Thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/10: Tỷ giá biến động trái chiều, tiếp đà hút ròng gần 20.000 tỷ đồng

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 6 - 10/10 ghi nhận tỷ giá USD biến động trái chiều khi tỷ giá trung tâm giảm 34 đồng xuống 25.128 VND/USD, còn thị trường tự do tăng 315 đồng lên sát 27.000 đồng; chỉ số DXY tăng áp sát 100 điểm khi Chính phủ Mỹ đóng cửa. Lãi suất liên ngân hàng vượt 5%, song Ngân hàng Nhà nước tiếp tục hút ròng gần 19.923 tỷ đồng.
aa
UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP, song áp lực tỷ giá "kìm chân" chính sách tiền tệ Dự trữ tiền tệ toàn cầu vượt 12.000 tỷ USD lần đầu tiên kể từ năm 2021 Thị trường tiền tệ tuần 29/9 - 3/10: Hút ròng gần 7.000 tỷ đồng qua thị trường mở, tỷ giá chính thức dịu lại

Ngày 10/10, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.128 VND/USD, giảm thêm 2 đồng so với phiên trước đó. Với biên độ giao dịch 5%, tỷ giá trần được xác định ở mức 26.384 VND/USD, còn tỷ giá sàn là 23.872 VND/USD. Tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, tỷ giá tham khảo giữ ở mức 23.922 - 26.334 VND/USD (mua vào - bán ra), giảm tương ứng.

DXY áp sát 100 điểm, USD tự do sát ngưỡng 27.000 đồng

Trong phiên ngày 10/10, tại các ngân hàng thương mại, tỷ giá cũng giảm nhẹ ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Tính chung tuần qua từ ngày 6/10 đến ngày 10/10 ghi nhận xu hướng trái chiều giữa kênh chính thức và thị trường tự do. Theo đó, tỷ giá trung tâm của Ngân hàng Nhà nước giảm liên tiếp qua 05/05 phiên, xuống 25.128 VND/USD, tương đương giảm 34 đồng và đánh dấu tuần thứ 2 tiếp đà giảm.

Với diễn biến đồng pha, tỷ giá niêm yết tại ngân hàng đồng loạt hạ nhiệt. Tại Vietcombank, tỷ giá USD ở mức 26.114 - 26.384 VND/USD, giảm 56 đồng chiều mua và 36 đồng chiều bán so với cuối tuần trước. Tại BIDV, USD niêm yết 26.164 - 26.384 VND/USD, cùng giảm 36 đồng ở cả hai chiều.

Diễn biến thị trường tiền tệ tuần qua, từ ngày 6 - 10/10 cho thấy,
Thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/10: Tỷ giá biến động trái chiều, tiếp đà hút ròng gần 20.000 tỷ đồng. Ảnh minh hoạ.

Ngược lại, thị trường tự do đi ngang 3 phiên đầu tuần ở mức 26.615 VND/USD rồi bật tăng phiên ngày 9/10 lên 26.930 VND/USD, tức tăng mạnh 315 đồng so với cuối tuần trước, lên 26.830 - 26.930 VND/USD.

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY, đo sức mạnh đồng bạc xanh với rổ các đồng tiền chủ chốt, trải qua một tuần tăng điểm mạnh khi tăng 1,46% lên 99,3 điểm, áp sát mốc 100 điểm.

Tuần qua từ ngày 6 - 10/10, tỷ giá USD ghi nhận diễn biến trái chiều giữa kênh chính thức và thị trường tự do. Tỷ giá trung tâm giảm liên tiếp 5 phiên xuống 25.128 VND/USD, giảm 34 đồng so với cuối tuần trước. Trong khi thị trường tự do tăng mạnh lên 26.930 VND/USD, tăng mạnh 315 đồng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY tăng trở lại áp sát mốc 100 điểm.

Tình trạng Chính phủ Mỹ đóng cửa đã bước sang tuần thứ hai, khiến các nguồn dữ liệu kinh tế bị “đóng băng”, khi không có báo cáo việc làm phi nông nghiệp, không có đơn xin trợ cấp thất nghiệp, và nhiều khả năng cũng không có số liệu lạm phát trong tuần tới.

