Đề xuất quỹ tín dụng nhân dân xếp hạng khá trở lên được hoạt động liên xã

Ánh Tuyết
Dự thảo Thông tư sửa đổi quy định về quỹ tín dụng nhân dân có nhiều điểm mới nhằm rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính và nâng cao hiệu quả giám sát. Đáng chú ý, dự thảo đề xuất nộp sổ tiết kiệm trắng theo quý thay vì hằng tháng và gắn điều kiện duy trì địa bàn hoạt động liên xã của quỹ tín dụng nhân dân với kết quả xếp hạng từ loại khá trở lên.
aa
Quỹ tín dụng nhân dân "bám rễ" vùng khó, thúc đẩy tài chính toàn diện Co-opBank đạt tăng trưởng tín dụng 19,04% trong năm 2022 Kết luận thanh tra ngân hàng tại Co-opBank Chi nhánh Nghệ An

Duy trì địa bàn liên xã gắn với kết quả xếp hạng

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam lấy ý kiến đối với Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-NHNN ngày 28/6/2024 về Quỹ tín dụng nhân dân.

Đề xuất quỹ tín dụng nhân dân xếp hạng khá trở lên được hoạt động liên xã
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-NHNN ngày 28/6/2024 về Quỹ tín dụng nhân dân. Ảnh tư liệu.

Theo đó, đối với quy định về quản lý sổ tiết kiệm trắng, Thông tư sửa đổi điều chỉnh tần suất nộp lại sổ tiết kiệm trắng không sử dụng được. Thay vì yêu cầu Quỹ tín dụng nhân dân định kỳ hằng tháng nộp lại sổ tiết kiệm trắng cho ngân hàng hợp tác xã và mở sổ theo dõi, quy định mới chuyển sang thực hiện định kỳ hằng quý.

Ban soạn thảo lý giải, việc điều chỉnh này vẫn bảo đảm Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có đầy đủ thông tin để giám sát tình hình quản lý sổ tiết kiệm trắng, đồng thời nâng cao ý thức quản lý của Quỹ tín dụng nhân dân.

"Qua phản ánh tình hình thực tế việc định kỳ hàng tháng nộp lại sổ tiết kiệm trắng không sử dụng được cho ngân hàng hợp tác xã phát sinh khó khăn đối với những quỹ tín dụng nhân dân ở địa bàn xa" - Ngân hàng Nhà nước nêu rõ. Do đó, việc sửa đổi điểm d khoản 2 Điều 25 theo hướng quy định nộp sổ hàng quý sẽ giúp tiết kiệm chi phí.

Về quy định tại Điều 32, dự thảo Thông tư sửa đổi theo hướng Quỹ tín dụng nhân dân có địa bàn hoạt động liên xã là các xã liền kề với xã nơi Quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính thuộc phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được duy trì địa bàn hoạt động hiện tại khi được xếp hạng từ loại khá trở lên theo kết quả xếp hạng hằng năm của Ngân hàng Nhà nước.

"Kết quả xếp hạng là công cụ giám sát toàn diện, phản ánh thực chất năng lực quản trị, điều hành và an toàn tài chính của quỹ tín dụng nhân dân. Việc gắn quyền được duy trì địa bàn liên xã với kết quả xếp hạng sẽ tạo động lực để quỹ tín dụng nhân dân chủ động nâng cao chất lượng hoạt động, thay vì chỉ tập trung đạt các chỉ tiêu định lượng về quy mô. Hơn nữa, khác với các chỉ tiêu định lượng thường xuyên biến động, kết quả xếp hạng được xác định định kỳ hằng năm sẽ tạo ra hành lang pháp lý ổn định, đảm bảo quy định rõ ràng, dễ thực hiện" - Ngân hàng Nhà nước nêu rõ.

Như vậy, thay vì áp dụng đồng thời nhiều điều kiện kỹ thuật định lượng trước đây như: 300 thành viên trở lên, giá trị thực của vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định, cơ cấu tổ chức bộ máy hay tỷ trọng tiền gửi của thành viên...

