Thị trường tiền tệ tuần 13 - 17/10: Tỷ giá tự do phá đỉnh, lãi suất liên ngân hàng lên gần 6%

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 13 - 17/10 ghi nhận diễn biến trái chiều rõ nét khi tỷ giá USD trên thị trường chính thức giảm, còn tự do tăng phá đỉnh cũ, sát 27.400 VND/USD. Giới phân tích kỳ vọng Fed hạ lãi suất sẽ giúp giảm áp lực tỷ giá. Tuần qua cũng chứng kiến lãi suất liên ngân hàng tăng vọt gần 6%, nhà điều hành bơm ròng 8.574 tỷ đồng.
aa
Thủ tướng Chính phủ yêu cầu báo cáo tình hình, giải pháp quản lý thị trường tiền tệ, vàng, chứng khoán Thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/10: Tỷ giá biến động trái chiều, tiếp đà hút ròng gần 20.000 tỷ đồng Điều hành chính sách tiền tệ giữa "vòng xoáy” thách thức từ thị trường bất động sản, sự cố SCB

Ngày 17/10, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục điều chỉnh giảm tỷ giá trung tâm xuống còn 25.101 VND/USD, thấp hơn 8 đồng so với phiên liền trước. Theo biên độ giao dịch 5%, tỷ giá trần là 26.356 VND/USD, mức sàn là 23.846 VND/USD. Tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước, tỷ giá tham khảo được công bố ở 23.896 VND/USD cho chiều mua vào và 26.306 VND/USD cho chiều bán ra, giảm tương ứng 8 đồng. Cùng xu hướng, tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại lớn đồng loạt giảm nhẹ, với mức điều chỉnh phổ biến từ 2 - 10 đồng ở cả hai chiều.

Tỷ giá USD thị trường tự do “phá đỉnh”, kênh chính thức hạ nhiệt

Trái ngược với kênh chính thức, tỷ giá USD tự do ngày 17/10 tiếp đà tăng mạnh phiên thứ 3 liên tiếp trong tuần.

Thị trường tiền tệ tuần 13 - 17/10: Tỷ giá tự do phá đỉnh, lãi suất liên ngân hàng lên gần 6%
Thị trường tiền tệ tuần 13 - 17/10: Tỷ giá tự do phá đỉnh, lãi suất liên ngân hàng lên gần 6%. Ảnh minh hoạ.

Tính chung tuần qua từ ngày 13/10 đến ngày 17/10, tỷ giá USD/VND ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các kênh, phản ánh sự phân hóa ngày càng rõ nét giữa thị trường chính thức và tự do.

Theo đó, tỷ giá trung tâm giảm 27 đồng tuần qua, nối tiếp đà giảm tuần thứ 3 liên tiếp, xuống còn 25.101 VND/USD. Tỷ giá bán ra tại các ngân hàng thương mại cũng đi theo xu hướng này,

Đơn cử, tại Vietcombank giao dịch ở 26.116 - 26.356 VND/USD (mua vào - bán ra), gần như đi ngang so với cuối tuần trước, chỉ giảm nhẹ 28 đồng ở chiều bán ra. Tại BIDV, tỷ giá USD ở mức 26.156 - 26.356 VND/USD, giảm tương tự 8 đồng ở chiều mua và 28 đồng ở chiều bán.

Tuần qua từ ngày 13 - 17/10, tỷ giá USD/VND diễn biến trái chiều giữa các kênh, phản ánh sự phân hóa rõ nét giữa thị trường chính thức và tự do. Trong khi tỷ giá trung tâm giảm 27 đồng tuần qua, nối tiếp đà giảm tuần thứ 3 liên tiếp, xuống còn 25.101 VND/USD, cùng ngân hàng giảm nhẹ; thị trường tự do tiếp tục tăng mạnh, phá đỉnh cũ lên 27.235 - 27.385 VND/USD.

Trái ngược hoàn toàn, tỷ giá USD trên thị trường tự do bật tăng mạnh lên 27.235 - 27.385 VND/USD, tăng tới 455 đồng chỉ trong một tuần. Đây là tuần thứ 4 tỷ giá tự do tiếp đà đi lên và phá đỉnh từng thiết lập ngày 9 - 10/9 vừa qua (26.915 - 27.015 VND/USD hai chiều). Diễn biến này cho thấy nhu cầu USD trên thị trường tự do đang gia tăng.

