực tiếp từ chính sách BHTG nhưng họ không phải tự đăng ký và cũng không phải trực tiếp đóng phí BHTG. Việc tham gia và thực hiện các nghĩa vụ về BHTG là trách nhiệm bắt buộc của các tổ chức tham gia BHTG. Vì vậy, người dân không phải làm thêm thủ tục nào để khoản tiền gửi của mình được bảo vệ theo quy định.

Gửi tiết kiệm an tâm hơn khi hiểu đúng về bảo hiểm tiền gửi

Tổ chức nào đứng sau cơ chế bảo vệ người gửi tiền?

Tại Việt Nam, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (BHTGVN) là tổ chức thực hiện chính sách BHTG. Đây là tổ chức tài chính nhà nước, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, với tôn chỉ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền.

Khi nhắc đến BHTG, nhiều người có thể nghĩ ngay đến việc nhận tiền bảo hiểm khi xảy ra sự cố. Trên thực tế, ngoài việc bảo vệ trực tiếp thông qua công tác chi trả, BHTGVN còn theo dõi, kiểm tra việc chấp hành các quy định về BHTG; tổng hợp, phân tích và xử lý thông tin về các tổ chức tham gia BHTG, qua đó phát hiện, kiến nghị NHNN xử lý kịp thời những vi phạm, rủi ro có thể gây mất an toàn trong hệ thống ngân hàng. Khi TCTD gặp vấn đề, BHTGVN còn tham gia quá trình can thiệp sớm, kiểm soát đặc biệt và xử lý TCTD theo quy định của pháp luật.

Những công việc này phần lớn diễn ra phía sau và người gửi tiền có thể không trực tiếp nhìn thấy. Nhưng việc chủ động nắm bắt tình hình, phát hiện và xử lý các vấn đề từ sớm đã góp phần hạn chế những ảnh hưởng có thể xảy ra đối với quyền lợi của người gửi tiền.

Gửi tiền ở đâu để được bảo vệ?

Giữa nhiều lựa chọn, lãi suất thường là điều đầu tiên khiến người gửi tiền chú ý. Một mức lãi suất hấp dẫn có thể khiến một nơi gửi tiền trở nên đáng cân nhắc hơn. Nhưng trước khi quyết định, nên dành ít phút để kiểm tra một thông tin rất quan trọng: Tổ chức nhận tiền gửi đó có tham gia BHTG hay không?

Theo quy định, tổ chức tham gia BHTG là các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được nhận tiền gửi của cá nhân, gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tài chính vi mô. Ngân hàng chính sách không thuộc diện tham gia BHTG.

Thông tin này không khó để kiểm tra. Tại các điểm giao dịch có nhận tiền gửi, người dân có thể nhận biết tổ chức tham gia BHTG thông qua Biểu tượng tham gia BHTG được công khai tại vị trí dễ nhận biết. Trước khi gửi tiền, người dân cũng có thể tìm hiểu thông tin trên trang thông tin điện tử của tổ chức nhận tiền gửi hoặc tra cứu danh sách các tổ chức tham gia BHTG trên trang thông tin điện tử của BHTGVN.

Khoản tiền nào được bảo hiểm?

Một hiểu lầm khá phổ biến là đã gửi tiền vào tổ chức tham gia BHTG thì tất cả số tiền đều được bảo vệ.

Thực tế không phải như vậy, phạm vi bảo hiểm được xác định theo loại tiền và hình thức tiền gửi. Theo Luật BHTG năm 2025, tiền gửi được bảo hiểm là tiền gửi bằng đồng Việt Nam của cá nhân gửi tại tổ chức tham gia BHTG. Các hình thức tiền gửi được bảo hiểm bao gồm: tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi và các hình thức tiền gửi khác theo quy định của pháp luật về các TCTD.

Pháp luật đồng thời cũng quy định rõ một số trường hợp tiền gửi không được bảo hiểm, trong đó có tiền gửi tại TCTD của cá nhân sở hữu trên 5% vốn điều lệ của chính TCTD đó; tiền gửi của cá nhân, người có liên quan của cá nhân đó mà cá nhân, người có liên quan sở hữu trên 5% vốn điều lệ của chính TCTD đó; tiền gửi tại TCTD của cá nhân là người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát của chính TCTD đó; tiền gửi tại chi nhánh ngân hàng nước ngoài của cá nhân là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó.

