21 ngân hàng hợp lực “bơm” 500.000 tỷ đồng cho vay dự án hạ tầng chiến lược

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Chương trình tín dụng đầu tư hạ tầng điện, giao thông và công nghệ chiến lược được triển khai với sự tham gia của 21 ngân hàng thương mại, quy mô tối đa 500.000 tỷ đồng. Các khoản vay sẽ được áp dụng lãi suất ưu đãi tối thiểu trong 2 năm, thấp hơn từ 1 - 1,5%/năm so với lãi suất cho vay bình quân cùng kỳ hạn và thực hiện đến năm 2030.
aa
Tín dụng bứt tốc quý III, toàn hệ thống ngân hàng hướng đến mục tiêu 20% Việt Nam cần làm gì để phát triển nhanh các ngành công nghệ chiến lược trong 1 - 2 năm tới? Thúc giải ngân các dự án giao thông tạo nền tảng tăng trưởng kinh tế

Tại Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 10/4/2025 và Nghị quyết số 366/NQ-CP ngày 12/11/2025, Chính phủ yêu cầu triển khai chương trình tín dụng đầu tư hạ tầng điện, giao thông và công nghệ chiến lược.

Trên cơ sở ý kiến của các Bộ: Xây dựng, Công thương, Khoa học và Công nghệ; ý kiến thống nhất và các văn bản đăng ký tham gia của 21 ngân hàng thương mại gồm: Agribank, Vietcombank, VietinBank, BIDV, MB, Techcombank, VPBank, TPBank, SHB, HDBank, ACB, SeABank, MSB, LPBank, VIB, Sacombank, NamABank, BacABank, OCB, Eximbank, ABBank, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Công văn số 10825/NHNN-TD hướng dẫn một số nội dung để triển khai thực hiện chương trình.

21 ngân hàng hợp lực “bơm” 500.000 tỷ đồng cho vay dự án hạ tầng chiến lược
Sẽ có 500.000 tỷ đồng vốn tín dụng được "bơm" cho các dự án hạ tầng chiến lược. Ảnh minh họa.

Chương trình sẽ gồm 2 giai đoạn. Giai đoạn 2025 - 2026, các ngân hàng thương mại dành khoảng 100.000 tỷ đồng (khoảng 20% quy mô của chương trình) để cho vay với lãi suất ưu đãi đối với các dự án hạ tầng điện, giao thông, công nghệ chiến lược. Giai đoạn 2027 - 2030, căn cứ vào tiến độ, nhu cầu sử dụng vốn tín dụng của các dự án, số vốn còn lại sẽ được phân bổ, mở rộng đảm bảo không vượt quá số tiền cam kết tham gia Chương trình của từng ngân hàng và tổng quy mô của chương trình tối đa không quá 500.000 tỷ đồng.

Về đối tượng cho vay, Ngân hàng Nhà nước nêu rõ, khách hàng là các doanh nghiệp vay vốn dài hạn để đầu tư các dự án trọng điểm/quan trọng quốc gia thuộc lĩnh vực hạ tầng điện, giao thông, công nghệ chiến lược do các Bộ cung cấp.

Về đối tượng cho vay, trong lĩnh vực điện, danh mục dự án tham gia chương trình theo Công văn 9238/BCT-KHTC ngày 21/11/2025 của Bộ Công thương.

Đối với lĩnh vực giao thông, danh mục dự án tham gia chương trình theo Công văn 14394/BXD-KHTC ngày 2/12/2025 của Bộ Xây dựng.

Đối với lĩnh vực công nghệ chiến lược, các dự án sản xuất sản phẩm thuộc “Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược quốc gia” tại Quyết định số 1131/QĐ-TTg ngày 12/6/2025 và được Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận đối tượng.

Về nguyên tắc cho vay, việc triển khai chương trình bảo đảm công khai, minh bạch, đúng mục tiêu, đối tượng, đúng quy định của pháp luật. Khách hàng vay vốn phải thuộc đối tượng vay vốn của chương trình và đáp ứng các điều kiện vay vốn theo quy định của pháp luật và quy định nội bộ của ngân hàng thương mại về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng; có trách nhiệm trong việc phối hợp với ngân hàng thương mại trong quá trình vay vốn theo chương trình. Cơ chế cho vay theo quy định hiện hành.

