Thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/10: Tỷ giá biến động trái chiều, tiếp đà hút ròng gần 20.000 tỷ đồng

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 6 - 10/10 ghi nhận tỷ giá USD biến động trái chiều khi tỷ giá trung tâm giảm 34 đồng xuống 25.128 VND/USD, còn thị trường tự do tăng 315 đồng lên sát 27.000 đồng; chỉ số DXY tăng áp sát 100 điểm khi Chính phủ Mỹ đóng cửa. Lãi suất liên ngân hàng vượt 5%, song Ngân hàng Nhà nước tiếp tục hút ròng gần 19.923 tỷ đồng.
aa
UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP, song áp lực tỷ giá "kìm chân" chính sách tiền tệ Dự trữ tiền tệ toàn cầu vượt 12.000 tỷ USD lần đầu tiên kể từ năm 2021 Thị trường tiền tệ tuần 29/9 - 3/10: Hút ròng gần 7.000 tỷ đồng qua thị trường mở, tỷ giá chính thức dịu lại

Ngày 10/10, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.128 VND/USD, giảm thêm 2 đồng so với phiên trước đó. Với biên độ giao dịch 5%, tỷ giá trần được xác định ở mức 26.384 VND/USD, còn tỷ giá sàn là 23.872 VND/USD. Tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, tỷ giá tham khảo giữ ở mức 23.922 - 26.334 VND/USD (mua vào - bán ra), giảm tương ứng.

DXY áp sát 100 điểm, USD tự do sát ngưỡng 27.000 đồng

Trong phiên ngày 10/10, tại các ngân hàng thương mại, tỷ giá cũng giảm nhẹ ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Tính chung tuần qua từ ngày 6/10 đến ngày 10/10 ghi nhận xu hướng trái chiều giữa kênh chính thức và thị trường tự do. Theo đó, tỷ giá trung tâm của Ngân hàng Nhà nước giảm liên tiếp qua 05/05 phiên, xuống 25.128 VND/USD, tương đương giảm 34 đồng và đánh dấu tuần thứ 2 tiếp đà giảm.

Với diễn biến đồng pha, tỷ giá niêm yết tại ngân hàng đồng loạt hạ nhiệt. Tại Vietcombank, tỷ giá USD ở mức 26.114 - 26.384 VND/USD, giảm 56 đồng chiều mua và 36 đồng chiều bán so với cuối tuần trước. Tại BIDV, USD niêm yết 26.164 - 26.384 VND/USD, cùng giảm 36 đồng ở cả hai chiều.

Diễn biến thị trường tiền tệ tuần qua, từ ngày 6 - 10/10 cho thấy,
Thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/10: Tỷ giá biến động trái chiều, tiếp đà hút ròng gần 20.000 tỷ đồng. Ảnh minh hoạ.

Ngược lại, thị trường tự do đi ngang 3 phiên đầu tuần ở mức 26.615 VND/USD rồi bật tăng phiên ngày 9/10 lên 26.930 VND/USD, tức tăng mạnh 315 đồng so với cuối tuần trước, lên 26.830 - 26.930 VND/USD.

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY, đo sức mạnh đồng bạc xanh với rổ các đồng tiền chủ chốt, trải qua một tuần tăng điểm mạnh khi tăng 1,46% lên 99,3 điểm, áp sát mốc 100 điểm.

Tuần qua từ ngày 6 - 10/10, tỷ giá USD ghi nhận diễn biến trái chiều giữa kênh chính thức và thị trường tự do. Tỷ giá trung tâm giảm liên tiếp 5 phiên xuống 25.128 VND/USD, giảm 34 đồng so với cuối tuần trước. Trong khi thị trường tự do tăng mạnh lên 26.930 VND/USD, tăng mạnh 315 đồng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY tăng trở lại áp sát mốc 100 điểm.

Tình trạng Chính phủ Mỹ đóng cửa đã bước sang tuần thứ hai, khiến các nguồn dữ liệu kinh tế bị “đóng băng”, khi không có báo cáo việc làm phi nông nghiệp, không có đơn xin trợ cấp thất nghiệp, và nhiều khả năng cũng không có số liệu lạm phát trong tuần tới.

Các nhà đầu tư đang phải ra quyết định trong bối cảnh thiếu vắng dữ liệu định hướng, không thể xác định liệu lạm phát đã hạ nhiệt hay thị trường việc làm đang suy yếu.

Sự thiếu chắc chắn này khiến thị trường điều chỉnh kỳ vọng, cho rằng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ giảm tốc độ nới lỏng chính sách, qua đó tạo ra “lực đẩy kỹ thuật” giúp đồng USD mạnh lên, tạo diễn biến tăng giá khá bất thường. Thị trường tương lai hiện nhận định Fed nhiều khả năng sẽ trì hoãn các đợt cắt giảm lãi suất mạnh cho đến khi có thêm dữ liệu rõ ràng hơn, ít nhất là sau cuộc họp cuối cùng của năm 2025.

