ACB lấn sân bảo hiểm phi nhân thọ, đặt mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận 50%/năm

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Ngân hàng ACB dự kiến thành lập ACBI - công ty con hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ, với vốn điều lệ 500 tỷ đồng, tập trung vào bảo hiểm tài sản, cháy nổ và con người. Sau 5 năm hoạt động, ACBI đặt mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận trước thuế 50%/năm, đạt 365 tỷ đồng; thị phần trên 1,5%.
aa
ACB báo lãi hơn 16.000 tỷ đồng sau 9 tháng, giữ đà tăng trưởng nhờ thu ngoài lãi TCLife gia nhập thị trường, ngân hàng đua làm chủ trong lĩnh vực bảo hiểm Thị trường bảo hiểm khởi sắc với doanh thu phí tăng 5,4%, ngân hàng đồng loạt nhập cuộc

Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB - mã Ck: ACB) vừa công bố dự thảo Nghị quyết về việc thành lập công ty con hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ.

ACB lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản về dự thảo nghị quyết muộn nhất ngày 10/11/2025. Đây sẽ là công ty con thứ 5 trong hệ sinh thái của Ngân hàng ACB.

ACB lấn sân bảo hiểm phi nhân thọ, đặt mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận 50%/năm
ACB lấn sân bảo hiểm phi nhân thọ, đặt mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận 50%/năm. Ảnh minh họa.

Theo phương án được ACB công bố, Công ty TNHH Bảo hiểm phi nhân thọ ACB (ACBI) do ngân hàng sở hữu 100% vốn, với vốn điều lệ dự kiến 500 tỷ đồng và trụ sở đặt tại phường Bình Tây, TP. Hồ Chí Minh.

Theo đề án, ACBI định hướng xây dựng thành một công ty bảo hiểm hiện đại, thuận tiện và lấy khách hàng làm trọng tâm thông qua ứng dụng công nghệ số. Cùng với đó, trở thành một trong những công ty bảo hiểm uy tín, an toàn và hiệu quả hàng đầu.

Phấn đấu lợi nhuận trước thuế 365 tỷ đồng sau 5 năm

Biên lợi nhuận gộp từ hoạt động bảo hiểm dự kiến duy trì trên 20% trong giai đoạn 2026 - 2030 với mục tiêu nhất quán trong chiến lược thiết kế sản phẩm, định phí phù hợp với rủi ro, và năng lực kiểm soát tổn thất hiệu quả. Sau 5 năm hoạt động, ACBI dự kiến đạt thị phần trên 1,5%; lợi nhuận trước thuế 365 tỷ đồng, tương ứng với tốc độ tăng trưởng bình quân trên 50%/năm.

Ngay từ năm đầu tiên thành lập, ACBI đã xác định rõ định hướng chiến lược tập trung vào các sản phẩm bảo hiểm tài sản và cháy nổ và con người, đây là những phân khúc có nhu cầu cao và biên lợi nhuận ổn định.

Doanh thu từ phí bảo hiểm gốc dự kiến tăng trưởng mạnh mẽ qua từng năm, đạt 2.300 tỷ đồng vào năm 2030, tương ứng với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) trên 50%.

Kết quả này phản ánh kỳ vọng vào năng lực mở rộng quy mô hoạt động, khả năng thâm nhập thị trường hiệu quả và sự gia tăng niềm tin của khách hàng đối với thương hiệu ACB.

Bên cạnh đó, hoạt động nhượng tái bảo hiểm sẽ triển khai nhằm giảm thiểu rủi ro từ các hợp đồng có giá trị lớn và sản phẩm mới. Tỷ lệ nhượng tái/doanh số gốc phát sinh từ năm 2027 và dự kiến đạt 22% vào năm 2030.