Lãi suất ưu đãi của chương trình sẽ thấp hơn tối thiểu 1 - 1,5%/năm so với mức lãi suất cho vay bình quân cùng kỳ hạn của chính ngân hàng cho vay. Thời gian triển khai đến hết năm 2030 hoặc đến khi doanh số cho vay đạt quy mô 500.000 tỷ đồng của chương trình (tùy điều kiện nào đến trước).

Thời gian áp dụng lãi suất ưu đãi tối thiểu 2 năm kể từ ngày giải ngân từng lần (theo từng khế ước nhận nợ), nhưng không quá thời hạn cho vay tại thỏa thuận cho vay với khách hàng. Ngân hàng dừng áp dụng lãi suất ưu đãi đối với các khoản cho vay được giải ngân sau ngày 31/12/2030 hoặc khi hết nguồn vốn của ngân hàng thương mại đã đăng ký tham gia chương trình, tùy thời điểm nào đến trước.

Lãi suất cho vay sau khi hết thời gian ưu đãi do ngân hàng thương mại và khách hàng tự thỏa thuận, thống nhất, đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật và được xác định rõ hoặc nêu rõ cách xác định tại thỏa thuận cho vay ký kết giữa ngân hàng và khách hàng.

Trường hợp ngân hàng thương mại phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, thì ngân hàng cho vay chấm dứt ưu đãi và thu hồi toàn bộ phần lãi suất cho vay đã ưu đãi cho khách hàng kể từ ngày giải ngân đến ngày chấm dứt ưu đãi lãi suất.

Để thực hiện chương trình, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu các ngân hàng thương mại tham gia chương trình khẩn trương ban hành hướng dẫn và tổ chức triển khai chương trình thống nhất trên toàn hệ thống của chính ngân hàng. Khuyến khích các ngân hàng thương mại theo thẩm quyền thực hiện miễn, giảm các loại phí dịch vụ đối với khách hàng tham gia chương trình này, phù hợp với quy định của pháp luật và quy định của ngân hàng.

Ngân hàng thương mại cho khách hàng vay vốn để thực hiện chương trình bằng nguồn vốn tự huy động của ngân hàng; có trách nhiệm xem xét, thẩm định, quyết định cho vay đối với khách hàng theo quy định của pháp luật về cho vay và tự chịu trách nhiệm về quyết định cho vay của mình; thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng và xử lý rủi ro đối với các khoản cho vay thuộc Chương trình này theo quy định của pháp luật.

Ngân hàng Nhà nước cũng chỉ đạo các vụ, cục chức năng theo dõi, tổng hợp kết quả triển khai cho vay và xử lý những khó khăn vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai Chương trình; thực hiện thanh tra, giám sát việc cho vay theo chương trình.

Ngoài ra, Ngân hàng Nhà nước cũng chỉ đạo Ngân hàng Nhà nước các khu vực theo dõi và thực hiện thanh tra việc cho vay theo chương trình này của các ngân hàng thương mại trên địa bàn đối với các khách hàng theo chức năng, nhiệm vụ được giao; kịp thời báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước những vấn đề vượt thẩm quyền. Phối hợp với các sở, ban, ngành trong việc tổ chức thực hiện Chương trình trên địa bàn; kịp thời tham mưu UBND tỉnh, thành phố xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tại Nghị quyết số 77/NQ-CP và Nghị quyết số 366/NQ-CP./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Bộ Công an chỉ rõ thủ đoạn lừa đảo hợp đồng kỳ nghỉ, số tiền chiếm đoạt tới 2.600 tỷ đồng

Bộ Công an chỉ rõ thủ đoạn lừa đảo hợp đồng kỳ nghỉ, số tiền chiếm đoạt tới 2.600 tỷ đồng

(TBTCO) - Tại họp báo Chính phủ ngày 4/7, đại diện Bộ Công an cho biết đã tiếp nhận khoảng 2.500 đơn tố giác liên quan đến lừa đảo hợp đồng kỳ nghỉ, qua đó khởi tố 40 vụ án, với số tiền bị chiếm đoạt ước khoảng 2.600 tỷ đồng. Cơ quan Cảnh sát điều tra đang tập trung điều tra vụ án này, tiếp tục xác minh làm rõ để thu hồi tài sản.
Thị trường tiền tệ tuần 29/6 - 3/7: Tỷ giá trung tâm leo dốc tuần thứ 8, lãi suất qua đêm vượt 12%