Đà tăng của đồng USD còn được củng cố bởi sự suy yếu của các đồng tiền chủ chốt khác, đơn cử đồng EUR và đồng JPY đều giảm khi châu Âu và Nhật Bản tiếp tục đối mặt với lạm phát cao cùng những bất ổn chính trị nội tại.

Với các ngoại tệ khác như EUR, Vietcombank niêm yết ở mức 29.716,03 - 31.282,60 VND/EUR, giảm 435 đồng và 457,9 đồng. BIDV cũng lùi xuống còn 30.119 - 31.287 VND/EUR, giảm 410 đồng và 422 đồng.

Còn tỷ giá GBP giao dịch tại Vietcombank cũng giảm sâu, xuống còn 34.120,31 - 35.568,63 VND/GBP hai chiều, giảm 454,5 đồng chiều mua và 473,7 đồng chiều bán. Tại BIDV thì niêm yết ở 34.648 - 35.588 VND/GBP, giảm 424 đồng và 439 đồng.

Trong tuần này, tỷ giá JPY cũng có biến động mạnh so với nhiều tuần trước khi giảm tới 6 - 7 đồng, hai nhà băng lớn niêm yết ở mức 166 - 177 VND/JPY.

Hút ròng 2 tuần liên tiếp, kỳ vọng áp lực tỷ giá suy giảm

Báo kinh tế vĩ mô tháng 9 do Công ty Chứng khoán Yuanta Việt Nam mới công bố cho thấy, thương mại 9 tháng dù thấp hơn so với cùng kỳ, nhưng đã liên tục trở lại trạng thái xuất siêu từ tháng 6 tới nay là điểm tích cực. Từ đó, giảm áp lực lên tỷ giá và tạo nguồn cung ngoại tệ cho Ngân hàng Nhà nước.

Diễn biến thị trường tiền tệ tuần qua, từ ngày 6 - 10/10 cho thấy,
"Chúng tôi cho rằng áp lực tỷ giá trong quý IV sẽ hạ nhiệt so với hai quý vừa qua nhờ USD dự kiến tiếp tục mất giá, thặng dư thương mại tăng trở lại những tháng gần đây, lượng kiều hối kỳ vọng gia tăng vào cuối năm, FDI giải ngân duy trì đà tăng tốt và chính sách điều hành linh hoạt, hỗ trợ từ phía Ngân hàng Nhà nước" - nhóm phân tích Chứng khoán Yuanta đánh giá.

Tỷ giá USD/VND hạ nhiệt trong tháng 9 sau khi tăng mạnh vào cuối tháng 8 nhờ các biện pháp hỗ trợ từ Ngân hàng Nhà nước cũng như việc đồng USD yếu đi trên thị trường.

Đầu tháng 10, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục bán USD kỳ hạn 180 ngày, có hủy ngang với giá 26,550 VND/USD, dành cho các ngân hàng có trạng thái ngoại tệ âm.

Đây là lần thứ hai trong vòng hơn một tháng Ngân hàng Nhà nước can thiệp bằng công cụ này, nhằm giảm áp lực tỷ giá và hỗ trợ thanh khoản VND khi nhu cầu ngoại tệ tăng về cuối quý.

Về diễn biến nổi bật trên thị trường mở trong tuần từ ngày 06 - 10/10, khối lượng trúng thầu trên kênh cầm cố đạt 49.300,74 tỷ đồng ở các kỳ hạn: 7 ngày, 14 ngày, 28 ngày, 91 ngày với lãi suất 4%; trong khi đó, có tới 69.224 tỷ đồng đáo hạn trên kênh cầm cố. Tính chung, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 19.923 tỷ đồng trong tuần qua kênh thị trường mở, nối tiếp tuần thứ 2 hút thanh khoản về. Có 142.056,8 tỷ đồng lưu hành trên kênh cầm cố./.

Lãi suất liên ngân hàng vượt 5%

Trong tuần, lãi suất liên ngân hàng đồng loạt tăng mạnh ở nhiều kỳ hạn, cho thấy nhu cầu vốn ngắn hạn trong hệ thống gia tăng. Theo đó, ngày 9/10, lãi suất qua đêm tăng mạnh nhất 0,83 điểm phần trăm so với cuối tuần trước, lên 5,10%. Lãi suất kỳ hạn 1 tuần: 5,12% (tăng 0,72 điểm phần trăm); 2 tuần 5,23% (tăng 0,75 điểm phần trăm); 1 tháng 5,56% (tăng 0,64 điểm phần trăm); kỳ hạn 3 tháng tăng 0,37 điểm phần trăm, lên 5,57%./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (26/6): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.195 đồng, lạm phát Mỹ vượt 4% cao nhất ba năm