Song song với chiến lược phát triển sản phẩm, ACBI sẽ đẩy mạnh việc quản trị tài chính và tối ưu hiệu quả đầu tư nhằm cải thiện lợi nhuận. Công ty sẽ tận dụng nguồn vốn hiện có để đầu tư nhằm đa dạng hóa nguồn thu, lợi nhuận hoạt động tài chính dự kiến đạt 8 tỷ đồng năm 2026 và kỳ vọng đạt 58 tỷ đồng năm 2030.

ACB đánh giá thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam còn dư địa lớn dù đang tập trung cao, khi 5 doanh nghiệp đầu ngành chiếm gần 50% thị phần. Các mảng như bảo hiểm trách nhiệm bắt buộc, cháy nổ và tài sản được dự báo tăng mạnh nhờ khung pháp lý mới như: Nghị định 105/2025/NĐ-CP về phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ.

Cùng với đó, xu hướng bancassurance toàn cầu đang dịch chuyển từ mô hình hợp tác phân phối sang sở hữu trực tiếp công ty bảo hiểm, giúp ngân hàng chủ động sản phẩm, nâng chất lượng dịch vụ và tối ưu hóa chuỗi giá trị. Một số ngân hàng lớn trong nước cũng đã triển khai mô hình tương tự.

Tính đến cuối tháng 9/2025, ACB có tổng tài sản gần 950.000 tỷ đồng, hệ số an toàn vốn (CAR) tuân thủ chuẩn mực Basel II và luôn vượt xa mức quy định tối thiểu 8% của Ngân hàng Nhà nước. Cùng với đó, ngân hàng có mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch rộng khắp, cùng 8 triệu khách hàng, tạo nền tảng vững chắc để phát triển sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ.

Lũy kế 9 tháng đầu năm 2025, ACB ghi nhận lợi nhuận trước thuế 16.072 tỷ đồng, tăng 5% cùng kỳ và hoàn thành khoảng 70% kế hoạch năm (23.000 tỷ đồng); tỷ lệ nợ xấu giảm từ 1,51% xuống 1,12%, phản ánh năng lực tài chính ổn định./.

Hiện nay, nhiều ngân hàng lớn như BIDV, MB, VPBank... đều thành lập công ty bảo hiểm phi nhân thọ riêng như: BIC, MIC, OPES..., nhằm mở rộng hệ sinh thái tài chính. PGBank cũng lên kế hoạch góp vốn hoặc mua cổ phần tại doanh nghiệp bảo hiểm.

Trước đó, tháng 10/2024, Techcombank thành lập Công ty cổ phần Bảo hiểm Phi nhân thọ Techcom (TCGIns), trở thành thành viên thứ 31 của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam. Sau 6 năm, ngân hàng kỳ vọng thu về 1.195 tỷ đồng lợi nhuận, tương ứng tỷ suất sinh lời 23,4%./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Life Care 2.0: Chỉ từ 1.000 đồng/ngày, 10 phút để tham gia, bảo vệ tới 1,3 tỷ đồng trước 4 bệnh lý nghiêm trọng

Life Care 2.0: Chỉ từ 1.000 đồng/ngày, 10 phút để tham gia, bảo vệ tới 1,3 tỷ đồng trước 4 bệnh lý nghiêm trọng

(TBTCO) - Ngày 25/6/2026, Bảo Việt Nhân thọ chính thức mở bán sản phẩm bảo hiểm mới Life Care 2.0. Đây là sản phẩm bảo vệ trước 4 bệnh lý nghiêm trọng với quyền lợi tới 1,3 tỷ đồng. Thủ tục đơn giản, có thể tham gia nhanh chóng trong vòng 10 phút.
Tổng tài sản SeABank tăng hơn 4,6 lần, đóng góp gần 5.300 tỷ đồng ngân sách trong 5 năm

Tổng tài sản SeABank tăng hơn 4,6 lần, đóng góp gần 5.300 tỷ đồng ngân sách trong 5 năm

(TBTCO) - Trải qua 32 năm phát triển, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) từng bước mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả hoạt động, qua đó khẳng định vị thế trong hệ thống ngân hàng Việt Nam. Đáng chú ý, trong giai đoạn 2020 - 2025, tổng nộp ngân sách nhà nước của Ngân hàng đạt gần 5.300 tỷ đồng và quy mô tài sản tăng gấp hơn 4,6 lần, phản ánh rõ nét chiến lược phát triển bền vững gắn với hiệu quả, tuân thủ và đóng góp cho sự phát triển của đất nước.
Cho vay trung, dài hạn mở thêm dư địa 1 triệu tỷ đồng, lợi thế thuộc về ngân hàng nào?