Theo Ngân hàng Nhà nước, việc sửa đổi, bổ sung quy định điều kiện hoạt động liên xã bằng kết quả xếp hạng - nhằm đảm bảo sự phù hợp của quy định với thực tiễn hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân, đồng thời thực hiện phương án đơn giản hóa, cắt giảm quy định kinh doanh theo Quyết định số 2070/QĐ-TTg.

Ngoài ra, dự thảo đưa ra nhiều đề xuất sửa đổi quy định nhằm rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính, thực hiện mục tiêu “giảm ít nhất 30% thời gian giải quyết các thủ tục hành chính” quy định tại điểm 1.a Mục II Nghị quyết số 66/NQ-CP.

Siết giám sát, tổ chức lại Quỹ tín dụng nhân dân

Gần đây, nhiều quy định liên quan đến hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân được ban hành như: Thông tư số 28/2025/TT-NHNN ngày 30/9/2025, sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN về ngân hàng hợp tác xã và việc trích nộp, quản lý, sử dụng quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân; Thông tư 10/2025/TT-NHNN quy định về tổ chức lại, thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của Quỹ tín dụng nhân dân.

Theo đó, Ngân hàng Hợp tác xã có trách nhiệm giám sát an toàn từng Quỹ tín dụng nhân dân và toàn bộ hệ thống, đồng thời hỗ trợ công tác quản lý của Ngân hàng Nhà nước, phát huy vai trò là “ngân hàng của các Quỹ tín dụng nhân dân”. Hoạt động giám sát được thực hiện trên cơ sở thu thập, phân tích dữ liệu để phát hiện sớm rủi ro, bảo đảm tuân thủ pháp luật, khách quan, minh bạch và không làm gián đoạn hoạt động bình thường của các quỹ tín dụng nhân dân thành viên. Việc giám sát được triển khai theo hướng kết hợp giữa giám sát tuân thủ và giám sát rủi ro, giữa giám sát từng quỹ và giám sát toàn hệ thống.

Nội dung giám sát an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân tập trung vào: phân tích, đánh giá mức độ lành mạnh tài chính của toàn hệ thống, gồm vốn chủ sở hữu, huy động và sử dụng vốn, thanh khoản, nợ xấu, chất lượng tài sản, kết quả hoạt động kinh doanh; nhận định diễn biến kinh tế và tác động của các lĩnh vực khác có thể ảnh hưởng đến sự ổn định của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân.

Cùng với đó, Thông tư số 10/2025/TT-NHNN yêu cầu điều kiện tổ chức lại Quỹ tín dụng nhân dân. Theo đó, Quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về tỷ lệ góp vốn của thành viên; cơ cấu tổ chức, quản lý; tỷ lệ giá trị còn lại của tài sản cố định so với vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ; các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động và bảo đảm giá trị thực của vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định.

Với trường hợp chia, tách quỹ tín dụng nhân dân, quỹ tín dụng nhân dân bị chia, tách phải có tổng tài sản ở mức trên 500 tỷ đồng tại thời điểm đề nghị hoặc thuộc trường hợp phải xử lý địa bàn hoạt động là các xã không liền kề với xã nơi đặt trụ sở chính theo quy định tại Thông tư số 29/2024/TT-NHNN; quỹ tín dụng nhân dân hình thành mới có tổng tài sản tối thiểu là 100 tỷ đồng./.

Cả nước có khoảng 1.178 Quỹ tín dụng nhân dân, hoạt động tại các tỉnh, thành phố, với gần 2 triệu thành viên tham gia. Riêng Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (Co-opBank), tổ chức đầu mối của hệ thống, tính đến cuối tháng 11/2025, tổng nguồn vốn của Co-opBank tăng 9,13% so với 31/12/2024 và tăng 54,2% so với đầu nhiệm kỳ 2021, theo thông tin tại Hội nghị Tổng kết công tác năm 2025, triển khai nhiệm vụ năm 2026 được tổ chức ngày 18/12.