Tỷ giá USD hôm nay (26/6): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.195 đồng, lạm phát Mỹ vượt 4% cao nhất ba năm

(TBTCO) - Sáng 26/6, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.195 đồng, giảm 2 đồng. Trong khi đó, chỉ số DXY lùi nhẹ về 101,4 điểm. Lạm phát Mỹ tiếp tục nóng lên khi chỉ số PCE tháng 5 tăng 4,1%, mức cao nhất ba năm, khiến thị trường đảo chiều kỳ vọng chính sách, nâng xác suất Fed tăng lãi suất trong năm nay lên khoảng 82%.
Tỷ giá USD hôm nay (24/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.192 đồng, xác suất Fed tăng lãi suất tháng 9 vọt lên 70%

Tỷ giá USD hôm nay (24/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.192 đồng, xác suất Fed tăng lãi suất tháng 9 vọt lên 70%

(TBTCO) - Sáng 24/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.192 đồng, tăng 3 đồng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY đạt 101,44 điểm, tăng 0,03% khi kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt chính sách gia tăng; xác suất nâng lãi suất trong tháng 9 đã tăng lên 70,2%. Trong khi đó, đồng yên suy yếu mạnh, làm gia tăng lo ngại Nhật Bản có thể can thiệp.
Quy mô dự trữ ngoại hối đạt gần 88 tỷ USD, sắp sửa đổi Nghị định về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước

Quy mô dự trữ ngoại hối đạt gần 88 tỷ USD, sắp sửa đổi Nghị định về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước

(TBTCO) - Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 50/2014/NĐ-CP về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước có nhiều đề xuất đáng chú ý về bổ sung công cụ quyền chọn, tăng tính chủ động trong can thiệp thị trường... Hiện quy mô dự trữ ngoại hối đạt gần 87,6 tỷ USD tính đến ngày 18/6/2026.
Tỷ giá USD hôm nay (23/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.189 đồng, thị trường nâng cược Fed tăng lãi suất 2 lần

Tỷ giá USD hôm nay (23/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.189 đồng, thị trường nâng cược Fed tăng lãi suất 2 lần

(TBTCO) - Sáng 23/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.189 đồng, tăng 6 đồng so với phiên trước. Trong khi đó, chỉ số DXY tăng 0,23% lên 100,99 điểm khi thị trường gia tăng kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ, xác suất Fed tăng lãi suất ít nhất 02 lần trong năm nay đã lên tới 58,5%.
Nhập siêu kéo dài, tỷ giá USD/VND vẫn “đứng vững” nhưng lãi suất khó hạ nhiệt

Nhập siêu kéo dài, tỷ giá USD/VND vẫn “đứng vững” nhưng lãi suất khó hạ nhiệt

(TBTCO) - Dù nhập siêu lên tới 16,8 tỷ USD, tỷ giá USD/VND vẫn ổn định, tỷ giá trung tâm mới tăng 0,25%, nhờ dòng vốn FDI, kiều hối và chênh lệch lãi suất hỗ trợ dòng ngoại tệ quay trở lại thị trường. Tuy nhiên, áp lực thanh khoản vẫn hiện hữu, chi phí vốn ở mức cao và mục tiêu ổn định tỷ giá sẽ tiếp tục khiến mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt.
Tỷ giá USD hôm nay (22/6): USD tự do tăng vọt gần 200 đồng, DXY trên 100 điểm trước nguy cơ đổ vỡ hòa giải Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (22/6): USD tự do tăng vọt gần 200 đồng, DXY trên 100 điểm trước nguy cơ đổ vỡ hòa giải Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng 22/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.183 đồng, tăng 2 đồng. Tỷ giá USD tự do phổ biến quanh 26.750 - 26.780 VND/USD, tăng mạnh 170 - 180 đồng hai chiều. Chỉ số DXY tăng lên 100,77 điểm, thị trường dõi theo nguy cơ đổ vỡ tiến trình hòa giải Mỹ - Iran, trong khi Fed phát tín hiệu duy trì lãi suất ở mức cao trong thời gian dài.
Tỷ giá USD hôm nay (20/6): USD tự do tăng gần 300 đồng tuần qua, kỳ vọng Fed tăng lãi suất đẩy DXY lên cao

Tỷ giá USD hôm nay (20/6): USD tự do tăng gần 300 đồng tuần qua, kỳ vọng Fed tăng lãi suất đẩy DXY lên cao

(TBTCO) - Sáng 20/6, tỷ giá trung tâm ở mức 25.181 đồng, tăng 26 đồng trong tuần và ghi nhận tuần tăng thứ sáu liên tiếp, lên cao nhất kể từ đầu tháng 10/2025. Trong khi đó, DXY chốt tuần tại 100,76 điểm, tăng 1,01%, nhờ kỳ vọng Fed nâng lãi suất trước cuối năm, còn ECB vẫn để ngỏ khả năng tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ.
Tỷ giá USD hôm nay (19/6): USD tăng giá trên diện rộng, DXY sát 101 điểm lên đỉnh hơn một năm