Cho vay trung, dài hạn mở thêm dư địa 1 triệu tỷ đồng, lợi thế thuộc về ngân hàng nào?

Việc nâng tỷ lệ tối đa sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn từ 30% lên 40% được kỳ vọng mở thêm khoảng 1 triệu tỷ đồng dư địa tín dụng cho nền kinh tế. VCBS dự báo dư nợ cho vay trung và dài hạn có thể tăng khoảng 23% kể từ đầu năm, nâng tỷ trọng lên 48 - 49%. Tuy nhiên, mức độ hưởng lợi sẽ phân hóa giữa các nhóm ngân hàng.
Nới trần vốn ngắn hạn, mở rộng dư địa cho vay trung và dài hạn

Nới trần vốn ngắn hạn, mở rộng dư địa cho vay trung và dài hạn

(TBTCO) - Thông tư 25/2026/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước được kỳ vọng giúp giảm áp lực huy động vốn, mở rộng dư địa cho vay trung và dài hạn, qua đó tăng khả năng cung ứng tín dụng cho các dự án hạ tầng, đầu tư quy mô lớn và hỗ trợ thanh khoản hệ thống.
TPBank và Tinh Hà “Say Hi”: Cuộc gặp gỡ của những thương hiệu tiên phong trải nghiệm và phong cách sống

TPBank và Tinh Hà “Say Hi”: Cuộc gặp gỡ của những thương hiệu tiên phong trải nghiệm và phong cách sống

(TBTCO) - Đồng hành cùng Tinh Hà Say Hi với vai trò Nhà tài trợ Kim cương là Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank) - luôn được biết đến với hình ảnh “ngân hàng dành cho giới trẻ” và chiến lược “lifestyle banking” - đưa banking đồng hành trong từng hơi thở của nhịp sống hiện đại.
Giá vàng hôm nay ngày 24/6: Vàng thế giới mất hơn 73 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 24/6: Vàng thế giới mất hơn 73 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 73,41 USD/ounce xuống còn khoảng 4.110 USD/ounce. Bên cạnh đó, vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt đi xuống tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn.
Prudential Việt Nam tiên phong nâng chuẩn đội ngũ tư vấn viên, góp phần xây dựng niềm tin bền vững ngành bảo hiểm

Prudential Việt Nam tiên phong nâng chuẩn đội ngũ tư vấn viên, góp phần xây dựng niềm tin bền vững ngành bảo hiểm

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Prudential Việt Nam (Prudential) chính thức triển khai chiến dịch Be The One - Start As One | Khởi đầu từ vị thế Tiên phong, chương trình tuyển dụng và phát triển thế hệ tư vấn viên mới, nhằm góp phần nâng cao chuẩn mực nghề tư vấn viên tài chính và hướng đến trải nghiệm khách hàng toàn diện hơn.
BVBank trước thềm niêm yết HOSE: Lợi nhuận bứt phá, nợ xấu còn "nặng gánh"

BVBank trước thềm niêm yết HOSE: Lợi nhuận bứt phá, nợ xấu còn "nặng gánh"

