ACB đặt mục tiêu lãi vượt 22.000 tỷ đồng trong năm 2026, dự chi hơn 10.000 tỷ đồng chia cổ tức

Ánh Tuyết
Năm 2026, ACB đặt mục tiêu tăng trưởng tổng tài sản, tín dụng và huy động vốn cùng ở mức 16%; lợi nhuận trước thuế phấn đấu tăng 14% - mức cao nhất từ trước tới nay. Ngân hàng cũng dự kiến chi 10.273 tỷ đồng trả cổ tức bằng tiền mặt và cổ phiếu với tỷ lệ 20%; đồng thời, nâng vốn điều lệ lên 58.044 tỷ đồng.
aa
Ngân hàng ACB đặt mục tiêu lãi 23 nghìn tỷ đồng, tiếp tục chia cổ tức tỷ lệ 25%
ACB lấn sân bảo hiểm phi nhân thọ, đặt mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận 50%/năm Vượt ngưỡng "triệu tỷ" tổng tài sản, ACB tăng gấp đôi trích lập dự phòng để quản trị rủi ro

Hướng tới mục tiêu trở thành “Tập đoàn tài chính hiệu quả”

Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB - mã Ck: ACB) vừa công bố tài liệu họp Đại hội đồng cổ đông thường niên 2026, dự kiến tổ chức ngày 9/4 tại TP. Hồ Chí Minh.

Về định hướng hoạt động, Hội đồng Quản trị ACB xác định, năm 2026 là năm tiếp tục tăng tốc đầu tư, triển khai Chiến lược phát triển giai đoạn 2025 - 2030, hướng tới mục tiêu trở thành “tập đoàn tài chính hiệu quả”.

Về chỉ tiêu phấn đấu, ACB đặt mục tiêu tăng trưởng tổng tài sản, huy động vốn (bao gồm giấy tờ có giá), dư nợ tín dụng cùng ở mức 16%. Tăng trưởng dư nợ tín dụng trong hạn mức được Ngân hàng Nhà nước phê duyệt. Lợi nhuận trước thuế hợp nhất dự kiến đạt khoảng 22.274 tỷ đồng, tăng 14% so với năm trước và cao nhất trong lịch sử hoạt động. Tỷ lệ nợ xấu (nhóm 3 - 5) dưới 2%.

Ngân hàng tập trung triển khai các định hướng chiến lược trọng tâm, nhằm củng cố vị thế ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam; đồng thời, tăng tốc phát triển mảng khách hàng doanh nghiệp, khai thác hiệu quả hệ sinh thái doanh nghiệp nhằm hỗ trợ thúc đẩy tăng trưởng mảng bán lẻ.

ACB cũng sẽ tập trung phát triển sản phẩm, dịch vụ phi tín dụng và đa dạng hóa kênh tiếp cận khách hàng trên nền tảng số để mang đến trải nghiệm ngày càng vượt trội hơn cho khách hàng.

Cùng với đó, duy trì tỷ suất sinh lời ở mức cao, song kiên định với định hướng phát triển an toàn, bền vững, lấy chất lượng tăng trưởng và quản trị rủi ro làm nền tảng cho hiệu quả dài hạn.

Đồ họa: Ánh Tuyết

Để đạt được mục tiêu đề ra, Ban điều hành ACB tập trung triển khai 6 nhóm giải pháp. Theo đó, thúc đẩy tăng trưởng doanh thu lõi bằng cách cá nhân hóa hành trình khách hàng và số hóa từ khâu đầu đến khâu cuối (end-to-end) các hành trình sản phẩm (tín dụng và phi tín dụng) để mở rộng quy mô và tăng năng suất.

"Mở rộng hệ sinh thái sản phẩm tài chính (bảo hiểm/đầu tư và dịch vụ gia tăng) theo hướng minh bạch, phù hợp nhu cầu từng phân khúc, nhằm nâng trải nghiệm và gia tăng doanh thu dịch vụ bền vững" - Tổng Giám đốc ACB nêu rõ.

