Thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/10: Tỷ giá biến động trái chiều, tiếp đà hút ròng gần 20.000 tỷ đồng

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 6 - 10/10 ghi nhận tỷ giá USD biến động trái chiều khi tỷ giá trung tâm giảm 34 đồng xuống 25.128 VND/USD, còn thị trường tự do tăng 315 đồng lên sát 27.000 đồng; chỉ số DXY tăng áp sát 100 điểm khi Chính phủ Mỹ đóng cửa. Lãi suất liên ngân hàng vượt 5%, song Ngân hàng Nhà nước tiếp tục hút ròng gần 19.923 tỷ đồng.
aa
UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP, song áp lực tỷ giá "kìm chân" chính sách tiền tệ Dự trữ tiền tệ toàn cầu vượt 12.000 tỷ USD lần đầu tiên kể từ năm 2021 Thị trường tiền tệ tuần 29/9 - 3/10: Hút ròng gần 7.000 tỷ đồng qua thị trường mở, tỷ giá chính thức dịu lại

Ngày 10/10, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.128 VND/USD, giảm thêm 2 đồng so với phiên trước đó. Với biên độ giao dịch 5%, tỷ giá trần được xác định ở mức 26.384 VND/USD, còn tỷ giá sàn là 23.872 VND/USD. Tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, tỷ giá tham khảo giữ ở mức 23.922 - 26.334 VND/USD (mua vào - bán ra), giảm tương ứng.

DXY áp sát 100 điểm, USD tự do sát ngưỡng 27.000 đồng

Trong phiên ngày 10/10, tại các ngân hàng thương mại, tỷ giá cũng giảm nhẹ ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Tính chung tuần qua từ ngày 6/10 đến ngày 10/10 ghi nhận xu hướng trái chiều giữa kênh chính thức và thị trường tự do. Theo đó, tỷ giá trung tâm của Ngân hàng Nhà nước giảm liên tiếp qua 05/05 phiên, xuống 25.128 VND/USD, tương đương giảm 34 đồng và đánh dấu tuần thứ 2 tiếp đà giảm.

Với diễn biến đồng pha, tỷ giá niêm yết tại ngân hàng đồng loạt hạ nhiệt. Tại Vietcombank, tỷ giá USD ở mức 26.114 - 26.384 VND/USD, giảm 56 đồng chiều mua và 36 đồng chiều bán so với cuối tuần trước. Tại BIDV, USD niêm yết 26.164 - 26.384 VND/USD, cùng giảm 36 đồng ở cả hai chiều.

Diễn biến thị trường tiền tệ tuần qua, từ ngày 6 - 10/10 cho thấy,
Thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/10: Tỷ giá biến động trái chiều, tiếp đà hút ròng gần 20.000 tỷ đồng. Ảnh minh hoạ.

Ngược lại, thị trường tự do đi ngang 3 phiên đầu tuần ở mức 26.615 VND/USD rồi bật tăng phiên ngày 9/10 lên 26.930 VND/USD, tức tăng mạnh 315 đồng so với cuối tuần trước, lên 26.830 - 26.930 VND/USD.

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY, đo sức mạnh đồng bạc xanh với rổ các đồng tiền chủ chốt, trải qua một tuần tăng điểm mạnh khi tăng 1,46% lên 99,3 điểm, áp sát mốc 100 điểm.

Tuần qua từ ngày 6 - 10/10, tỷ giá USD ghi nhận diễn biến trái chiều giữa kênh chính thức và thị trường tự do. Tỷ giá trung tâm giảm liên tiếp 5 phiên xuống 25.128 VND/USD, giảm 34 đồng so với cuối tuần trước. Trong khi thị trường tự do tăng mạnh lên 26.930 VND/USD, tăng mạnh 315 đồng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY tăng trở lại áp sát mốc 100 điểm.