Các nhà đầu tư đang phải ra quyết định trong bối cảnh thiếu vắng dữ liệu định hướng, không thể xác định liệu lạm phát đã hạ nhiệt hay thị trường việc làm đang suy yếu.

Sự thiếu chắc chắn này khiến thị trường điều chỉnh kỳ vọng, cho rằng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ giảm tốc độ nới lỏng chính sách, qua đó tạo ra “lực đẩy kỹ thuật” giúp đồng USD mạnh lên, tạo diễn biến tăng giá khá bất thường. Thị trường tương lai hiện nhận định Fed nhiều khả năng sẽ trì hoãn các đợt cắt giảm lãi suất mạnh cho đến khi có thêm dữ liệu rõ ràng hơn, ít nhất là sau cuộc họp cuối cùng của năm 2025.

Đà tăng của đồng USD còn được củng cố bởi sự suy yếu của các đồng tiền chủ chốt khác, đơn cử đồng EUR và đồng JPY đều giảm khi châu Âu và Nhật Bản tiếp tục đối mặt với lạm phát cao cùng những bất ổn chính trị nội tại.

Với các ngoại tệ khác như EUR, Vietcombank niêm yết ở mức 29.716,03 - 31.282,60 VND/EUR, giảm 435 đồng và 457,9 đồng. BIDV cũng lùi xuống còn 30.119 - 31.287 VND/EUR, giảm 410 đồng và 422 đồng.

Còn tỷ giá GBP giao dịch tại Vietcombank cũng giảm sâu, xuống còn 34.120,31 - 35.568,63 VND/GBP hai chiều, giảm 454,5 đồng chiều mua và 473,7 đồng chiều bán. Tại BIDV thì niêm yết ở 34.648 - 35.588 VND/GBP, giảm 424 đồng và 439 đồng.

Trong tuần này, tỷ giá JPY cũng có biến động mạnh so với nhiều tuần trước khi giảm tới 6 - 7 đồng, hai nhà băng lớn niêm yết ở mức 166 - 177 VND/JPY.

Hút ròng 2 tuần liên tiếp, kỳ vọng áp lực tỷ giá suy giảm

Báo kinh tế vĩ mô tháng 9 do Công ty Chứng khoán Yuanta Việt Nam mới công bố cho thấy, thương mại 9 tháng dù thấp hơn so với cùng kỳ, nhưng đã liên tục trở lại trạng thái xuất siêu từ tháng 6 tới nay là điểm tích cực. Từ đó, giảm áp lực lên tỷ giá và tạo nguồn cung ngoại tệ cho Ngân hàng Nhà nước.

Diễn biến thị trường tiền tệ tuần qua, từ ngày 6 - 10/10 cho thấy,
"Chúng tôi cho rằng áp lực tỷ giá trong quý IV sẽ hạ nhiệt so với hai quý vừa qua nhờ USD dự kiến tiếp tục mất giá, thặng dư thương mại tăng trở lại những tháng gần đây, lượng kiều hối kỳ vọng gia tăng vào cuối năm, FDI giải ngân duy trì đà tăng tốt và chính sách điều hành linh hoạt, hỗ trợ từ phía Ngân hàng Nhà nước" - nhóm phân tích Chứng khoán Yuanta đánh giá.

Tỷ giá USD/VND hạ nhiệt trong tháng 9 sau khi tăng mạnh vào cuối tháng 8 nhờ các biện pháp hỗ trợ từ Ngân hàng Nhà nước cũng như việc đồng USD yếu đi trên thị trường.

Đầu tháng 10, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục bán USD kỳ hạn 180 ngày, có hủy ngang với giá 26,550 VND/USD, dành cho các ngân hàng có trạng thái ngoại tệ âm.

Đây là lần thứ hai trong vòng hơn một tháng Ngân hàng Nhà nước can thiệp bằng công cụ này, nhằm giảm áp lực tỷ giá và hỗ trợ thanh khoản VND khi nhu cầu ngoại tệ tăng về cuối quý.