Tỷ giá USD hôm nay (19/6): USD tăng giá trên diện rộng, DXY sát 101 điểm lên đỉnh hơn một năm

(TBTCO) - Sáng 19/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.181 đồng, tăng 8 đồng; tỷ giá USD tự do tiếp đà tăng vượt 26.500 đồng. Chỉ số DXY cùng lúc tăng lên 100,81 điểm, mức cao nhất kể từ tháng 4/2025, nhờ thỏa thuận Mỹ - Iran giúp hạ nhiệt căng thẳng Trung Đông và lập trường cứng rắn của Fed đối với lạm phát và lãi suất.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
Kim TT/AVPL 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
Nguyên Liệu 99.99 13,300 ▲150K 13,500 ▲150K
Nguyên Liệu 99.9 13,250 ▲150K 13,450 ▲150K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,800 ▲150K 14,300 ▲150K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,750 ▲150K 14,250 ▲150K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,680 ▲150K 14,230 ▲150K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
Hà Nội - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
Đà Nẵng - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
Miền Tây - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
Tây Nguyên - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
Miếng SJC Nghệ An 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
Miếng SJC Thái Bình 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,500 ▲200K 14,800 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,500 ▲200K 14,800 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,500 ▲200K 14,800 ▲150K
NL 99.90 12,950 ▲50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000 ▲50K
Trang sức 99.9 13,990 ▲150K 14,690 ▲150K
Trang sức 99.99 14,000 ▲150K 14,700 ▲150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,455 ▲1311K 14,852 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,455 ▲1311K 14,853 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,454 ▲15K 1,484 ▲15K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,454 ▲15K 1,485 ▲1338K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,434 ▲15K 1,469 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,446 ▲124750K 145,446 ▲131050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,836 ▲1125K 110,336 ▲1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,552 ▲1020K 100,052 ▲1020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,268 ▲915K 89,768 ▲915K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,301 ▲874K 85,801 ▲874K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,913 ▲625K 61,413 ▲625K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Cập nhật: 27/06/2026 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17604 17877 18461
CAD 17995 18270 18886
CHF 31824 32205 32853
CNY 0 3827 3920
EUR 29303 29523 30607
GBP 33914 34304 35242
HKD 0 3222 3425
JPY 155 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14519 15104
SGD 19768 20050 20648
THB 703 766 821
USD (1,2) 26031 0 0
USD (5,10,20) 26072 0 0
USD (50,100) 26101 26115 26454
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,134 26,134 26,454
USD(1-2-5) 25,089 - -
USD(10-20) 25,089 - -
EUR 29,461 29,485 30,821
JPY 158.45 158.74 167.92
GBP 34,154 34,246 35,339
AUD 17,833 17,897 18,527
CAD 18,214 18,272 18,901
CHF 32,171 32,271 33,141
SGD 19,913 19,975 20,711
CNY - 3,800 3,936
HKD 3,291 3,301 3,431
KRW 15.81 16.49 17.9
THB 751.27 760.55 812.34
NZD 14,551 14,686 15,087
SEK - 2,662 2,750
DKK - 3,941 4,071
NOK - 2,622 2,708
LAK - 0.91 1.27
MYR 6,005.36 - 6,761.72
TWD 747.27 - 903.13
SAR - 6,895.1 7,245.27
KWD - 83,238 88,355
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,114 26,134 26,454
EUR 29,366 29,484 30,664
GBP 34,119 34,256 35,266
HKD 3,289 3,302 3,418
CHF 31,940 32,068 32,980
JPY 158.58 159.22 167
AUD 17,818 17,890 18,476
SGD 19,954 20,034 20,610
THB 768 771 806
CAD 18,214 18,287 18,848
NZD 14,613 15,142
KRW 16.29 17.90
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26108 26108 26454
AUD 17811 17911 18837
CAD 18193 18293 19307
CHF 32151 32181 33763
CNY 3808.3 3833.3 3968.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29556 29586 31311
GBP 34282 34332 36090
HKD 0 3355 0
JPY 159.26 159.76 170.3
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14674 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19948 20078 20809
THB 0 733.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14400000 14400000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,110 26,160 26,454
USD20 26,110 26,160 26,454
USD1 26,110 26,160 26,454
AUD 17,786 17,936 19,069
EUR 29,622 29,672 31,340
CAD 18,075 18,225 19,559
SGD 19,961 20,161 20,749
JPY 159.63 161.13 165.9
GBP 34,095 34,495 35,406
XAU 14,378,000 0 14,682,000
CNY 0 3,716 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/06/2026 10:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80