Thị trường tiền tệ tuần 29/6 - 3/7: Tỷ giá trung tâm leo dốc tuần thứ 8, lãi suất qua đêm vượt 12%

(TBTCO) - Lãi suất liên ngân hàng qua đêm trong tuần qua (29/6 - 3/7) có thời điểm vọt lên 12,49%/năm, buộc Ngân hàng Nhà nước tức tốc bơm thanh khoản hơn 9.547 tỷ đồng qua kênh OMO. Dù vậy, chênh lệch lãi suất VND - USD vẫn dương để hỗ trợ tỷ giá, trong bối cảnh tỷ giá trung tâm tăng tuần thứ 8 liên tiếp.
Tiền gửi Kho bạc thành “phao” thanh khoản ngân hàng, nhưng vẫn cần thêm giải pháp hỗ trợ

Tiền gửi Kho bạc thành “phao” thanh khoản ngân hàng, nhưng vẫn cần thêm giải pháp hỗ trợ

Tiền gửi Kho bạc Nhà nước đạt 626,7 nghìn tỷ đồng tại các tổ chức tín dụng cuối tháng 3/2026, trở thành "điểm tựa" thanh khoản hệ thống. Tuy nhiên, các chuyên gia của VDSC cho rằng, việc nới tỷ lệ LDR, tính thêm 20% tiền gửi Kho bạc và nới tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn vẫn chưa đủ để hạ nhiệt lãi suất, cần thêm giải pháp hỗ trợ thanh khoản.
Tăng trưởng tín dụng đi đôi với chất lượng, hỗ trợ thanh khoản kịp thời nhờ đa dạng công cụ

Tăng trưởng tín dụng đi đôi với chất lượng, hỗ trợ thanh khoản kịp thời nhờ đa dạng công cụ

Ngân hàng Nhà nước phấn đấu tăng trưởng tín dụng cả năm đạt khoảng 15%, góp phần hỗ trợ tăng trưởng kinh tế, nhưng vẫn đảm bảo lạm phát trong tầm kiểm soát. Thống đốc lưu ý, tăng trưởng tín dụng phải đi đôi với chất lượng, hiệu quả, an toàn, Ngân hàng Nhà nước chủ động nghiên cứu, sử dụng đa dạng các công cụ để kịp thời hỗ trợ thanh khoản cho các tổ chức tín dụng.
Huy động "đuối sức" trước đà tăng tín dụng nhiều năm, đẩy LDR vọt lên 114%

Huy động "đuối sức" trước đà tăng tín dụng nhiều năm, đẩy LDR vọt lên 114%

(TBTCO) - Đại diện Ngân hàng Nhà nước khẳng định thanh khoản hệ thống vẫn dồi dào dù tăng trưởng tín dụng cao hơn huy động vốn 3,8% suốt 5 năm, đẩy tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi (LDR) lên 112 - 114%. Khi cần thiết, Ngân hàng Nhà nước có thể tiếp tục nới các công cụ hỗ trợ thanh khoản.
Tín dụng áp sát 20 triệu tỷ đồng, Ngân hàng Nhà nước lý giải việc loại room các lĩnh vực, dự án trọng điểm

Tín dụng áp sát 20 triệu tỷ đồng, Ngân hàng Nhà nước lý giải việc loại room các lĩnh vực, dự án trọng điểm

(TBTCO) - Theo số liệu từ Ngân hàng Nhà nước, đến ngày 26/6/2026, dư nợ tín dụng toàn hệ thống đạt hơn 19,97 triệu tỷ đồng, tăng 7,41% so với cuối năm 2025 và tăng 18,1% so với cùng kỳ năm trước. Đại diện Ngân hàng Nhà nước cũng thông tin về chính sách loại trừ room tín dụng đối với một số lĩnh vực ưu tiên và 18 dự án của các doanh nghiệp lớn.
Đổi "thước đo" sang CDR có kích hoạt cuộc đua huy động vốn?

Đổi "thước đo" sang CDR có kích hoạt cuộc đua huy động vốn?