Tình trạng Chính phủ Mỹ đóng cửa đã bước sang tuần thứ hai, khiến các nguồn dữ liệu kinh tế bị “đóng băng”, khi không có báo cáo việc làm phi nông nghiệp, không có đơn xin trợ cấp thất nghiệp, và nhiều khả năng cũng không có số liệu lạm phát trong tuần tới.

Các nhà đầu tư đang phải ra quyết định trong bối cảnh thiếu vắng dữ liệu định hướng, không thể xác định liệu lạm phát đã hạ nhiệt hay thị trường việc làm đang suy yếu.

Sự thiếu chắc chắn này khiến thị trường điều chỉnh kỳ vọng, cho rằng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ giảm tốc độ nới lỏng chính sách, qua đó tạo ra “lực đẩy kỹ thuật” giúp đồng USD mạnh lên, tạo diễn biến tăng giá khá bất thường. Thị trường tương lai hiện nhận định Fed nhiều khả năng sẽ trì hoãn các đợt cắt giảm lãi suất mạnh cho đến khi có thêm dữ liệu rõ ràng hơn, ít nhất là sau cuộc họp cuối cùng của năm 2025.

Đà tăng của đồng USD còn được củng cố bởi sự suy yếu của các đồng tiền chủ chốt khác, đơn cử đồng EUR và đồng JPY đều giảm khi châu Âu và Nhật Bản tiếp tục đối mặt với lạm phát cao cùng những bất ổn chính trị nội tại.

Với các ngoại tệ khác như EUR, Vietcombank niêm yết ở mức 29.716,03 - 31.282,60 VND/EUR, giảm 435 đồng và 457,9 đồng. BIDV cũng lùi xuống còn 30.119 - 31.287 VND/EUR, giảm 410 đồng và 422 đồng.

Còn tỷ giá GBP giao dịch tại Vietcombank cũng giảm sâu, xuống còn 34.120,31 - 35.568,63 VND/GBP hai chiều, giảm 454,5 đồng chiều mua và 473,7 đồng chiều bán. Tại BIDV thì niêm yết ở 34.648 - 35.588 VND/GBP, giảm 424 đồng và 439 đồng.

Trong tuần này, tỷ giá JPY cũng có biến động mạnh so với nhiều tuần trước khi giảm tới 6 - 7 đồng, hai nhà băng lớn niêm yết ở mức 166 - 177 VND/JPY.

Hút ròng 2 tuần liên tiếp, kỳ vọng áp lực tỷ giá suy giảm

Báo kinh tế vĩ mô tháng 9 do Công ty Chứng khoán Yuanta Việt Nam mới công bố cho thấy, thương mại 9 tháng dù thấp hơn so với cùng kỳ, nhưng đã liên tục trở lại trạng thái xuất siêu từ tháng 6 tới nay là điểm tích cực. Từ đó, giảm áp lực lên tỷ giá và tạo nguồn cung ngoại tệ cho Ngân hàng Nhà nước.

Diễn biến thị trường tiền tệ tuần qua, từ ngày 6 - 10/10 cho thấy,
"Chúng tôi cho rằng áp lực tỷ giá trong quý IV sẽ hạ nhiệt so với hai quý vừa qua nhờ USD dự kiến tiếp tục mất giá, thặng dư thương mại tăng trở lại những tháng gần đây, lượng kiều hối kỳ vọng gia tăng vào cuối năm, FDI giải ngân duy trì đà tăng tốt và chính sách điều hành linh hoạt, hỗ trợ từ phía Ngân hàng Nhà nước" - nhóm phân tích Chứng khoán Yuanta đánh giá.

Tỷ giá USD/VND hạ nhiệt trong tháng 9 sau khi tăng mạnh vào cuối tháng 8 nhờ các biện pháp hỗ trợ từ Ngân hàng Nhà nước cũng như việc đồng USD yếu đi trên thị trường.

Đầu tháng 10, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục bán USD kỳ hạn 180 ngày, có hủy ngang với giá 26,550 VND/USD, dành cho các ngân hàng có trạng thái ngoại tệ âm.

