Chứng khoán MBS dự báo áp lực lên tỷ giá quý II/2026, mức biến động quanh 26.350 - 26.700 đồng

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Theo đánh giá của Chứng khoán MBS, tỷ giá USD/VND tháng 4/2026 tương đối ổn định, tuy nhiên, áp lực vẫn hiện hữu khi giá dầu neo cao do căng thẳng Trung Đông tiếp tục thúc đẩy đà tăng đồng USD, Fed dự báo trì hoãn giảm lãi suất hết năm 2027 và thặng dư thương mại trong nước thu hẹp. Tỷ giá USD quý II/2026 dự báo dao động quanh 26.350 - 26.700 VND/USD.
aa
Thị trường tiền tệ tuần 4 - 8/5: Tỷ giá USD tự do mất mốc 26.500 đồng, bơm tiền mạnh khi lãi suất qua đêm vượt 7% Tỷ giá USD hôm nay (8/5): USD biến động hẹp, chờ tín hiệu mở lại eo biển Hormuz chấm dứt 10 tuần xung đột Điều hành tỷ giá linh hoạt trong “vùng nhiễu động”

Trong báo cáo thị trường tiền tệ mới phát hành, Công ty cổ phần Chứng khoán MB (MBS) cho rằng, tỷ giá USD/VND tương đối ổn định trong tháng 4/2026.

Theo nhóm phân tích MBS, xung đột Trung Đông tạm lắng giúp kiềm chế đà tăng của chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD với rổ các đồng tiền chủ chốt. Từ mức 99,9 điểm cuối tháng 3, chỉ số DXY liên tục duy trì đà giảm trong nửa đầu tháng 4 trong bối cảnh thị trường lạc quan hơn về kỳ vọng giảm leo thang căng thẳng Trung Đông, sau khi hai bên đồng thuận ngừng bắn và Iran tuyên bố mở lại eo biển Hormuz.

Theo đó, chỉ số DXY đến giữa tháng 4 đã giảm về mức thấp nhất kể từ cuối tháng 2 tại 98,06 điểm, tương ứng giảm 2% so với cuối tháng 3. Tuy vậy, đồng bạc xanh nhanh chóng đảo chiều tăng trở lại lên mức 98,9 điểm vào cuối tháng, dù vẫn thấp hơn 1% so với cuối tháng 3 và tăng 0,7% so với đầu năm.

Đà hồi phục của USD diễn ra trong bối cảnh đàm phán Mỹ - Iran thất bại và eo biển Hormuz bị đóng trở lại khiến giá dầu tiếp tục dao động ở mức cao trên 100 USD/thùng.

Việc giá dầu tăng mạnh đã khiến chỉ số chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) tháng 3 của Mỹ tăng 3,5% so với cùng kỳ, đánh dấu mức tăng mạnh nhất kể từ tháng 5/2023. Đối mặt với rủi ro lạm phát gia tăng, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) cuối tháng 4 quyết định giữ nguyên phạm vi lãi suất ở mức 3,5% - 3,75% lần thứ ba liên tiếp. Theo công cụ FedWatch của Sở Giao dịch Hàng hóa Chicago, thị trường hiện kỳ vọng Fed sẽ giữ nguyên lãi suất đến hết năm 2027.

Chứng khoán MBS dự báo áp lực lên tỷ giá quý II/2026, mức biến động quanh 26.350 - 26.700 đồng

Bên cạnh đó, tỷ giá USD/VND trên thị trường tự do giảm mạnh 4,6% trong tháng 4, trong khi tỷ giá liên ngân hàng dao động trong biên độ hẹp. Đà suy giảm của chỉ số DXY cùng với biện pháp can thiệp của Ngân hàng Nhà nước trong tháng 3 đã giúp giảm đáng kể mức biến động của tỷ giá trong tháng 4.

Theo đó, tỷ giá USD/VND được dự báo dao động quanh mức 26.350 - 26.700 VND/USD trong quý II/2026, tương ứng tăng 0,3% - 1,6% so với đầu năm.

Nhóm phân tích MBS dự báo tỷ giá USD/VND dao động quanh mức 26.350 - 26.700 VND/USD trong quý II/2026, tương ứng tăng 0,3% - 1,6% so với đầu năm.