Cùng với đó, tăng tốc chuyển đổi số toàn diện; tuân thủ và quản trị rủi ro theo chuẩn mực cao; phát triển bền vững gắn với trách nhiệm xã hội (ESG); phát triển và phát huy vai trò các công ty con hướng tới tập đoàn tài chính hiệu quả.

Dự chi hơn 10.000 tỷ đồng trả cổ tức tiền mặt và cổ phiếu, tỷ lệ 20%

Theo kế hoạch, tại Đại hội đồng cổ đông 2026, ban lãnh đạo ACB cũng sẽ trình cổ đông phương án tăng vốn điều lệ thông qua phát hành cổ phiếu để trả cổ tức với tỷ lệ 13%, tương ứng cổ đông sở hữu 100 cổ phiếu hiện tại sẽ được nhận thêm 13 cổ phiếu mới. Nếu được thông qua, vốn điều lệ của ngân hàng dự kiến tăng thêm khoảng 6.677 tỷ đồng, từ 51.366 tỷ đồng lên 58.044 tỷ đồng.

Sau khi trích lập các quỹ theo quy định, lợi nhuận chưa phân phối lũy kế của ngân hàng đến cuối năm 2025 đạt 25.198 tỷ đồng. Trong đó, ACB dự kiến sử dụng khoảng 6.677,6 tỷ đồng để tăng vốn điều lệ, tương ứng phát hành tối đa khoảng 667,7 triệu cổ phiếu. Kế hoạch này dự kiến triển khai trong quý II/2026 sau khi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

Theo ACB, việc tăng vốn điều lệ là cần thiết nhằm bổ sung nguồn vốn trung và dài hạn cho hoạt động cấp tín dụng, đầu tư trái phiếu chính phủ cũng như nâng cao năng lực tài chính. Nguồn vốn mới cũng sẽ được sử dụng cho việc xây dựng, cải tạo trụ sở, phát triển mạng lưới phân phối, đầu tư vào các dự án chiến lược; đồng thời, nâng cao khả năng thích ứng trước biến động thị trường.

Về chính sách cổ tức, bên cạnh mức chia 13% bằng cổ phiếu, ACB dự kiến chia thêm 7% bằng tiền mặt, nâng tổng tỷ lệ cổ tức năm 2025 lên 20%, tương ứng ACB dự chi tới 10.273 tỷ đồng. Lợi nhuận còn lại sau khi chi trả cổ tức dự kiến gần 15.000 tỷ đồng.

Đối với năm 2026, ACB dự kiến nâng tỷ lệ cổ tức lên 25%, trong đó 15% bằng cổ phiếu và 10% bằng tiền mặt, sử dụng khoảng 14.500 tỷ đồng từ lợi nhuận giữ lại.

Ngoài các nội dung trên, Đại hội đồng cổ đông thường niên 2026 của ACB cũng sẽ xem xét thông qua một số vấn đề quan trọng khác như sửa đổi, bổ sung Điều lệ ngân hàng, lựa chọn đơn vị kiểm toán báo cáo tài chính năm 2025, phê duyệt mức thù lao và ngân sách hoạt động của Hội đồng Quản trị và Ban kiểm soát, cũng như bổ sung phương án khắc phục trong trường hợp ngân hàng bị can thiệp sớm.

ACB đặt mục tiêu lợi nhuận hơn 22.000 tỷ đồng, tăng tốc chuyển đổi số
Nguồn: ACB.

Nhìn lại tình hình kinh doanh năm 2025, báo cáo của Hội đồng Quản trị ACB cho thấy, ngân hàng hoàn thành kế hoạch kinh doanh đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua tại Nghị quyết số 1895/TCQĐ-ĐHĐCĐ.25, với kết quả khá tích cực.

Theo đó, quy mô tổng tài sản vượt mốc 1 triệu tỷ đồng, tăng 18,7% và vượt 4,2% kế hoạch; tốc độ tăng trưởng tiền gửi khách hàng (bao gồm giấy tờ có giá) và cho vay khách hàng lần lượt đạt 99 - 102% kế hoạch.