(TBTCO) - Đề xuất thay thế tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi (LDR) bằng dư nợ cấp tín dụng so với huy động vốn (CDR) và áp trần 85% đang nhận nhiều góp ý, do hầu hết ngân hàng vượt ngưỡng này và có thể buộc hệ thống đua lãi suất để huy động thêm 2,6 triệu tỷ đồng.
Thị trường tiền tệ tuần 22 - 26/6: Đảo chiều bơm ròng gần 4.000 tỷ đồng qua OMO, tỷ giá trung tâm tăng 7 tuần

Thị trường tiền tệ tuần 22 - 26/6: Đảo chiều bơm ròng gần 4.000 tỷ đồng qua OMO, tỷ giá trung tâm tăng 7 tuần

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 22 - 26/6 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 3.961,15 tỷ đồng qua kênh OMO sau ba tuần hút ròng mạnh, kéo lãi suất qua đêm về 3,2%/năm. Tỷ giá trung tâm tăng tuần thứ 7 liên tiếp, song chỉ tăng 0,3% từ đầu năm. Nhiều khả năng nhà điều hành để tỷ giá biến động hơn nửa cuối năm, để hỗ trợ thanh khoản và giảm lãi suất.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,690 14,990
Kim TT/AVPL 14,500 14,900
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,500 14,900
Nguyên Liệu 99.99 13,400 13,600
Nguyên Liệu 99.9 13,350 13,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,900 14,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,850 14,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,780 14,330
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,000 149,000
Hà Nội - PNJ 145,000 149,000
Đà Nẵng - PNJ 145,000 149,000
Miền Tây - PNJ 145,000 149,000
Tây Nguyên - PNJ 145,000 149,000
Đông Nam Bộ - PNJ 145,000 149,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,690 14,990
Miếng SJC Nghệ An 14,690 14,990
Miếng SJC Thái Bình 14,690 14,990
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,550 14,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,550 14,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,550 14,900
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 14,090 14,790
Trang sức 99.99 14,100 14,800
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,469 14,992
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,469 14,993
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,464 1,494
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,464 1,495
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,439 1,474
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,941 145,941
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,911 110,711
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,592 100,392
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,273 90,073
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,293 86,093
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,822 61,622
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Cập nhật: 12/07/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17719 17992 18579
CAD 18016 18291 18915
CHF 31829 32210 32858
CNY 0 3834 3927
EUR 29342 29562 30643
GBP 34402 34793 35736
HKD 0 3219 3422
JPY 155 159 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14815 15410
SGD 19787 20068 20647
THB 704 767 821
USD (1,2) 25996 0 0
USD (5,10,20) 26037 0 0
USD (50,100) 26066 26080 26445
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,090 26,090 26,470
USD(1-2-5) 25,047 - -
USD(10-20) 25,047 - -
EUR 29,541 29,565 30,973
JPY 158.07 158.36 167.94
GBP 34,627 34,721 35,920
AUD 17,915 17,980 18,664
CAD 18,203 18,261 18,933
CHF 32,221 32,321 33,272
SGD 19,931 19,993 20,784
CNY - 3,802 3,947
HKD 3,284 3,294 3,432
KRW 16.1 16.79 18.26
THB 751.79 761.08 814.78
NZD 14,833 14,971 15,413
SEK - 2,675 2,769
DKK - 3,952 4,091
NOK - 2,646 2,740
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,040.19 - 6,816.63
TWD 738.39 - 894.44
SAR - 6,880.56 7,246.62
KWD - 83,101 88,412
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,084 26,104 26,474
EUR 29,523 29,642 30,835
GBP 34,671 34,810 35,842
HKD 3,287 3,300 3,417
CHF 32,088 32,217 33,153
JPY 158.31 158.95 166.89
AUD 17,918 17,990 18,584
SGD 20,008 20,088 20,677
THB 768 771 808
CAD 18,237 18,310 18,882
NZD 14,937 15,479
KRW 16.70 18.47
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26048 26048 26474
AUD 17888 17988 18914
CAD 18182 18282 19295
CHF 32146 32176 33754
CNY 3815 3840 3975.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29558 29588 31314
GBP 34716 34766 36521
HKD 0 3355 0
JPY 158.76 159.26 169.77
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14950 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19958 20088 20815
THB 0 733.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14690000 14690000 14990000
SBJ 13000000 13000000 14990000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,474
USD20 26,113 26,163 26,474
USD1 26,113 26,163 26,474
AUD 17,993 18,093 19,208
EUR 29,449 29,549 31,208
CAD 18,177 18,277 19,586
SGD 20,062 20,212 20,777
JPY 159.77 161.27 166.81
GBP 34,730 34,880 35,936
XAU 14,688,000 0 14,992,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/07/2026 17:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80