Tổng dư nợ cho vay đạt tăng 21,1% so với cuối năm 2024, đạt trên 44 nghìn tỷ đồng. Tỷ lệ nợ xấu nội bảng ở mức 0,36%, giảm 1,18 điểm phần trăm so với đầu nhiệm kỳ 2021./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Prudential Việt Nam: Trong kỷ nguyên AI, con người và niềm tin vẫn là trọng tâm của tương lai bảo hiểm

Prudential Việt Nam: Trong kỷ nguyên AI, con người và niềm tin vẫn là trọng tâm của tương lai bảo hiểm

(TBTCO) - Hội nghị Cấp cao Bảo hiểm Việt Nam 2026 vừa diễn ra tại Đà Nẵng với chủ đề "Tái định hình tương lai bảo hiểm với dữ liệu, AI và chuyển đổi bền vững" do Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam phối hợp tổ chức. Đây là diễn đàn thường niên quy tụ các nhà hoạch định chính sách, lãnh đạo doanh nghiệp cùng đông đảo chuyên gia uy tín trong và ngoài nước nhằm trao đổi về những xu hướng định hình động lực tăng trưởng mới của thị trường.
Dữ liệu và AI tái định hình ngành bảo hiểm, mở ra chu kỳ tăng trưởng mới

Dữ liệu và AI tái định hình ngành bảo hiểm, mở ra chu kỳ tăng trưởng mới

Dữ liệu và AI đang trở thành động lực tăng trưởng mới và năng lực cốt lõi của ngành bảo hiểm. Tại Hội nghị cấp cao Bảo hiểm Việt Nam 2026, các đại biểu nhấn mạnh, việc tạo môi trường thuận lợi để nghiên cứu, ứng dụng AI và các công nghệ mới trong hoạt động bảo hiểm được đặt trong yêu cầu phải đi đôi với quản trị rủi ro và niềm tin làm nền tảng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/8: Vàng thế giới neo quanh 4.041 USD/ounce, vàng trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 3/8: Vàng thế giới neo quanh 4.041 USD/ounce, vàng trong nước đi ngang

(TBTCO) - Vàng thế giới duy trì quanh mốc 4.041 USD/ounce, còn giá vàng trong nước không ghi nhận biến động so với phiên trước. Chênh lệch giữa giá vàng trong nước và thế giới hiện ở khoảng 12 triệu đồng/lượng.
"Động cơ" mới gắn liền điểm tựa cốt lõi, tạo chuyển biến cho thị trường bảo hiểm

"Động cơ" mới gắn liền điểm tựa cốt lõi, tạo chuyển biến cho thị trường bảo hiểm

(TBTCO) - Không chỉ đặt mục tiêu mở rộng độ bao phủ bảo hiểm, Đề án Cải cách tổng thể thị trường tài chính đến năm 2045 còn định hướng tái cấu trúc thị trường theo chiều sâu. Ông Nguyễn Đức Thắng - Chủ tịch GAMA Global-Vietnam kỳ vọng, việc xây dựng Trung tâm Dữ liệu Bảo hiểm quốc gia và triển khai sandbox sẽ tạo động lực đổi mới, song muốn chuyển biến bền vững phải gắn chặt hai “điểm tựa” cốt lõi của thị trường.
Giá vàng hôm nay ngày 2/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.040 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.040 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng nhẹ và tiếp tục giữ trên ngưỡng 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm trong phiên cuối tuần.
Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 60 USD/ounce, lùi về 4.043 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giảm nhẹ so với phiên trước, đưa giá vàng miếng xuống mức 137 - 141 triệu đồng/lượng.
Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh Thái Bình và Nghệ An của Ngân hàng MBV

Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh Thái Bình và Nghệ An của Ngân hàng MBV

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở đối với các chi nhánh và phòng giao dịch tại tỉnh Hưng Yên và tỉnh Nghệ An.
MIC tăng trưởng 33,6% doanh thu phí bảo hiểm gốc, năm thứ hai liên tiếp được AM Best xếp hạng B++