"Riêng chỉ tiêu lợi nhuận hoàn thành 85% kế hoạch đã phản ánh những khó khăn, thách thức trong hoạt động kinh doanh, ACB đã lựa chọn ưu tiên mục tiêu dài hạn, tập trung đảm bảo an toàn hoạt động, duy trì nền tảng khách hàng, tăng cường năng lực tài chính để tạo động lực phát triển bền vững trong thời gian tới" - Hội đồng Quản trị ACB đánh giá.

Theo báo cáo của Tổng Giám đốc, chất lượng tài sản của ACB tiếp tục là điểm mạnh nổi bật, với tỷ lệ nợ xấu (NPL) đạt 0,97%, thuộc nhóm thấp hàng đầu thị trường. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) cải thiện ở mức 114%, nhờ ACB tăng trích lập dự phòng trong năm 2025 nhằm chủ động gia cố “bộ đệm”, nâng cao năng lực chống chịu dài hạn./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Chi trả gần 16.500 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm năm 2025: Prudential Việt Nam xây dựng niềm tin từ năng lực thực thi

Chi trả gần 16.500 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm năm 2025: Prudential Việt Nam xây dựng niềm tin từ năng lực thực thi

(TBTCO) - Với tổng chi trả quyền lợi bảo hiểm và các quyền lợi khác đạt 16.489 tỷ đồng trong năm 2025, tương đương khoảng 25% tổng chi trả toàn ngành bảo hiểm nhân thọ, Prudential Việt Nam cho thấy năng lực thực hiện cam kết dài hạn đang trở thành thước đo quan trọng của niềm tin trong ngành bảo hiểm.
Bùng nổ ưu đãi lớn dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại VietinBank

Bùng nổ ưu đãi lớn dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại VietinBank

(TBTCO) - Chào đón các khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) mới trong năm 2026, VietinBank triển khai loạt ưu đãi “kép” cho cả dịch vụ mở tài khoản eKYC, tiền gửi và tài trợ thương mại.
Ngân hàng có thể “né” áp lực vượt trần tỷ lệ CDR 85%, khi tuân thủ sớm 100% nhiều chuẩn Basel III

Ngân hàng có thể “né” áp lực vượt trần tỷ lệ CDR 85%, khi tuân thủ sớm 100% nhiều chuẩn Basel III

Theo đánh giá của nhóm phân tích ACBS, việc chuyển từ tỷ lệ LDR sang CDR có thể khiến nhiều ngân hàng vượt ngưỡng 85%, song tác động tới thanh khoản và tăng trưởng tín dụng được cho là không quá lớn. Bởi ngân hàng có thể lựa chọn áp dụng tỷ lệ CDR hoặc tuân thủ sớm các chuẩn Basel III như LCR và NSFR ở mức 100%, qua đó không cần tuân thủ tỷ lệ CDR.
Tỷ giá USD hôm nay (11/5): Tỷ giá trung tâm tăng, USD tự do tiếp đà giảm

Tỷ giá USD hôm nay (11/5): Tỷ giá trung tâm tăng, USD tự do tiếp đà giảm

(TBTCO) - Trong phiên đầu tuần sáng ngày 11/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.118 đồng, tăng 6 đồng, trong khi USD tự do giảm 30 đồng, xuống 26.420 - 26.470 VND/USD. Chỉ số DXY ở mức 97,9 điểm, khi căng thẳng Trung Đông có dấu hiệu hạ nhiệt, song thị trường vẫn thận trọng trước những bất định về khả năng đạt được thỏa thuận ngừng bắn lâu dài giữa Mỹ và Iran.
9 năm liên tiếp Top 100 Doanh nghiệp Phát triển Bền vững: Prudential Việt Nam kiên định với giá trị dài hạn

9 năm liên tiếp Top 100 Doanh nghiệp Phát triển Bền vững: Prudential Việt Nam kiên định với giá trị dài hạn