Với các ngoại tệ khác, đơn cử như EUR, tỷ giá tại Vietcombank tăng lên 30.046 - 31.631 VND/EUR, tăng mạnh 330 - 348 đồng; BIDV cũng tăng tương ứng lên 30.447 - 31.570 VND/EUR, tăng khoảng 300 đồng.

GBP cũng tăng mạnh tương tự. Vietcombank niêm yết ở mức 34.504 - 35.968 VND/GBP, tăng gần 400 đồng; BIDV ở mức 35.031 - 35.934 VND/GBP.

Đối với JPY, Vietcombank niêm yết 169,22 - 179,97 VND/JPY; BIDV ở mức 172,51 - 179,89 VND/JPY, cùng tăng khoảng 3 đồng ở cả hai chiều.

Ngược lại, CNY đi ngược xu hướng chung khi giảm nhẹ. Vietcombank niêm yết 3.603 - 3.756 VND/CNY, giảm gần 1 đồng; BIDV ở mức 3.651 - 3.745 VND/CNY, giảm khoảng 3 đồng ở chiều bán.

Kỳ vọng áp lực tỷ giá sớm được giải tỏa

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY, thước đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt, giảm tuần qua còn 98,52 điểm. Giới phân tích nhận định đồng USD tiếp tục suy yếu do kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ cắt giảm lãi suất 25 điểm cơ bản vào tháng 10 và có thể thêm một lần nữa vào tháng 12, sau khi Chủ tịch Jerome Powell phát đi tín hiệu ôn hòa hơn trong các phát biểu gần đây.

Cùng với đó, căng thẳng thương mại Mỹ - Trung và tâm lý phòng thủ của nhà đầu tư đã khiến dòng tiền chảy mạnh sang các tài sản trú ẩn như vàng và bạc, tạo áp lực khiến đồng USD giảm giá trên toàn cầu.

Thị trường tiền tệ tuần 13 - 17/10: Tỷ giá tự do phá đỉnh, lãi suất liên ngân hàng lên gần 6%
Theo đại diện ACBS, hiện Việt Nam nỗ lực duy trì chính sách tiền tệ mở rộng, với mặt bằng lãi suất ổn định ở mức thấp để hỗ trợ tăng trưởng kinh tế. Do đó, rất cần sự “ủng hộ” từ diễn biến tỷ giá. Trong bối cảnh đó, nếu Fed giảm lãi suất, áp lực tỷ giá có thể được giải tỏa, giúp Ngân hàng Nhà nước thuận lợi hơn trong điều hành; ngược lại, nếu tỷ giá biến động mạnh, việc duy trì chính sách sẽ khá khó khăn. Đây là yếu tố mà nhà đầu tư cần đặc biệt theo dõi trong hai đến ba tuần tới.

Chia sẻ gần đây, bà Đỗ Minh Trang - Giám đốc Phòng Phân tích và Chiến lược Thị trường, Công ty cổ phần Chứng khoán ACB (ACBS) nhận định, yếu tố đáng chú ý trong thời gian tới là quyết định hạ lãi suất của Fed dự kiến vào cuối tháng này. Theo bà Trang, động thái này sẽ tác động trực tiếp đến bức tranh kinh tế vĩ mô toàn cầu và ảnh hưởng rõ nét nhất tới tỷ giá tại Việt Nam.

Trong báo cáo kinh tế vĩ mô và thị trường tài chính tháng 10/2025 mới công bố, Bộ phận Phân tích Kinh tế và Thị trường Tài chính nhóm Ngân hàng Doanh nghiệp và Định chế Tài chính thuộc Ngân hàng Techcombank cho rằng nhiều khả năng Fed sẽ tiếp tục cắt giảm lãi suất trong năm nay vào tháng 10 và 12, sẽ giúp Ngân hàng Nhà nước có nhiều dư địa thuận lợi để điều tiết tỷ giá hơn.

Nhóm phân tích cũng dự báo, tỷ giá sẽ hạ nhiệt và có thể về vùng 26.200 - 26.300 VND/USD do mùa chuyển lợi nhuận về nước kết thúc khiến nhu cầu mua USD của các FDI giảm. Cùng với đó, kỳ vọng về luồng ngoại tệ sẽ về vào thời điểm cuối năm nhờ vào dòng tiền từ kiều hối.