Đây là lần thứ hai trong vòng hơn một tháng Ngân hàng Nhà nước can thiệp bằng công cụ này, nhằm giảm áp lực tỷ giá và hỗ trợ thanh khoản VND khi nhu cầu ngoại tệ tăng về cuối quý.

Về diễn biến nổi bật trên thị trường mở trong tuần từ ngày 06 - 10/10, khối lượng trúng thầu trên kênh cầm cố đạt 49.300,74 tỷ đồng ở các kỳ hạn: 7 ngày, 14 ngày, 28 ngày, 91 ngày với lãi suất 4%; trong khi đó, có tới 69.224 tỷ đồng đáo hạn trên kênh cầm cố. Tính chung, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 19.923 tỷ đồng trong tuần qua kênh thị trường mở, nối tiếp tuần thứ 2 hút thanh khoản về. Có 142.056,8 tỷ đồng lưu hành trên kênh cầm cố./.

Lãi suất liên ngân hàng vượt 5%

Trong tuần, lãi suất liên ngân hàng đồng loạt tăng mạnh ở nhiều kỳ hạn, cho thấy nhu cầu vốn ngắn hạn trong hệ thống gia tăng. Theo đó, ngày 9/10, lãi suất qua đêm tăng mạnh nhất 0,83 điểm phần trăm so với cuối tuần trước, lên 5,10%. Lãi suất kỳ hạn 1 tuần: 5,12% (tăng 0,72 điểm phần trăm); 2 tuần 5,23% (tăng 0,75 điểm phần trăm); 1 tháng 5,56% (tăng 0,64 điểm phần trăm); kỳ hạn 3 tháng tăng 0,37 điểm phần trăm, lên 5,57%./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (15/8): USD tự do giảm sâu 2.000 đồng từ đỉnh, thị trường chờ tín hiệu từ biên bản FOMC

Tỷ giá USD hôm nay (15/8): USD tự do giảm sâu 2.000 đồng từ đỉnh, thị trường chờ tín hiệu từ biên bản FOMC

(TBTCO) - Sáng 15/8, tỷ giá trung tâm ở mức 25.561 đồng, tăng 98 đồng trong tuần, đẩy tỷ giá trần lên 26.839 đồng, trong khi USD tự do lùi xuống vùng thấp nhất khoảng 1,5 năm, giảm 2.130 đồng từ đỉnh. Còn chỉ số DXY giảm 0,33%, chốt tuần ở 99,63 điểm khi bán lẻ Mỹ suy yếu, gây áp lực lên đồng USD. Tuần tới, tâm điểm thị trường chuyển sang biên bản cuộc họp tháng 7 của FOMC.
Thị trường tiền tệ tuần 10 - 14/8: Lãi suất qua đêm về quanh 4%, kênh hoán đổi từng "giải khát" thanh khoản 143.000 tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần 10 - 14/8: Lãi suất qua đêm về quanh 4%, kênh hoán đổi từng "giải khát" thanh khoản 143.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Diễn biến thị trường tiền tệ tuần qua (10 - 14/8) ghi nhận sự phân hóa khi tỷ giá trung tâm tăng 98 đồng, trong khi USD tự do dưới 26.000 đồng, giảm 7,4% từ đỉnh. Khi thanh khoản hạ nhiệt, lãi suất qua đêm giảm còn 4,38%/năm, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 11.592,78 tỷ đồng. Đáng chú ý, nghiệp vụ hoán đổi USD - VND từng phát huy vai trò "giải nhiệt" thanh khoản, với số dư kỷ lục trên 143.000 tỷ đồng.
Tỷ giá USD hôm nay (14/8): Tỷ giá trung tâm giảm, PPI Mỹ thấp hơn dự báo kéo giảm kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (14/8): Tỷ giá trung tâm giảm, PPI Mỹ thấp hơn dự báo kéo giảm kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 14/8, tỷ giá trung tâm giảm 5 đồng xuống 25.561 đồng/USD sau chuỗi phiên tăng mạnh, trong khi tỷ giá USD tại các ngân hàng lại đi lên. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,04% xuống 99,92 điểm, khi chỉ số giá sản xuất (PPI) tháng 7 của Mỹ đi ngang và thấp hơn dự báo, nối tiếp CPI hạ nhiệt, gây sức ép lên đồng USD và kéo giảm kỳ vọng Fed tăng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (13/8): USD diễn biến trái chiều, DXY nhích nhẹ dù lạm phát Mỹ hạ nhiệt diện rộng