(TBTCO) - Gần 27 năm hiện diện tại Việt Nam, Prudential không chỉ là một trong những doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ nước ngoài hàng đầu, mà còn là người bạn đồng hành bền bỉ trên hành trình xây dựng cuộc sống yên tâm và bền vững của hàng triệu gia đình Việt.
Chi trả quyền lợi bảo hiểm: Thước đo thật sự của niềm tin trong ngành bảo hiểm nhân thọ

Chi trả quyền lợi bảo hiểm: Thước đo thật sự của niềm tin trong ngành bảo hiểm nhân thọ

(TBTCO) - Ghi nhận chi trả quyền lợi bảo hiểm lên tới 16.489 tỷ đồng trong năm 2025, duy trì biên khả năng thanh toán trên 200% và đứng đầu thị trường về chỉ số rNPS – Prudential Việt Nam đang cho thấy niềm tin trong ngành bảo hiểm nhân thọ không đến từ quảng cáo, mà được xây dựng bằng năng lực thực hiện cam kết dài hạn với khách hàng.
Tỷ giá USD hôm nay (9/5): USD tự do lao dốc gần 300 đồng tuần qua, DXY suy yếu lùi về dưới 98 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (9/5): USD tự do lao dốc gần 300 đồng tuần qua, DXY suy yếu lùi về dưới 98 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 9/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.112 đồng trong phiên cuối tuần, trong khi USD tự do giảm sâu gần 300 đồng sau một tuần. Chỉ số DXY chốt tuần tại 97,86 điểm, giảm 0,19%, khi căng thẳng Trung Đông có tín hiệu hạ nhiệt, dù vẫn nhiều bất định để đạt thỏa thuận ngừng bắn lâu dài giữa Mỹ và Iran.
Chứng khoán MBS dự báo áp lực lên tỷ giá quý II/2026, mức biến động quanh 26.350 - 26.700 đồng

Chứng khoán MBS dự báo áp lực lên tỷ giá quý II/2026, mức biến động quanh 26.350 - 26.700 đồng

