Thị trường tiền tệ tuần 13 - 17/10: Tỷ giá tự do phá đỉnh, lãi suất liên ngân hàng lên gần 6%

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 13 - 17/10 ghi nhận diễn biến trái chiều rõ nét khi tỷ giá USD trên thị trường chính thức giảm, còn tự do tăng phá đỉnh cũ, sát 27.400 VND/USD. Giới phân tích kỳ vọng Fed hạ lãi suất sẽ giúp giảm áp lực tỷ giá. Tuần qua cũng chứng kiến lãi suất liên ngân hàng tăng vọt gần 6%, nhà điều hành bơm ròng 8.574 tỷ đồng.
aa
Thủ tướng Chính phủ yêu cầu báo cáo tình hình, giải pháp quản lý thị trường tiền tệ, vàng, chứng khoán Thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/10: Tỷ giá biến động trái chiều, tiếp đà hút ròng gần 20.000 tỷ đồng Điều hành chính sách tiền tệ giữa "vòng xoáy” thách thức từ thị trường bất động sản, sự cố SCB

Ngày 17/10, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục điều chỉnh giảm tỷ giá trung tâm xuống còn 25.101 VND/USD, thấp hơn 8 đồng so với phiên liền trước. Theo biên độ giao dịch 5%, tỷ giá trần là 26.356 VND/USD, mức sàn là 23.846 VND/USD. Tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước, tỷ giá tham khảo được công bố ở 23.896 VND/USD cho chiều mua vào và 26.306 VND/USD cho chiều bán ra, giảm tương ứng 8 đồng. Cùng xu hướng, tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại lớn đồng loạt giảm nhẹ, với mức điều chỉnh phổ biến từ 2 - 10 đồng ở cả hai chiều.

Tỷ giá USD thị trường tự do “phá đỉnh”, kênh chính thức hạ nhiệt

Trái ngược với kênh chính thức, tỷ giá USD tự do ngày 17/10 tiếp đà tăng mạnh phiên thứ 3 liên tiếp trong tuần.

Thị trường tiền tệ tuần 13 - 17/10: Tỷ giá tự do phá đỉnh, lãi suất liên ngân hàng lên gần 6%
Thị trường tiền tệ tuần 13 - 17/10: Tỷ giá tự do phá đỉnh, lãi suất liên ngân hàng lên gần 6%. Ảnh minh hoạ.

Tính chung tuần qua từ ngày 13/10 đến ngày 17/10, tỷ giá USD/VND ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các kênh, phản ánh sự phân hóa ngày càng rõ nét giữa thị trường chính thức và tự do.

Theo đó, tỷ giá trung tâm giảm 27 đồng tuần qua, nối tiếp đà giảm tuần thứ 3 liên tiếp, xuống còn 25.101 VND/USD. Tỷ giá bán ra tại các ngân hàng thương mại cũng đi theo xu hướng này,

Đơn cử, tại Vietcombank giao dịch ở 26.116 - 26.356 VND/USD (mua vào - bán ra), gần như đi ngang so với cuối tuần trước, chỉ giảm nhẹ 28 đồng ở chiều bán ra. Tại BIDV, tỷ giá USD ở mức 26.156 - 26.356 VND/USD, giảm tương tự 8 đồng ở chiều mua và 28 đồng ở chiều bán.

Tuần qua từ ngày 13 - 17/10, tỷ giá USD/VND diễn biến trái chiều giữa các kênh, phản ánh sự phân hóa rõ nét giữa thị trường chính thức và tự do. Trong khi tỷ giá trung tâm giảm 27 đồng tuần qua, nối tiếp đà giảm tuần thứ 3 liên tiếp, xuống còn 25.101 VND/USD, cùng ngân hàng giảm nhẹ; thị trường tự do tiếp tục tăng mạnh, phá đỉnh cũ lên 27.235 - 27.385 VND/USD.