Về diễn biến nổi bật trên thị trường mở trong tuần từ ngày 06 - 10/10, khối lượng trúng thầu trên kênh cầm cố đạt 49.300,74 tỷ đồng ở các kỳ hạn: 7 ngày, 14 ngày, 28 ngày, 91 ngày với lãi suất 4%; trong khi đó, có tới 69.224 tỷ đồng đáo hạn trên kênh cầm cố. Tính chung, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 19.923 tỷ đồng trong tuần qua kênh thị trường mở, nối tiếp tuần thứ 2 hút thanh khoản về. Có 142.056,8 tỷ đồng lưu hành trên kênh cầm cố./.

Lãi suất liên ngân hàng vượt 5%

Trong tuần, lãi suất liên ngân hàng đồng loạt tăng mạnh ở nhiều kỳ hạn, cho thấy nhu cầu vốn ngắn hạn trong hệ thống gia tăng. Theo đó, ngày 9/10, lãi suất qua đêm tăng mạnh nhất 0,83 điểm phần trăm so với cuối tuần trước, lên 5,10%. Lãi suất kỳ hạn 1 tuần: 5,12% (tăng 0,72 điểm phần trăm); 2 tuần 5,23% (tăng 0,75 điểm phần trăm); 1 tháng 5,56% (tăng 0,64 điểm phần trăm); kỳ hạn 3 tháng tăng 0,37 điểm phần trăm, lên 5,57%./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (8/5): USD biến động hẹp, chờ tín hiệu mở lại eo biển Hormuz chấm dứt 10 tuần xung đột

Tỷ giá USD hôm nay (8/5): USD biến động hẹp, chờ tín hiệu mở lại eo biển Hormuz chấm dứt 10 tuần xung đột

(TBTCO) - Sáng ngày 8/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố giảm 1 đồng xuống 25.112 đồng trong phiên cuối tuần, trong khi USD tự do phổ biến quanh 26.580 - 26.620 VND/USD. Chỉ số DXY tăng 0,19% lên 98,25 điểm, cho thấy đồng USD phục hồi nhẹ, khi giới đầu tư chờ phản hồi từ Iran về đề xuất mở lại eo biển Hormuz và chấm dứt xung đột kéo dài 10 tuần.
Tỷ giá USD hôm nay (7/5): USD tự do đi lùi, DXY hồi nhẹ nhờ khả năng eo biển Hormuz mở cửa lại

Tỷ giá USD hôm nay (7/5): USD tự do đi lùi, DXY hồi nhẹ nhờ khả năng eo biển Hormuz mở cửa lại

(TBTCO) - Sáng ngày 7/5, tỷ giá trung tâm giữ nguyên ở mức 25.113 đồng, trong khi USD tự do giảm 40 đồng xuống quanh 26.580 - 26.620 VND/USD. Còn DXY nhích nhẹ lên 98,03 điểm sau khi rơi dưới mốc 98 điểm, nhờ kỳ vọng căng thẳng Trung Đông hạ nhiệt, eo biển Hormuz có thể được mở cửa trở lại và áp lực trú ẩn vào USD suy yếu.
Tỷ giá USD hôm nay (6/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY lùi sát 98 điểm khi Mỹ tạm dừng chiến dịch hỗ trợ tàu qua Hormuz

Tỷ giá USD hôm nay (6/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY lùi sát 98 điểm khi Mỹ tạm dừng chiến dịch hỗ trợ tàu qua Hormuz