Ngoài ra, tiền gửi tiết kiệm bắt buộc tại tổ chức tài chính vi mô và tiền mua các giấy tờ có giá vô danh do tổ chức tham gia BHTG phát hành cũng không được bảo hiểm. Những quy định này giúp chính sách BHTG xác định đúng phạm vi và đối tượng cần được bảo vệ, đồng thời góp phần hạn chế rủi ro đạo đức và ngăn ngừa việc lợi dụng chính sách.

Nếu có rủi ro, khi nào người gửi tiền được nhận lại tiền?

Không ai gửi tiền với mong muốn một ngày nào đó phải đối mặt với rủi ro. Nhưng trang bị những kiến thức cần thiết về BHTG sẽ giúp người gửi tiền chủ động hơn, hiểu rõ hơn về quyền lợi của mình và an tâm hơn khi những tình huống không mong muốn xảy ra.

Theo quy định, nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm phát sinh kể từ một trong các thời điểm sau: Thứ nhất, phương án phá sản TCTD được phê duyệt hoặc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) có văn bản xác định chi nhánh ngân hàng nước ngoài mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền. Thứ hai, NHNN có văn bản đình chỉ hoạt động nhận tiền gửi của TCTD được kiểm soát đặc biệt và TCTD đó có lỗ lũy kế lớn hơn 100% giá trị của vốn điều lệ và các quỹ dự trữ theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất. Thứ ba, NHNN có văn bản thông báo cho tổ chức BHTG về việc chi trả tiền bảo hiểm nhằm bảo đảm an toàn hệ thống, trật tự, an toàn xã hội.

Khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm, BHTGVN sẽ căn cứ vào hồ sơ, chứng từ và các thông tin liên quan để xác định số tiền được bảo hiểm và thực hiện chi trả cho người gửi tiền theo quy định.

Đáng chú ý, theo Luật BHTG năm 2025, thời hạn tối đa để BHTGVN trả tiền bảo hiểm là 45 ngày kể từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ, giảm 15 ngày so với trước đây. Quy định này giúp quá trình chi trả được thực hiện theo hướng kịp thời hơn, để người gửi tiền sớm tiếp cận khoản tiền được bảo hiểm.

Gửi tiết kiệm an tâm hơn khi hiểu đúng về bảo hiểm tiền gửi
Bảo hiểm tiền gửi góp phần bảo vệ người gửi tiền.

Hạn mức trả tiền bảo hiểm là bao nhiêu?

Từ ngày 13/7/2026, hạn mức trả tiền bảo hiểm là 350 triệu đồng. Đây là số tiền tối đa tổ chức BHTG trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm của một người tại một tổ chức tham gia BHTG khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm. Hạn mức này bao gồm cả tiền gốc và tiền lãi của các khoản tiền gửi được bảo hiểm, tính đến thời điểm phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm.

Một điều người gửi tiền nên nhớ là không phải mỗi sổ tiết kiệm được hưởng một hạn mức 350 triệu đồng riêng. Nếu một người có nhiều khoản tiền gửi được bảo hiểm tại cùng một tổ chức tham gia BHTG thì các khoản tiền này được tính chung để xác định số tiền bảo hiểm được trả.

Trong những trường hợp đặc biệt để bảo vệ người gửi tiền và bảo đảm an toàn hệ thống, Thống đốc NHNN có thể quyết định mức trả tiền bảo hiểm cao hơn 350 triệu đồng. Mức chi trả trong trường hợp này có thể lên tới toàn bộ các khoản tiền gửi được bảo hiểm của người gửi tiền tại tổ chức tham gia BHTG.

Chủ động bảo vệ tiền gửi từ việc hiểu đúng chính sách

Người gửi tiền không nhất thiết phải am hiểu sâu về tài chính để chủ động bảo vệ khoản tiền của mình. Trước khi gửi tiết kiệm, chỉ cần dành ít phút kiểm tra tổ chức nhận tiền có tham gia BHTG hay không, tìm hiểu khoản tiền gửi có thuộc phạm vi được bảo hiểm và nắm rõ hạn mức trả tiền bảo hiểm.

Trong quá trình giao dịch, đọc kỹ thông tin về sản phẩm, đối chiếu các nội dung trên sổ tiết kiệm hoặc chứng từ giao dịch và lưu giữ đầy đủ giấy tờ liên quan cũng là những việc đơn giản nhưng cần thiết. Đồng thời, người gửi tiền nên chủ động cập nhật thông tin liên hệ, theo dõi các thông báo về khoản tiền gửi và hỏi lại tổ chức nhận tiền khi có nội dung chưa rõ.