Trái ngược hoàn toàn, tỷ giá USD trên thị trường tự do bật tăng mạnh lên 27.235 - 27.385 VND/USD, tăng tới 455 đồng chỉ trong một tuần. Đây là tuần thứ 4 tỷ giá tự do tiếp đà đi lên và phá đỉnh từng thiết lập ngày 9 - 10/9 vừa qua (26.915 - 27.015 VND/USD hai chiều). Diễn biến này cho thấy nhu cầu USD trên thị trường tự do đang gia tăng.

Với các ngoại tệ khác, đơn cử như EUR, tỷ giá tại Vietcombank tăng lên 30.046 - 31.631 VND/EUR, tăng mạnh 330 - 348 đồng; BIDV cũng tăng tương ứng lên 30.447 - 31.570 VND/EUR, tăng khoảng 300 đồng.

GBP cũng tăng mạnh tương tự. Vietcombank niêm yết ở mức 34.504 - 35.968 VND/GBP, tăng gần 400 đồng; BIDV ở mức 35.031 - 35.934 VND/GBP.

Đối với JPY, Vietcombank niêm yết 169,22 - 179,97 VND/JPY; BIDV ở mức 172,51 - 179,89 VND/JPY, cùng tăng khoảng 3 đồng ở cả hai chiều.

Ngược lại, CNY đi ngược xu hướng chung khi giảm nhẹ. Vietcombank niêm yết 3.603 - 3.756 VND/CNY, giảm gần 1 đồng; BIDV ở mức 3.651 - 3.745 VND/CNY, giảm khoảng 3 đồng ở chiều bán.

Kỳ vọng áp lực tỷ giá sớm được giải tỏa

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY, thước đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt, giảm tuần qua còn 98,52 điểm. Giới phân tích nhận định đồng USD tiếp tục suy yếu do kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ cắt giảm lãi suất 25 điểm cơ bản vào tháng 10 và có thể thêm một lần nữa vào tháng 12, sau khi Chủ tịch Jerome Powell phát đi tín hiệu ôn hòa hơn trong các phát biểu gần đây.

Cùng với đó, căng thẳng thương mại Mỹ - Trung và tâm lý phòng thủ của nhà đầu tư đã khiến dòng tiền chảy mạnh sang các tài sản trú ẩn như vàng và bạc, tạo áp lực khiến đồng USD giảm giá trên toàn cầu.

Thị trường tiền tệ tuần 13 - 17/10: Tỷ giá tự do phá đỉnh, lãi suất liên ngân hàng lên gần 6%
Theo đại diện ACBS, hiện Việt Nam nỗ lực duy trì chính sách tiền tệ mở rộng, với mặt bằng lãi suất ổn định ở mức thấp để hỗ trợ tăng trưởng kinh tế. Do đó, rất cần sự “ủng hộ” từ diễn biến tỷ giá. Trong bối cảnh đó, nếu Fed giảm lãi suất, áp lực tỷ giá có thể được giải tỏa, giúp Ngân hàng Nhà nước thuận lợi hơn trong điều hành; ngược lại, nếu tỷ giá biến động mạnh, việc duy trì chính sách sẽ khá khó khăn. Đây là yếu tố mà nhà đầu tư cần đặc biệt theo dõi trong hai đến ba tuần tới.

Chia sẻ gần đây, bà Đỗ Minh Trang - Giám đốc Phòng Phân tích và Chiến lược Thị trường, Công ty cổ phần Chứng khoán ACB (ACBS) nhận định, yếu tố đáng chú ý trong thời gian tới là quyết định hạ lãi suất của Fed dự kiến vào cuối tháng này. Theo bà Trang, động thái này sẽ tác động trực tiếp đến bức tranh kinh tế vĩ mô toàn cầu và ảnh hưởng rõ nét nhất tới tỷ giá tại Việt Nam.

Trong báo cáo kinh tế vĩ mô và thị trường tài chính tháng 10/2025 mới công bố, Bộ phận Phân tích Kinh tế và Thị trường Tài chính nhóm Ngân hàng Doanh nghiệp và Định chế Tài chính thuộc Ngân hàng Techcombank cho rằng nhiều khả năng Fed sẽ tiếp tục cắt giảm lãi suất trong năm nay vào tháng 10 và 12, sẽ giúp Ngân hàng Nhà nước có nhiều dư địa thuận lợi để điều tiết tỷ giá hơn.