(TBTCO) - Theo đánh giá của Chứng khoán MBS, tỷ giá USD/VND tháng 4/2026 tương đối ổn định, tuy nhiên, áp lực vẫn hiện hữu khi giá dầu neo cao do căng thẳng Trung Đông tiếp tục thúc đẩy đà tăng đồng USD, Fed dự báo trì hoãn giảm lãi suất hết năm 2027 và thặng dư thương mại trong nước thu hẹp. Tỷ giá USD quý II/2026 dự báo dao động quanh 26.350 - 26.700 VND/USD.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,220 ▼230K 16,520 ▼230K
Kim TT/AVPL 16,220 ▼230K 16,520 ▼230K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,220 ▼230K 16,520 ▼230K
Nguyên Liệu 99.99 15,240 ▼160K 15,440 ▼160K
Nguyên Liệu 99.9 15,190 ▼160K 15,390 ▼160K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,020 ▼180K 16,420 ▼180K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,970 ▼180K 16,370 ▼180K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,900 ▼180K 16,350 ▼180K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 162,200 ▼2100K 165,200 ▼2100K
Hà Nội - PNJ 162,200 ▼2100K 165,200 ▼2100K
Đà Nẵng - PNJ 162,200 ▼2100K 165,200 ▼2100K
Miền Tây - PNJ 162,200 ▼2100K 165,200 ▼2100K
Tây Nguyên - PNJ 162,200 ▼2100K 165,200 ▼2100K
Đông Nam Bộ - PNJ 162,200 ▼2100K 165,200 ▼2100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,220 ▼230K 16,520 ▼230K
Miếng SJC Nghệ An 16,220 ▼230K 16,520 ▼230K
Miếng SJC Thái Bình 16,220 ▼230K 16,520 ▼230K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,220 ▼230K 16,520 ▼230K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,220 ▼230K 16,520 ▼230K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,220 ▼230K 16,520 ▼230K
NL 99.90 15,070 ▼80K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,120 ▼80K
Trang sức 99.9 15,710 ▼230K 16,410 ▼230K
Trang sức 99.99 15,720 ▼230K 16,420 ▼230K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 ▼23K 1,652 ▼23K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,622 ▼23K 16,522 ▼230K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,622 ▼23K 16,523 ▼230K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,617 ▲1453K 1,647 ▲1480K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,617 ▲1453K 1,648 ▼23K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,598 ▲1436K 1,633 ▼22K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 155,183 ▼2178K 161,683 ▼2178K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 113,737 ▼1650K 122,637 ▼1650K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,305 ▼1496K 111,205 ▼1496K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 90,873 ▼1342K 99,773 ▼1342K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 86,463 ▼1283K 95,363 ▼1283K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,353 ▲53326K 68,253 ▲61336K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 ▼23K 1,652 ▼23K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 ▼23K 1,652 ▼23K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 ▼23K 1,652 ▼23K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 ▼23K 1,652 ▼23K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 ▼23K 1,652 ▼23K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 ▼23K 1,652 ▼23K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 ▼23K 1,652 ▼23K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 ▼23K 1,652 ▼23K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 ▼23K 1,652 ▼23K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 ▼23K 1,652 ▼23K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 ▼23K 1,652 ▼23K
Cập nhật: 11/05/2026 21:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18508 18785 19360
CAD 18720 18998 19613
CHF 33135 33521 34161
CNY 0 3832 3924
EUR 30334 30608 31632
GBP 34984 35378 36308
HKD 0 3231 3433
JPY 160 164 171
KRW 0 16 18
NZD 0 15332 15919
SGD 20183 20467 20990
THB 727 790 843
USD (1,2) 26057 0 0
USD (5,10,20) 26098 0 0
USD (50,100) 26127 26146 26373
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,123 26,123 26,373
USD(1-2-5) 25,079 - -
USD(10-20) 25,079 - -
EUR 30,507 30,531 31,827
JPY 163.47 163.76 172.76
GBP 35,220 35,315 36,352
AUD 18,751 18,819 19,433
CAD 18,933 18,994 19,595
CHF 33,489 33,593 34,402
SGD 20,354 20,417 21,118
CNY - 3,809 3,934
HKD 3,303 3,313 3,434
KRW 16.52 17.23 18.65
THB 775.61 785.19 835.94
NZD 15,351 15,494 15,880
SEK - 2,806 2,891
DKK - 4,082 4,205
NOK - 2,822 2,907
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,278.17 - 7,052.17
TWD 758.72 - 914.54
SAR - 6,914.01 7,245.8
KWD - 83,853 88,772
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,113 26,133 26,373
EUR 30,412 30,534 31,718
GBP 35,165 35,306 36,318
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 33,244 33,378 34,322
JPY 163.72 164.38 171.86
AUD 18,691 18,766 19,358
SGD 20,403 20,485 21,073
THB 794 797 832
CAD 18,884 18,960 19,535
NZD 15,424 15,960
KRW 17.16 18.86
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26209 26209 26373
AUD 18703 18803 19726
CAD 18907 19007 20021
CHF 33405 33435 35014
CNY 3813.5 3838.5 3973.6
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30531 30561 32283
GBP 35303 35353 37114
HKD 0 3355 0
JPY 164.06 164.56 175.07
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15452 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20351 20481 21214
THB 0 756.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16220000 16220000 16520000
SBJ 14000000 14000000 16520000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,130 26,180 26,373
USD20 26,130 26,180 26,373
USD1 26,130 26,180 26,373
AUD 18,723 18,823 19,950
EUR 30,647 30,647 32,090
CAD 18,815 18,915 20,243
SGD 20,428 20,578 21,490
JPY 164.57 166.07 170.77
GBP 35,157 35,507 36,656
XAU 16,448,000 0 16,752,000
CNY 0 3,718 0
THB 0 795 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/05/2026 21:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80