Chính sách BHTG không thể loại bỏ hoàn toàn mọi rủi ro, nhưng mang đến cơ chế bảo vệ người gửi tiền trong những trường hợp pháp luật quy định. Hiểu rõ chính sách BHTG giúp mỗi người biết mình được bảo vệ như thế nào, quyền lợi của mình đến đâu và có thêm thông tin để cân nhắc, lựa chọn nơi gửi tiền phù hợp./.

Trà Mi

Đọc thêm

SACOMBANK bổ nhiệm Quyền Tổng Giám đốc mới, đẩy nhanh tiến độ hoàn thành Đề án tái cơ cấu

SACOMBANK bổ nhiệm Quyền Tổng Giám đốc mới, đẩy nhanh tiến độ hoàn thành Đề án tái cơ cấu

(TBTCO) - SACOMBANK vừa bổ nhiệm bà Nguyễn Thị Kiều Anh giữ chức Quyền Tổng Giám đốc từ ngày 2/11/2026, thay ông Loic Faussier. Việc kiện toàn nhân sự cấp cao đặt trong bối cảnh ngân hàng đang đẩy nhanh tiến độ, sớm hoàn tất Đề án tái cơ cấu, nâng cao hiệu quả hoạt động.
Daiichi Life Việt Nam khai trương văn phòng và ra mắt nhận diện thương hiệu mới

Daiichi Life Việt Nam khai trương văn phòng và ra mắt nhận diện thương hiệu mới

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Daiichi Việt Nam (Daiichi Life Việt Nam) vừa chính thức ra mắt nhận diện thương hiệu mới tại Trụ sở chính TP. Hồ Chí Minh và khai trương Văn phòng Chi nhánh Hà Nội mới tại tòa nhà BRG Diamond Park Plaza.
Vạn dặm gắn kết: Khi yêu thương được gửi trao bằng hành động thiết thực

Vạn dặm gắn kết: Khi yêu thương được gửi trao bằng hành động thiết thực

(TBTCO) - Trên hành trình đồng hành cùng cộng đồng, những giá trị bền vững thường được tạo nên từ sự thấu hiểu nhu cầu địa phương và những hành động thiết thực.
Giá vàng hôm nay ngày 2/11: Giá vàng trong nước bật tăng 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 2/11: Giá vàng trong nước bật tăng 1 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 2/11, giá vàng trong nước tăng ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn. Cụ thể, đối với phân khúc vàng miếng, giá vàng miếng tại DOJI, SJC và PNJ tăng 1 triệu đồng/lượng, giao dịch ở mức 137 - 140 triệu đồng/lượng.
Đầu tư tài chính giữ nhịp lợi nhuận MVI Life trước khi đổi chủ, “khoác áo” Asahi Life

Đầu tư tài chính giữ nhịp lợi nhuận MVI Life trước khi đổi chủ, “khoác áo” Asahi Life

Asahi Mutual Life (Nhật Bản) vừa hoàn tất mua lại 100% vốn MVI Life, đồng thời đổi tên doanh nghiệp thành Asahi Life. Thương vụ đánh dấu bước ngoặt mới trong hành trình nhiều lần thay đổi chủ sở hữu và thương hiệu của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ này. Nửa đầu năm 2026, doanh nghiệp lãi trước thuế 191,2 tỷ đồng, với danh mục đầu tư hơn 16.300 tỷ đồng.
Vietnam Airlines lãi gần 4.700 tỷ đồng, trên nền doanh thu trăm nghìn tỷ và nhân đôi danh mục đầu tư

Vietnam Airlines lãi gần 4.700 tỷ đồng, trên nền doanh thu trăm nghìn tỷ và nhân đôi danh mục đầu tư

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, Vietnam Airlines đạt doanh thu thuần 114.264,6 tỷ đồng, tăng 28,5% so với cùng kỳ, hướng tới năm thứ ba liên tiếp vượt mốc 100.000 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế hợp nhất của Hãng đạt 4.652,4 tỷ đồng, được hỗ trợ bởi nguồn thu tài chính với danh mục đầu tư tăng hơn gấp đôi lên 16.853 tỷ đồng.
Tín dụng MB tăng gần 19% vượt 1,3 triệu tỷ đồng, thu nhập lãi thuần dẫn dắt tăng trưởng

Tín dụng MB tăng gần 19% vượt 1,3 triệu tỷ đồng, thu nhập lãi thuần dẫn dắt tăng trưởng