Nhóm phân tích cũng dự báo, tỷ giá sẽ hạ nhiệt và có thể về vùng 26.200 - 26.300 VND/USD do mùa chuyển lợi nhuận về nước kết thúc khiến nhu cầu mua USD của các FDI giảm. Cùng với đó, kỳ vọng về luồng ngoại tệ sẽ về vào thời điểm cuối năm nhờ vào dòng tiền từ kiều hối.

Dù vậy, triển vọng cắt lãi suất trong thời gian tới là rất khó đoán định. Việc Fed cắt lãi suất trong năm 2026 còn chịu ảnh hưởng bởi Thống đốc mới, người được đề cử bởi Nhà Trắng vốn đang theo quan điểm cắt giảm lãi suất nhiều hơn, khi ông Powell kết thúc nhiệm kỳ vào tháng 5/2026, hay cuộc bầu cử giữa nhiệm kỳ diễn ra vào tháng 11/2026 cũng sẽ ảnh hưởng đến triển vọng kinh tế của Mỹ./.

Thanh khoản có dấu hiệu căng, lãi suất liên ngân hàng lên gần 6%

Tuần qua, lãi suất liên ngân hàng tăng mạnh trên hầu hết các kỳ hạn. Theo đó, ngày 16/10, lãi suất qua đêm vọt lên 5,75%, tăng gần 1 điểm phần trăm so với tuần trước; các kỳ hạn 1 tuần và 2 tuần lần lượt đạt 5,72% và 5,8%, tăng tương ứng 0,81 điểm phần trăm và 0,71 điểm phần trăm. Ở kỳ hạn 1 tháng, lãi suất nhích nhẹ lên 5,46%, trong khi kỳ hạn 3 tháng tăng lên 5,79%, cao hơn 0,19 điểm phần trăm. Diễn biến cho thấy mặt bằng lãi suất ngắn hạn vẫn duy trì ở vùng cao, phản ánh nhu cầu thanh khoản tạm thời gia tăng.

Về diễn biến nổi bật trên thị trường mở (OMO) trong tuần từ ngày 13/10 đến ngày 17/10, khối lượng trúng thầu trên kênh cầm cố đạt 60.000 tỷ đồng, ở các kỳ hạn 7 ngày, 14 ngày, 28 ngày và 91 ngày, với mức lãi suất 4%. Trong khi đó, có 51.426,07 tỷ đồng đáo hạn trên kênh cầm cố. Có 150.630,73 tỷ đồng lưu hành trên kênh cầm cố. Tính chung, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 8.574 tỷ đồng trong tuần qua kênh thị trường mở, đảo chiều so với hai tuần trước/.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (26/6): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.195 đồng, lạm phát Mỹ vượt 4% cao nhất ba năm

Tỷ giá USD hôm nay (26/6): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.195 đồng, lạm phát Mỹ vượt 4% cao nhất ba năm

(TBTCO) - Sáng 26/6, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.195 đồng, giảm 2 đồng. Trong khi đó, chỉ số DXY lùi nhẹ về 101,4 điểm. Lạm phát Mỹ tiếp tục nóng lên khi chỉ số PCE tháng 5 tăng 4,1%, mức cao nhất ba năm, khiến thị trường đảo chiều kỳ vọng chính sách, nâng xác suất Fed tăng lãi suất trong năm nay lên khoảng 82%.
Quy mô dự trữ ngoại hối đạt gần 88 tỷ USD, sắp sửa đổi Nghị định về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước

Quy mô dự trữ ngoại hối đạt gần 88 tỷ USD, sắp sửa đổi Nghị định về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước

(TBTCO) - Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 50/2014/NĐ-CP về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước có nhiều đề xuất đáng chú ý về bổ sung công cụ quyền chọn, tăng tính chủ động trong can thiệp thị trường... Hiện quy mô dự trữ ngoại hối đạt gần 87,6 tỷ USD tính đến ngày 18/6/2026.
Tỷ giá USD hôm nay (23/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.189 đồng, thị trường nâng cược Fed tăng lãi suất 2 lần