(TBTCO) - Sáng ngày 6/5, tỷ giá trung tâm tăng 2 đồng lên 25.113 đồng, trong khi USD tự do giảm về 26.620 - 26.660 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY giảm 0,17% xuống 98,28 điểm khi Mỹ sẽ tạm dừng chiến dịch hỗ trợ tàu thương mại qua Hormuz để chờ tiến triển đàm phán với Iran.
Tỷ giá USD hôm nay (5/5): Tỷ giá trong nước cùng lùi nhẹ, USD giữ sức chờ tín hiệu đàm phán Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (5/5): Tỷ giá trong nước cùng lùi nhẹ, USD giữ sức chờ tín hiệu đàm phán Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng ngày 5/5, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 1 đồng xuống 25.111 đồng, tỷ giá USD tự do lùi nhẹ 10 đồng, trong khi DXY nhích lên 98,49 điểm. Đồng bạc xanh duy trì sức mạnh khi căng thẳng tại eo biển Hormuz chưa hạ nhiệt, đe dọa nguồn cung dầu toàn cầu, dù đàm phán Mỹ - Iran có tín hiệu tiến triển giúp giá dầu tạm điều chỉnh giảm.
Tỷ giá USD hôm nay (4/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ sau nghỉ lễ, DXY quanh 98 điểm chờ đàm phán Mỹ - Iran và dữ liệu việc làm

Tỷ giá USD hôm nay (4/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ sau nghỉ lễ, DXY quanh 98 điểm chờ đàm phán Mỹ - Iran và dữ liệu việc làm

(TBTCO) - Sáng ngày 4/5, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 1 đồng xuống 25.112 đồng sau kỳ nghỉ lễ, tỷ giá USD tự do lùi 60 đồng. DXY đầu tuần quanh 98,17 điểm, trong bối cảnh USD chịu áp lực trước khả năng Nhật Bản can thiệp tỷ giá, tuần này, thị trường tập trung vào đàm phán Mỹ - Iran và dữ liệu việc làm Mỹ.
Tỷ giá USD hôm nay (2/5): Tỷ giá đi ngang dịp lễ, DXY phục hồi sau nhịp rơi dưới 98 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (2/5): Tỷ giá đi ngang dịp lễ, DXY phục hồi sau nhịp rơi dưới 98 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 2/5, tỷ giá trung tâm giữ ở 25.113 đồng do kỳ nghỉ lễ, trong khi USD tự do lùi nhẹ còn 26.740 - 26.790 VND/USD. Còn DXY chốt tuần ở 98,23 điểm, tăng 0,17% sau nhịp giảm dưới 98 điểm, song vẫn thấp hơn 0,72% so với tuần trước. Đồng USD chịu áp lực từ tín hiệu hạ nhiệt xung đột Mỹ - Iran và ước tính Nhật Bản dùng 34,5 tỷ USD hỗ trợ đồng yên, song triển vọng vẫn tích cực nhờ lập trường chính sách của Fed.
Tỷ giá USD hôm nay (1/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY giữ nhịp dù tỷ giá USD/JPY lao dốc 3% sau can thiệp của Nhật Bản

Tỷ giá USD hôm nay (1/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY giữ nhịp dù tỷ giá USD/JPY lao dốc 3% sau can thiệp của Nhật Bản

(TBTCO) - Sáng ngày 1/5, tỷ giá trung tâm giữ ở 25.113 đồng trong kỳ nghỉ lễ, trong khi USD tự do lùi nhẹ 10 đồng còn 26.740 - 26.790 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, DXY lên 98,17 điểm, USD tăng so với nhiều đồng tiền nhưng vẫn thấp hơn phiên trước. Đáng chú ý, Nhật Bản can thiệp tỷ giá khiến tỷ giá USD/JPY giảm gần 3% trong một phiên, song sức mạnh USD vẫn duy trì do áp lực từ giá dầu và rủi ro địa chính trị.
Tỷ giá USD hôm nay (30/4): Tỷ giá đi ngang dịp nghỉ lễ, Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 3 liên tiếp

Tỷ giá USD hôm nay (30/4): Tỷ giá đi ngang dịp nghỉ lễ, Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 3 liên tiếp