Tỷ giá USD hôm nay (13/8): USD diễn biến trái chiều, DXY nhích nhẹ dù lạm phát Mỹ hạ nhiệt diện rộng

(TBTCO) - Sáng 13/8, tỷ giá USD diễn biến trái chiều. Tỷ giá trung tâm tăng 27 đồng lên 25.566 đồng/USD, USD tự do tăng tới 200 đồng, lên 25.950 - 25.990 VND/USD, trong khi nhiều ngân hàng lại điều chỉnh giảm đáng kể. Trên thị trường quốc tế, DXY tăng 0,17% lên 99,85 điểm, dù tình hình lạm phát tại Mỹ hạ nhiệt, làm giảm kỳ vọng Fed mạnh tay tăng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (12/8): Tỷ giá trung tâm tăng lên 25.539 đồng, giá dầu tăng kỳ vọng Fed thắt chặt trở lại

Tỷ giá USD hôm nay (12/8): Tỷ giá trung tâm tăng lên 25.539 đồng, giá dầu tăng kỳ vọng Fed thắt chặt trở lại

(TBTCO) - Sáng 12/8, tỷ giá trung tâm tăng 23 đồng lên 25.539 đồng, trong khi tỷ giá USD tại nhiều ngân hàng vẫn chưa dứt xu hướng điều chỉnh giảm. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY nhích 0,02% lên 99,84 điểm, giá dầu tăng khơi lại lo ngại lạm phát, đẩy lợi suất trái phiếu Mỹ đi lên và gia tăng kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt, trái chiều với tín hiệu từ báo cáo việc làm yếu.
Tỷ giá USD hôm nay (11/8): Tỷ giá trung tâm vượt 25.500 đồng, đồng Yên chịu áp lực dù can thiệp quy mô kỷ lục

Tỷ giá USD hôm nay (11/8): Tỷ giá trung tâm vượt 25.500 đồng, đồng Yên chịu áp lực dù can thiệp quy mô kỷ lục

(TBTCO) - Sáng 11/8, tỷ giá trung tâm tăng 25 đồng, lên 25.516 đồng/USD, lần đầu vượt 25.500 đồng, kéo tỷ giá trần lên sát 26.792 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, DXY tăng nhẹ lên 99,8 điểm, trong khi đồng Yên tiếp tục chịu áp lực giảm giá dù Nhật Bản can thiệp kỷ lục, khi chênh lệch lãi suất Mỹ - Nhật vẫn là yếu tố chi phối.
Tỷ giá USD hôm nay (10/8): Tỷ giá trung tâm tiếp tục leo dốc, USD chờ tín hiệu mới từ CPI Mỹ tháng 7

Tỷ giá USD hôm nay (10/8): Tỷ giá trung tâm tiếp tục leo dốc, USD chờ tín hiệu mới từ CPI Mỹ tháng 7

(TBTCO) - Sáng 10/8, tỷ giá trung tâm tăng 28 đồng, lên 25.491 đồng/USD, song giá bán USD tại ngân hàng vẫn thấp hơn trần gần 400 đồng. Trên thị trường tự do, USD giảm mạnh 170 đồng, xuống 25.800 - 25.830 VND/USD. Trong khi đó, chỉ số DXY tăng 0,13% lên 99,66 điểm. Tuần này, CPI tháng 7 của Mỹ sẽ là chất xúc tác quan trọng đối với đồng USD.
Tỷ giá USD hôm nay (8/8): DXY xuống đáy 7 tuần khi Mỹ bất ngờ mất 23.000 việc làm, tỷ giá trung tâm vẫn lập đỉnh