Dù vậy, triển vọng cắt lãi suất trong thời gian tới là rất khó đoán định. Việc Fed cắt lãi suất trong năm 2026 còn chịu ảnh hưởng bởi Thống đốc mới, người được đề cử bởi Nhà Trắng vốn đang theo quan điểm cắt giảm lãi suất nhiều hơn, khi ông Powell kết thúc nhiệm kỳ vào tháng 5/2026, hay cuộc bầu cử giữa nhiệm kỳ diễn ra vào tháng 11/2026 cũng sẽ ảnh hưởng đến triển vọng kinh tế của Mỹ./.

Thanh khoản có dấu hiệu căng, lãi suất liên ngân hàng lên gần 6%

Tuần qua, lãi suất liên ngân hàng tăng mạnh trên hầu hết các kỳ hạn. Theo đó, ngày 16/10, lãi suất qua đêm vọt lên 5,75%, tăng gần 1 điểm phần trăm so với tuần trước; các kỳ hạn 1 tuần và 2 tuần lần lượt đạt 5,72% và 5,8%, tăng tương ứng 0,81 điểm phần trăm và 0,71 điểm phần trăm. Ở kỳ hạn 1 tháng, lãi suất nhích nhẹ lên 5,46%, trong khi kỳ hạn 3 tháng tăng lên 5,79%, cao hơn 0,19 điểm phần trăm. Diễn biến cho thấy mặt bằng lãi suất ngắn hạn vẫn duy trì ở vùng cao, phản ánh nhu cầu thanh khoản tạm thời gia tăng.

Về diễn biến nổi bật trên thị trường mở (OMO) trong tuần từ ngày 13/10 đến ngày 17/10, khối lượng trúng thầu trên kênh cầm cố đạt 60.000 tỷ đồng, ở các kỳ hạn 7 ngày, 14 ngày, 28 ngày và 91 ngày, với mức lãi suất 4%. Trong khi đó, có 51.426,07 tỷ đồng đáo hạn trên kênh cầm cố. Có 150.630,73 tỷ đồng lưu hành trên kênh cầm cố. Tính chung, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 8.574 tỷ đồng trong tuần qua kênh thị trường mở, đảo chiều so với hai tuần trước/.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (8/5): USD biến động hẹp, chờ tín hiệu mở lại eo biển Hormuz chấm dứt 10 tuần xung đột

Tỷ giá USD hôm nay (8/5): USD biến động hẹp, chờ tín hiệu mở lại eo biển Hormuz chấm dứt 10 tuần xung đột

(TBTCO) - Sáng ngày 8/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố giảm 1 đồng xuống 25.112 đồng trong phiên cuối tuần, trong khi USD tự do phổ biến quanh 26.580 - 26.620 VND/USD. Chỉ số DXY tăng 0,19% lên 98,25 điểm, cho thấy đồng USD phục hồi nhẹ, khi giới đầu tư chờ phản hồi từ Iran về đề xuất mở lại eo biển Hormuz và chấm dứt xung đột kéo dài 10 tuần.
Tỷ giá USD hôm nay (7/5): USD tự do đi lùi, DXY hồi nhẹ nhờ khả năng eo biển Hormuz mở cửa lại

Tỷ giá USD hôm nay (7/5): USD tự do đi lùi, DXY hồi nhẹ nhờ khả năng eo biển Hormuz mở cửa lại

(TBTCO) - Sáng ngày 7/5, tỷ giá trung tâm giữ nguyên ở mức 25.113 đồng, trong khi USD tự do giảm 40 đồng xuống quanh 26.580 - 26.620 VND/USD. Còn DXY nhích nhẹ lên 98,03 điểm sau khi rơi dưới mốc 98 điểm, nhờ kỳ vọng căng thẳng Trung Đông hạ nhiệt, eo biển Hormuz có thể được mở cửa trở lại và áp lực trú ẩn vào USD suy yếu.
Tỷ giá USD hôm nay (6/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY lùi sát 98 điểm khi Mỹ tạm dừng chiến dịch hỗ trợ tàu qua Hormuz