(TBTCO) - Sáng ngày 30/4, tỷ giá trung tâm niêm yết ở mức 25.113 đồng, giữ nguyên phiên trước do đang kỳ nghỉ lễ. Trong khi USD thị trường tự do neo quanh 26.750 - 26.800 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY giảm nhẹ còn 98,84 điểm sau nhịp tăng trước đó, trong bối cảnh Fed tiếp tục giữ nguyên lãi suất 3,5 - 3,75% trong cuộc họp thứ 3 liên tiếp, khi rủi ro địa chính trị và áp lực lạm phát vẫn hiện hữu trên thị trường toàn cầu.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,450 16,750
Kim TT/AVPL 16,450 16,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,450 16,750
Nguyên Liệu 99.99 15,400 15,600
Nguyên Liệu 99.9 15,350 15,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,200 16,600
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,150 16,550
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,080 16,530
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 164,300 167,300
Hà Nội - PNJ 164,300 167,300
Đà Nẵng - PNJ 164,300 167,300
Miền Tây - PNJ 164,300 167,300
Tây Nguyên - PNJ 164,300 167,300
Đông Nam Bộ - PNJ 164,300 167,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,450 16,750
Miếng SJC Nghệ An 16,450 16,750
Miếng SJC Thái Bình 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,450 16,750
NL 99.90 15,150
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,200
Trang sức 99.9 15,940 16,640
Trang sức 99.99 15,950 16,650
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,645 16,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,645 16,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 164 167
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 164 1,671
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 162 1,655
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 157,361 163,861
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 115,387 124,287
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 103,801 112,701
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 92,215 101,115
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 87,746 96,646
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,027 6,917
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cập nhật: 11/05/2026 05:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18518 18795 19385
CAD 18699 18977 19594
CHF 33218 33605 34257
CNY 0 3827 3920
EUR 30361 30636 31675
GBP 35052 35447 36387
HKD 0 3229 3432
JPY 161 165 171
KRW 0 17 18
NZD 0 15381 15977
SGD 20212 20496 21029
THB 731 794 849
USD (1,2) 26038 0 0
USD (5,10,20) 26079 0 0
USD (50,100) 26108 26127 26367
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,117 26,117 26,367
USD(1-2-5) 25,073 - -
USD(10-20) 25,073 - -
EUR 30,444 30,468 31,764
JPY 163.58 163.87 172.93
GBP 35,183 35,278 36,312
AUD 18,708 18,776 19,389
CAD 18,956 19,017 19,619
CHF 33,426 33,530 34,337
SGD 20,354 20,417 21,117
CNY - 3,803 3,928
HKD 3,300 3,310 3,432
KRW 16.53 17.24 18.66
THB 778.98 788.6 841.14
NZD 15,357 15,500 15,879
SEK - 2,801 2,885
DKK - 4,074 4,197
NOK - 2,791 2,875
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,288.73 - 7,064.1
TWD 758.45 - 914.22
SAR - 6,910.9 7,242.58
KWD - 83,802 88,718
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,127 26,367
EUR 30,300 30,422 31,604
GBP 35,039 35,180 36,191
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 33,133 33,266 34,211
JPY 163.73 164.39 171.87
AUD 18,621 18,696 19,293
SGD 20,378 20,460 21,047
THB 795 798 833
CAD 18,918 18,994 19,571
NZD 0 15,386 15,922
KRW 0 17.22 18.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26209 26209 26367
AUD 18682 18782 19710
CAD 18925 19025 20040
CHF 33411 33441 35024
CNY 3807.6 3832.6 3967.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30511 30541 32266
GBP 35312 35362 37122
HKD 0 3355 0
JPY 164.35 164.85 175.39
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15488 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20369 20499 21227
THB 0 761.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16400000 16400000 16700000
SBJ 14000000 14000000 16700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,134 26,184 26,367
USD20 26,134 26,184 26,367
USD1 23,857 26,184 26,367
AUD 18,734 18,834 19,942
EUR 30,657 30,657 32,068
CAD 18,872 18,972 20,280
SGD 20,448 20,598 21,490
JPY 164.89 166.39 170.97
GBP 35,216 35,566 36,430
XAU 16,448,000 0 16,752,000
CNY 0 3,717 0
THB 0 797 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/05/2026 05:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80