Tỷ giá USD hôm nay (8/8): DXY xuống đáy 7 tuần khi Mỹ bất ngờ mất 23.000 việc làm, tỷ giá trung tâm vẫn lập đỉnh

(TBTCO) - Sáng 8/8, tỷ giá trung tâm tiếp tục lập đỉnh lịch sử mới tại 25.463 đồng, tăng 125 đồng chỉ sau một tuần. Trái chiều, tỷ giá USD tại nhiều ngân hàng đồng loạt giảm, còn chỉ số DXY lùi về mức thấp nhất 7 tuần còn 99,6 điểm. Đồng bạc xanh chịu áp lực sau khi kinh tế Mỹ bất ngờ mất 23.000 việc làm trong tháng 7 và Nhật Bản can thiệp hỗ trợ đồng yên.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,100 142,600
Hà Nội - PNJ 139,100 142,600
Đà Nẵng - PNJ 139,100 142,600
Miền Tây - PNJ 139,100 142,600
Tây Nguyên - PNJ 139,100 142,600
Đông Nam Bộ - PNJ 139,100 142,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,970 14,270
Miếng SJC Nghệ An 13,970 14,270
Miếng SJC Thái Bình 13,970 14,270
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,970 14,320
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,970 14,320
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,970 14,320
NL 99.99 13,400
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,300
Trang sức 99.9 13,630 14,230
Trang sức 99.99 13,640 14,240
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,397 14,272
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,397 14,273
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,392 1,422
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,392 1,423
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,362 1,407
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 132,307 139,307
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,886 105,686
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,036 95,836
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,186 85,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,386 82,186
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,028 58,828
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Cập nhật: 20/08/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17987 18262 18846
CAD 18340 18616 19236
CHF 31659 32039 32684
CNY 0 3830 3940
EUR 29753 29975 31056
GBP 34677 35069 36021
HKD 0 3208 3411
JPY 157 161 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15084 15677
SGD 19971 20253 20823
THB 707 770 824
USD (1,2) 25914 0 0
USD (5,10,20) 25954 0 0
USD (50,100) 25983 25997 26367
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,990 25,990 26,370
USD(1-2-5) 24,951 - -
USD(10-20) 24,951 - -
EUR 29,759 29,783 31,198
JPY 159.97 160.26 169.94
GBP 34,837 34,931 36,147
AUD 18,170 18,236 18,926
CAD 18,516 18,575 19,259
CHF 31,892 31,991 32,930
SGD 20,082 20,144 20,931
CNY - 3,810 3,956
HKD 3,270 3,280 3,418
KRW 17.25 17.99 19.57
THB 754.12 763.43 817.1
NZD 15,035 15,175 15,623
SEK - 2,701 2,797
DKK - 3,991 4,132
NOK - 2,734 2,831
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,018.52 - 6,795.06
TWD 741 - 897.09
SAR - 6,853.46 7,218.85
KWD - 82,944 88,251
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,960 25,990 26,370
EUR 29,738 29,857 31,053
GBP 34,792 34,932 35,966
HKD 3,269 3,282 3,399
CHF 31,679 31,806 32,728
JPY 160.13 160.77 168.73
AUD 18,177 18,250 18,847
SGD 20,117 20,198 20,794
THB 770 773 809
CAD 18,492 18,566 19,157
NZD 15,107 15,652
KRW 17.77 19.74
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26000 26000 26360
AUD 18182 18282 19207
CAD 18520 18620 19636
CHF 31908 31938 33516
CNY 3825.2 3850.2 3985.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29933 29963 31686
GBP 34993 35043 36796
HKD 0 3330 0
JPY 161.03 161.53 172.04
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.104 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15196 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20130 20260 20982
THB 0 736.9 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14000000 14000000 14300000
SBJ 12500000 12500000 14300000
Cập nhật: 20/08/2026 08:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80