Tỷ giá USD hôm nay (23/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.189 đồng, thị trường nâng cược Fed tăng lãi suất 2 lần

(TBTCO) - Sáng 23/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.189 đồng, tăng 6 đồng so với phiên trước. Trong khi đó, chỉ số DXY tăng 0,23% lên 100,99 điểm khi thị trường gia tăng kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ, xác suất Fed tăng lãi suất ít nhất 02 lần trong năm nay đã lên tới 58,5%.
Nhập siêu kéo dài, tỷ giá USD/VND vẫn “đứng vững” nhưng lãi suất khó hạ nhiệt

Nhập siêu kéo dài, tỷ giá USD/VND vẫn “đứng vững” nhưng lãi suất khó hạ nhiệt

(TBTCO) - Dù nhập siêu lên tới 16,8 tỷ USD, tỷ giá USD/VND vẫn ổn định, tỷ giá trung tâm mới tăng 0,25%, nhờ dòng vốn FDI, kiều hối và chênh lệch lãi suất hỗ trợ dòng ngoại tệ quay trở lại thị trường. Tuy nhiên, áp lực thanh khoản vẫn hiện hữu, chi phí vốn ở mức cao và mục tiêu ổn định tỷ giá sẽ tiếp tục khiến mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt.
Tỷ giá USD hôm nay (22/6): USD tự do tăng vọt gần 200 đồng, DXY trên 100 điểm trước nguy cơ đổ vỡ hòa giải Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (22/6): USD tự do tăng vọt gần 200 đồng, DXY trên 100 điểm trước nguy cơ đổ vỡ hòa giải Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng 22/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.183 đồng, tăng 2 đồng. Tỷ giá USD tự do phổ biến quanh 26.750 - 26.780 VND/USD, tăng mạnh 170 - 180 đồng hai chiều. Chỉ số DXY tăng lên 100,77 điểm, thị trường dõi theo nguy cơ đổ vỡ tiến trình hòa giải Mỹ - Iran, trong khi Fed phát tín hiệu duy trì lãi suất ở mức cao trong thời gian dài.
Tỷ giá USD hôm nay (20/6): USD tự do tăng gần 300 đồng tuần qua, kỳ vọng Fed tăng lãi suất đẩy DXY lên cao

Tỷ giá USD hôm nay (20/6): USD tự do tăng gần 300 đồng tuần qua, kỳ vọng Fed tăng lãi suất đẩy DXY lên cao

(TBTCO) - Sáng 20/6, tỷ giá trung tâm ở mức 25.181 đồng, tăng 26 đồng trong tuần và ghi nhận tuần tăng thứ sáu liên tiếp, lên cao nhất kể từ đầu tháng 10/2025. Trong khi đó, DXY chốt tuần tại 100,76 điểm, tăng 1,01%, nhờ kỳ vọng Fed nâng lãi suất trước cuối năm, còn ECB vẫn để ngỏ khả năng tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ.
Tỷ giá USD hôm nay (19/6): USD tăng giá trên diện rộng, DXY sát 101 điểm lên đỉnh hơn một năm

Tỷ giá USD hôm nay (19/6): USD tăng giá trên diện rộng, DXY sát 101 điểm lên đỉnh hơn một năm

(TBTCO) - Sáng 19/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.181 đồng, tăng 8 đồng; tỷ giá USD tự do tiếp đà tăng vượt 26.500 đồng. Chỉ số DXY cùng lúc tăng lên 100,81 điểm, mức cao nhất kể từ tháng 4/2025, nhờ thỏa thuận Mỹ - Iran giúp hạ nhiệt căng thẳng Trung Đông và lập trường cứng rắn của Fed đối với lạm phát và lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (18/6): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, DXY vượt 100 điểm sau cuộc họp đầu tiên của Chủ tịch Fed Kevin Warsh