MIC tăng trưởng 33,6% doanh thu phí bảo hiểm gốc, năm thứ hai liên tiếp được AM Best xếp hạng B++

(TBTCO) - Nửa đầu năm 2026, Tổng Công ty cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC) ghi nhận đà tăng trưởng tích cực với doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 3.517,7 tỷ đồng, tăng 33,6% so với cùng kỳ. Cùng với kết quả kinh doanh, MIC năm thứ hai liên tiếp được AM Best xếp hạng B++ về năng lực tài chính và bbb về tín nhiệm nhà phát hành dài hạn, với triển vọng ổn định.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Hà Nội - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Đà Nẵng - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Miền Tây - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Tây Nguyên - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Đông Nam Bộ - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
Miếng SJC Nghệ An 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
Miếng SJC Thái Bình 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
NL 99.99 12,900
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,800 ▼50K
Trang sức 99.9 13,390 ▲100K 13,990
Trang sức 99.99 13,400 ▲100K 14,000
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,375 ▲1238K 14,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,375 ▲1238K 14,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 1,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,335 1,385
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,129 137,129
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,235 104,035
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,539 94,339
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,843 84,643
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,104 80,904
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,811 5,791
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Cập nhật: 03/08/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17860 18134 18713
CAD 18179 18455 19072
CHF 31823 32204 32861
CNY 0 3850 3943
EUR 29644 29866 30949
GBP 34563 34955 35893
HKD 0 3220 3422
JPY 160 165 171
KRW 0 17 19
NZD 0 15094 15685
SGD 19947 20229 20808
THB 703 766 820
USD (1,2) 26011 0 0
USD (5,10,20) 26052 0 0
USD (50,100) 26081 26090 26460
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,100 26,100 26,480
USD(1-2-5) 25,056 - -
USD(10-20) 25,056 - -
EUR 29,707 29,731 31,134
JPY 163.16 163.45 173.29
GBP 34,747 34,841 36,046
AUD 18,133 18,199 18,884
CAD 18,375 18,434 19,112
CHF 32,090 32,190 33,129
SGD 20,074 20,136 20,933
CNY - 3,818 3,964
HKD 3,284 3,294 3,432
KRW 16.93 17.66 19.21
THB 752.08 761.37 814.6
NZD 15,112 15,252 15,707
SEK - 2,712 2,807
DKK - 3,984 4,125
NOK - 2,711 2,807
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,999.73 - 6,770.89
TWD 733.63 - 888.66
SAR - 6,881.18 7,247.23
KWD - 83,133 88,446
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,080 26,100 26,480
EUR 29,771 29,891 31,088
GBP 34,807 34,947 35,981
HKD 3,284 3,297 3,415
CHF 32,000 32,129 33,061
JPY 164.31 164.97 172.93
AUD 18,151 18,224 18,823
SGD 20,184 20,265 20,861
THB 769 772 808
CAD 18,415 18,489 19,073
NZD 15,248 15,795
KRW 17.57 19.53
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26075 26075 26475
AUD 18060 18160 19085
CAD 18366 18466 19480
CHF 32113 32143 33721
CNY 3830.5 3855.5 3990.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29836 29866 31589
GBP 34857 34907 36660
HKD 0 3355 0
JPY 163.92 164.42 174.96
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15220 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20108 20238 20965
THB 0 732.6 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13750000 13750000 14100000
SBJ 12500000 12500000 14100000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,121 26,171 26,480
USD20 26,071 26,171 26,575
USD1 24,091 26,171 26,625
AUD 18,185 18,285 19,395
EUR 29,666 29,766 31,428
CAD 18,334 18,434 19,740
SGD 20,224 20,374 20,928
JPY 164.96 166.46 172.02
GBP 34,819 34,969 36,036
XAU 13,698,000 0 14,102,000
CNY 0 3,745 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/08/2026 21:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80