Tỷ giá USD hôm nay (6/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY lùi sát 98 điểm khi Mỹ tạm dừng chiến dịch hỗ trợ tàu qua Hormuz

(TBTCO) - Sáng ngày 6/5, tỷ giá trung tâm tăng 2 đồng lên 25.113 đồng, trong khi USD tự do giảm về 26.620 - 26.660 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY giảm 0,17% xuống 98,28 điểm khi Mỹ sẽ tạm dừng chiến dịch hỗ trợ tàu thương mại qua Hormuz để chờ tiến triển đàm phán với Iran.
Tỷ giá USD hôm nay (5/5): Tỷ giá trong nước cùng lùi nhẹ, USD giữ sức chờ tín hiệu đàm phán Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (5/5): Tỷ giá trong nước cùng lùi nhẹ, USD giữ sức chờ tín hiệu đàm phán Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng ngày 5/5, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 1 đồng xuống 25.111 đồng, tỷ giá USD tự do lùi nhẹ 10 đồng, trong khi DXY nhích lên 98,49 điểm. Đồng bạc xanh duy trì sức mạnh khi căng thẳng tại eo biển Hormuz chưa hạ nhiệt, đe dọa nguồn cung dầu toàn cầu, dù đàm phán Mỹ - Iran có tín hiệu tiến triển giúp giá dầu tạm điều chỉnh giảm.
Tỷ giá USD hôm nay (4/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ sau nghỉ lễ, DXY quanh 98 điểm chờ đàm phán Mỹ - Iran và dữ liệu việc làm

Tỷ giá USD hôm nay (4/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ sau nghỉ lễ, DXY quanh 98 điểm chờ đàm phán Mỹ - Iran và dữ liệu việc làm

(TBTCO) - Sáng ngày 4/5, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 1 đồng xuống 25.112 đồng sau kỳ nghỉ lễ, tỷ giá USD tự do lùi 60 đồng. DXY đầu tuần quanh 98,17 điểm, trong bối cảnh USD chịu áp lực trước khả năng Nhật Bản can thiệp tỷ giá, tuần này, thị trường tập trung vào đàm phán Mỹ - Iran và dữ liệu việc làm Mỹ.
Tỷ giá USD hôm nay (2/5): Tỷ giá đi ngang dịp lễ, DXY phục hồi sau nhịp rơi dưới 98 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (2/5): Tỷ giá đi ngang dịp lễ, DXY phục hồi sau nhịp rơi dưới 98 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 2/5, tỷ giá trung tâm giữ ở 25.113 đồng do kỳ nghỉ lễ, trong khi USD tự do lùi nhẹ còn 26.740 - 26.790 VND/USD. Còn DXY chốt tuần ở 98,23 điểm, tăng 0,17% sau nhịp giảm dưới 98 điểm, song vẫn thấp hơn 0,72% so với tuần trước. Đồng USD chịu áp lực từ tín hiệu hạ nhiệt xung đột Mỹ - Iran và ước tính Nhật Bản dùng 34,5 tỷ USD hỗ trợ đồng yên, song triển vọng vẫn tích cực nhờ lập trường chính sách của Fed.
Tỷ giá USD hôm nay (1/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY giữ nhịp dù tỷ giá USD/JPY lao dốc 3% sau can thiệp của Nhật Bản

Tỷ giá USD hôm nay (1/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY giữ nhịp dù tỷ giá USD/JPY lao dốc 3% sau can thiệp của Nhật Bản

(TBTCO) - Sáng ngày 1/5, tỷ giá trung tâm giữ ở 25.113 đồng trong kỳ nghỉ lễ, trong khi USD tự do lùi nhẹ 10 đồng còn 26.740 - 26.790 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, DXY lên 98,17 điểm, USD tăng so với nhiều đồng tiền nhưng vẫn thấp hơn phiên trước. Đáng chú ý, Nhật Bản can thiệp tỷ giá khiến tỷ giá USD/JPY giảm gần 3% trong một phiên, song sức mạnh USD vẫn duy trì do áp lực từ giá dầu và rủi ro địa chính trị.
Tỷ giá USD hôm nay (30/4): Tỷ giá đi ngang dịp nghỉ lễ, Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 3 liên tiếp

Tỷ giá USD hôm nay (30/4): Tỷ giá đi ngang dịp nghỉ lễ, Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 3 liên tiếp