Tỷ giá USD hôm nay (18/6): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, DXY vượt 100 điểm sau cuộc họp đầu tiên của Chủ tịch Fed Kevin Warsh

(TBTCO) - Sáng 18/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.173 đồng, giảm 2 đồng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY tăng lên 100,4 điểm sau khi Fed giữ nguyên lãi suất ở mức 3,5% - 3,75% và tái khẳng định mục tiêu ổn định giá cả là ưu tiên xuyên suốt trong điều hành chính sách tiền tệ.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,400 14,700
Kim TT/AVPL 14,400 14,700
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,400 14,700
Nguyên Liệu 99.99 13,150 13,350
Nguyên Liệu 99.9 13,100 13,300
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,650 14,150
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,600 14,100
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,530 14,080
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,800 146,800
Hà Nội - PNJ 143,800 146,800
Đà Nẵng - PNJ 143,800 146,800
Miền Tây - PNJ 143,800 146,800
Tây Nguyên - PNJ 143,800 146,800
Đông Nam Bộ - PNJ 143,800 146,800
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,400 14,700
Miếng SJC Nghệ An 14,400 14,700
Miếng SJC Thái Bình 14,400 14,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,300 14,650
NL 99.90 12,900
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,840 14,540
Trang sức 99.99 13,850 14,550
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 144 14,702
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 144 14,703
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,439 1,469
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,439 147
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,419 1,454
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,696 14,396
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,711 109,211
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,532 99,032
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,353 88,853
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,427 84,927
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,288 60,788
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Cập nhật: 27/06/2026 08:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17619 17892 18474
CAD 18012 18287 18905
CHF 31875 32256 32908
CNY 0 3828 3920
EUR 29363 29583 30661
GBP 33969 34359 35293
HKD 0 3222 3425
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14557 15149
SGD 19782 20064 20642
THB 703 767 820
USD (1,2) 26033 0 0
USD (5,10,20) 26074 0 0
USD (50,100) 26103 26117 26454
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,134 26,134 26,454
USD(1-2-5) 25,089 - -
USD(10-20) 25,089 - -
EUR 29,461 29,485 30,821
JPY 158.45 158.74 167.92
GBP 34,154 34,246 35,339
AUD 17,833 17,897 18,527
CAD 18,214 18,272 18,901
CHF 32,171 32,271 33,141
SGD 19,913 19,975 20,711
CNY - 3,800 3,936
HKD 3,291 3,301 3,431
KRW 15.81 16.49 17.9
THB 751.27 760.55 812.34
NZD 14,551 14,686 15,087
SEK - 2,662 2,750
DKK - 3,941 4,071
NOK - 2,622 2,708
LAK - 0.91 1.27
MYR 6,005.36 - 6,761.72
TWD 747.27 - 903.13
SAR - 6,895.1 7,245.27
KWD - 83,238 88,355
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,114 26,134 26,454
EUR 29,366 29,484 30,664
GBP 34,119 34,256 35,266
HKD 3,289 3,302 3,418
CHF 31,940 32,068 32,980
JPY 158.58 159.22 167
AUD 17,818 17,890 18,476
SGD 19,954 20,034 20,610
THB 768 771 806
CAD 18,214 18,287 18,848
NZD 14,613 15,142
KRW 16.29 17.90
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26108 26108 26454
AUD 17811 17911 18837
CAD 18193 18293 19307
CHF 32151 32181 33763
CNY 3808.3 3833.3 3968.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29556 29586 31311
GBP 34282 34332 36090
HKD 0 3355 0
JPY 159.26 159.76 170.3
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14674 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19948 20078 20809
THB 0 733.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14400000 14400000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,110 26,160 26,454
USD20 26,110 26,160 26,454
USD1 26,110 26,160 26,454
AUD 17,786 17,936 19,069
EUR 29,622 29,672 31,340
CAD 18,075 18,225 19,559
SGD 19,961 20,161 20,749
JPY 159.63 161.13 165.9
GBP 34,095 34,495 35,406
XAU 14,378,000 0 14,682,000
CNY 0 3,716 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/06/2026 08:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80