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, ngân hàng MB báo lãi trước thuế đạt 30.518,4 tỷ đồng, tăng 31,9% cùng kỳ, với động lực từ thu nhập lãi thuần. Đáng chú ý, thu nhập lãi và các khoản tương tự lần đầu vượt 100.000 tỷ đồng, cao hơn cả năm 2025, trong bối cảnh tổng tín dụng đạt hơn 1,31 triệu tỷ đồng, tăng 18,9% so với đầu năm.
ABBank kết nối hệ sinh thái, gia tăng giải pháp tài chính cho khách hàng

ABBank kết nối hệ sinh thái, gia tăng giải pháp tài chính cho khách hàng

(TBTCO) - Liên tiếp ký kết hợp tác với 4 đối tác trong lĩnh vực bảo hiểm, tư vấn tài chính, công nghệ và Đại học Kinh tế Quốc dân, ABBank mở rộng liên kết nguồn lực, phát triển hệ sinh thái dịch vụ tài chính đa dạng, đồng thời đầu tư đào tạo, nghiên cứu và tạo cơ hội nghề nghiệp cho nguồn nhân lực trẻ.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 134,000 138,000
Hà Nội - PNJ 134,000 138,000
Đà Nẵng - PNJ 134,000 138,000
Miền Tây - PNJ 134,000 138,000
Tây Nguyên - PNJ 134,000 138,000
Đông Nam Bộ - PNJ 134,000 138,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,700 14,000
Miếng SJC Nghệ An 13,700 14,000
Miếng SJC Thái Bình 13,700 14,000
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,500 13,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,500 13,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,500 13,900
Trang sức 99.9 13,180 13,780
Trang sức 99.99 13,190 13,790
Vàng 99.9 12,650
Vàng 99.99 12,800
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 137 14,002
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 137 14,003
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,328 1,368
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,328 1,369
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,308 1,358
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 127,455 134,455
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,221 10,201
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 82,703 92,503
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 73,196 82,996
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 69,529 79,329
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 46,984 56,784
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Cập nhật: 03/11/2026 03:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17528 17801 18387
CAD 17901 18176 18793
CHF 30738 31115 31762
CNY 0 3834 3930
EUR 28247 28463 29543
GBP 33741 34130 35065
HKD 0 3154 3357
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14176 14766
SGD 19608 19889 20459
THB 679 742 795
USD (1,2) 25514 0 0
USD (5,10,20) 25552 0 0
USD (50,100) 25579 25593 25963
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,605 25,605 25,985
USD(1-2-5) 24,581 - -
USD(10-20) 24,581 - -
EUR 28,276 28,299 29,643
JPY 158.92 159.21 168.85
GBP 33,933 34,025 35,220
AUD 17,760 17,824 18,499
CAD 18,098 18,156 18,829
CHF 30,935 31,031 31,945
SGD 19,747 19,808 20,593
CNY - 3,805 3,952
HKD 3,220 3,230 3,366
KRW 17.69 18.45 20.08
THB 727.78 736.77 788.72
NZD 14,164 14,296 14,719
SEK - 2,586 2,678
DKK - 3,793 3,927
NOK - 2,751 2,849
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,920.63 - 6,686.79
TWD 713.93 - 865.04
SAR - 6,754.63 7,116.3
KWD - 81,450 86,680
AED - 6,768 7,294
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,580 25,610 25,990
EUR 28,221 28,363 29,591
GBP 33,895 34,065 35,100
HKD 3,215 3,234 3,352
CHF 30,727 30,881 31,829
JPY 158.68 160.28 168.26
AUD 17,756 17,881 18,479
SGD 19,728 19,907 20,504
THB 732 747 784
CAD 18,082 18,209 18,807
NZD 14,263 14,818
KRW 18.60 20.58
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25560 25590 25960
AUD 17749 17849 18774
CAD 18104 18204 19217
CHF 31010 31040 32618
CNY 3817.5 3842.5 3977.5
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28470 28500 30222
GBP 34095 34145 35903
HKD 0 3300 0
JPY 159.69 160.19 170.73
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14322 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19776 19906 20637
THB 0 708.3 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13800000 13800000 14100000
SBJ 12000000 12000000 14100000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,500 25,620 25,920
USD20 25,470 25,620 25,920
USD1 25,450 25,620 25,920
AUD 17,715 17,865 18,697
EUR 28,152 28,252 29,924
CAD 18,054 18,154 19,466
SGD 19,866 20,016 20,900
JPY 160.41 161.91 167.53
GBP 33,928 34,078 35,461
XAU 13,698,000 0 14,002,000
CNY 0 3,795 0
THB 0 744 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/11/2026 03:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30