(TBTCO) - Sáng ngày 30/4, tỷ giá trung tâm niêm yết ở mức 25.113 đồng, giữ nguyên phiên trước do đang kỳ nghỉ lễ. Trong khi USD thị trường tự do neo quanh 26.750 - 26.800 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY giảm nhẹ còn 98,84 điểm sau nhịp tăng trước đó, trong bối cảnh Fed tiếp tục giữ nguyên lãi suất 3,5 - 3,75% trong cuộc họp thứ 3 liên tiếp, khi rủi ro địa chính trị và áp lực lạm phát vẫn hiện hữu trên thị trường toàn cầu.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,450 16,750
Kim TT/AVPL 16,450 16,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,450 16,750
Nguyên Liệu 99.99 15,400 15,600
Nguyên Liệu 99.9 15,350 15,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,200 16,600
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,150 16,550
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,080 16,530
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 164,300 167,300
Hà Nội - PNJ 164,300 167,300
Đà Nẵng - PNJ 164,300 167,300
Miền Tây - PNJ 164,300 167,300
Tây Nguyên - PNJ 164,300 167,300
Đông Nam Bộ - PNJ 164,300 167,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,450 16,750
Miếng SJC Nghệ An 16,450 16,750
Miếng SJC Thái Bình 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,450 16,750
NL 99.90 15,150
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,200
Trang sức 99.9 15,940 16,640
Trang sức 99.99 15,950 16,650
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,645 16,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,645 16,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 164 167
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 164 1,671
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 162 1,655
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 157,361 163,861
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 115,387 124,287
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 103,801 112,701
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 92,215 101,115
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 87,746 96,646
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,027 6,917
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cập nhật: 11/05/2026 04:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18518 18795 19385
CAD 18699 18977 19594
CHF 33218 33605 34257
CNY 0 3827 3920
EUR 30361 30636 31675
GBP 35052 35447 36387
HKD 0 3229 3432
JPY 161 165 171
KRW 0 17 18
NZD 0 15381 15977
SGD 20212 20496 21029
THB 731 794 849
USD (1,2) 26038 0 0
USD (5,10,20) 26079 0 0
USD (50,100) 26108 26127 26367
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,117 26,117 26,367
USD(1-2-5) 25,073 - -
USD(10-20) 25,073 - -
EUR 30,444 30,468 31,764
JPY 163.58 163.87 172.93
GBP 35,183 35,278 36,312
AUD 18,708 18,776 19,389
CAD 18,956 19,017 19,619
CHF 33,426 33,530 34,337
SGD 20,354 20,417 21,117
CNY - 3,803 3,928
HKD 3,300 3,310 3,432
KRW 16.53 17.24 18.66
THB 778.98 788.6 841.14
NZD 15,357 15,500 15,879
SEK - 2,801 2,885
DKK - 4,074 4,197
NOK - 2,791 2,875
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,288.73 - 7,064.1
TWD 758.45 - 914.22
SAR - 6,910.9 7,242.58
KWD - 83,802 88,718
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,127 26,367
EUR 30,300 30,422 31,604
GBP 35,039 35,180 36,191
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 33,133 33,266 34,211
JPY 163.73 164.39 171.87
AUD 18,621 18,696 19,293
SGD 20,378 20,460 21,047
THB 795 798 833
CAD 18,918 18,994 19,571
NZD 0 15,386 15,922
KRW 0 17.22 18.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26209 26209 26367
AUD 18682 18782 19710
CAD 18925 19025 20040
CHF 33411 33441 35024
CNY 3807.6 3832.6 3967.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30511 30541 32266
GBP 35312 35362 37122
HKD 0 3355 0
JPY 164.35 164.85 175.39
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15488 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20369 20499 21227
THB 0 761.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16400000 16400000 16700000
SBJ 14000000 14000000 16700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,134 26,184 26,367
USD20 26,134 26,184 26,367
USD1 23,857 26,184 26,367
AUD 18,734 18,834 19,942
EUR 30,657 30,657 32,068
CAD 18,872 18,972 20,280
SGD 20,448 20,598 21,490
JPY 164.89 166.39 170.97
GBP 35,216 35,566 36,430
XAU 16,448,000 0 16,752,000
CNY 0 3,717 0
THB 0 797 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/05/2026 04:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80