(TBTCO) - HOSE vừa chấp thuận niêm yết hơn 640,8 triệu cổ phiếu BVB của ngân hàng BVBank, mở đường cho kế hoạch chuyển sàn từ UPCoM sang HOSE sau nhiều năm chuẩn bị. Trong bối cảnh đó, BVBank ghi nhận lợi nhuận quý I/2026 tăng 168,8%, nhưng áp lực chất lượng tài sản vẫn hiện hữu khi quy mô nợ xấu gia tăng và nợ có khả năng mất vốn chiếm tỷ trọng cao.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,300 14,600
Kim TT/AVPL 14,300 14,600
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,300 14,600
Nguyên Liệu 99.99 13,100 13,300
Nguyên Liệu 99.9 13,050 13,250
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,700 14,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 14,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 14,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,000 146,000
Hà Nội - PNJ 143,000 146,000
Đà Nẵng - PNJ 143,000 146,000
Miền Tây - PNJ 143,000 146,000
Tây Nguyên - PNJ 143,000 146,000
Đông Nam Bộ - PNJ 143,000 146,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,250 14,620
Miếng SJC Nghệ An 14,250 14,620
Miếng SJC Thái Bình 14,250 14,620
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,200 14,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,200 14,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,200 14,550
NL 99.90 12,900
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,740 14,440
Trang sức 99.99 13,750 14,450
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 1,462
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,432 14,622
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,432 14,623
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 1,461
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 1,462
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,411 1,446
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,168 143,168
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,111 108,611
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,988 98,488
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,865 88,365
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,496 8,446
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,954 60,454
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 1,462
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 1,462
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 1,462
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 1,462
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 1,462
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 1,462
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 1,462
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 1,462
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 1,462
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 1,462
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 1,462
Cập nhật: 26/06/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17605 17878 18457
CAD 17946 18221 18839
CHF 31737 32118 32766
CNY 0 3830 3923
EUR 29226 29446 30527
GBP 33851 34241 35178
HKD 0 3226 3428
JPY 155 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14531 15118
SGD 19743 20025 20594
THB 704 767 820
USD (1,2) 26051 0 0
USD (5,10,20) 26092 0 0
USD (50,100) 26121 26135 26456
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,136 26,136 26,456
USD(1-2-5) 25,091 - -
USD(10-20) 25,091 - -
EUR 29,435 29,459 30,794
JPY 158.56 158.85 168.05
GBP 34,096 34,188 35,284
AUD 17,842 17,906 18,537
CAD 18,173 18,231 18,856
CHF 32,067 32,167 33,029
SGD 19,906 19,968 20,699
CNY - 3,797 3,932
HKD 3,295 3,305 3,436
KRW 15.71 16.38 17.77
THB 752.21 761.5 813.84
NZD 14,557 14,692 15,096
SEK - 2,657 2,745
DKK - 3,938 4,067
NOK - 2,629 2,716
LAK - 0.9 1.25
MYR 5,979.03 - 6,738.5
TWD 748.34 - 904.41
SAR - 6,902.61 7,253.07
KWD - 83,317 88,439
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,116 26,136 26,456
EUR 29,333 29,451 30,630
GBP 34,037 34,174 35,183
HKD 3,290 3,303 3,419
CHF 31,856 31,984 32,893
JPY 158.69 159.33 167.11
AUD 17,806 17,878 18,464
SGD 19,942 20,022 20,598
THB 768 771 806
CAD 18,162 18,235 18,794
NZD 14,615 15,144
KRW 16.30 17.91
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26120 26120 26456
AUD 17812 17912 18837
CAD 18140 18240 19255
CHF 32047 32077 33651
CNY 3811 3836 3971.7
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29460 29490 31213
GBP 34208 34258 36013
HKD 0 3355 0
JPY 159.14 159.64 170.15
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14662 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19916 20046 20774
THB 0 733.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14320000 14320000 14620000
SBJ 13000000 13000000 14620000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,101 26,101 26,456
USD20 26,101 26,101 26,456
USD1 26,101 26,101 26,456
AUD 17,845 17,945 19,058
EUR 29,617 29,617 31,023
CAD 18,087 18,187 19,495
SGD 19,991 20,141 20,706
JPY 159.67 161.17 165.74
GBP 34,090 34,440 35,584
XAU 14,318,000 0 14,622,000
CNY 0 3,718 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/06/2026 06:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80