Nhóm phân tích MBS chỉ rõ, tỷ giá liên ngân hàng gần như đi ngang trong tháng, dao động quanh mức 26.330 - 26.350 VND/USD. Đến cuối kỳ, tỷ giá liên ngân hàng ở mức 26.350 VND/USD, tăng nhẹ 0,04% so với cuối tháng 3 và tăng 0,3% so với đầu năm.

Cùng với đó, tỷ giá trung tâm cũng chỉ tăng nhẹ 0,04% so với cuối tháng trước lên mức 25.113 VND/USD, song giảm 0,04% so với đầu năm. Trong khi đó, tỷ giá USD/VND trên thị trường tự do giảm mạnh 4,6% trong tháng xuống mức 26.775 VND/USD, tương ứng giảm 0,6% so với đầu năm.

Dù vậy, nhóm phân tích MBS cho rằng, vẫn còn nhiều áp lực đối với tỷ giá trong thời gian tới.

Thứ nhất, giá dầu thế giới tăng mạnh do xung đột tại Trung Đông dự kiến tiếp tục thúc đẩy đà tăng của đồng USD và tạo áp lực đáng kể lên tỷ giá USD/VND.

Bên cạnh đó, đồng USD còn được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tiếp tục trì hoãn giảm lãi suất, thậm chí một số quan chức Fed đã bày tỏ sự ủng hộ đối với khả năng tăng lãi suất nếu lạm phát chưa hạ nhiệt như kỳ vọng.

Thứ hai, thặng dư thương mại thu hẹp khi tăng trưởng nhập khẩu vẫn cao hơn đáng kể so với xuất khẩu nhằm phục vụ hoạt động sản xuất.

“Dù kim ngạch xuất khẩu được kỳ vọng sẽ tích cực hơn từ khoảng cuối quý II/2026 khi bước vào mùa cao điểm, mức cải thiện của cán cân thương mại trong thời gian tới dự kiến sẽ khá khiêm tốn. Đặc biệt khi trong ngắn hạn, việc chi phí vận chuyển tăng mạnh cộng hưởng với xu hướng giảm giá của đồng nội tệ trong bối cảnh đồng USD phục hồi mạnh, sẽ làm gia tăng rủi ro về nhập khẩu lạm phát”./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (4/6): Tỷ giá USD bán ra chạm trần, đồng Yên suy yếu chạm ngưỡng 160 JPY/USD

Tỷ giá USD hôm nay (4/6): Tỷ giá USD bán ra chạm trần, đồng Yên suy yếu chạm ngưỡng 160 JPY/USD

(TBTCO) - Sáng ngày 4/6, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.145 đồng, giữ nguyên so với phiên trước, trong khi giá USD bán ra tại các ngân hàng chạm trần 26.402 đồng. Chỉ số DXY duy trì ở mức 99,43 điểm khi nhu cầu nắm giữ USD tăng lên do căng thẳng Mỹ - Iran leo thang, trong khi đồng Yên Nhật suy yếu chạm ngưỡng 160 JPY/USD.
Tỷ giá USD hôm nay (3/6): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, DXY nhích nhẹ giữa bất định đàm phán Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (3/6): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, DXY nhích nhẹ giữa bất định đàm phán Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng ngày 3/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.145 đồng, tăng 4 đồng so với phiên trước, USD tự do bật tăng quanh mức 26.380 - 26.410 VND/USD. Chỉ số DXY ở mức 99,23 điểm, tăng nhẹ 0,01% khi căng thẳng Mỹ - Iran leo thang trở lại, làm gia tăng lo ngại về triển vọng duy trì lệnh ngừng bắn và đàm phán hòa bình.
Tỷ giá USD hôm nay (2/6): USD nhích nhẹ giữa lo ngại căng thẳng tại eo biển Hormuz và Bab el-Mandeb

Tỷ giá USD hôm nay (2/6): USD nhích nhẹ giữa lo ngại căng thẳng tại eo biển Hormuz và Bab el-Mandeb

(TBTCO) - Sáng ngày 2/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.141 đồng, tăng 3 đồng, trong khi chỉ số DXY tăng nhẹ lên 99,21 điểm. Thị trường tài chính toàn cầu tiếp tục theo dõi sát diễn biến địa chính trị tại Trung Đông, đặc biệt là nguy cơ Iran và các đồng minh phong tỏa eo biển Hormuz, mở rộng căng thẳng sang eo biển Bab el-Mandeb.
VDSC: Mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới

VDSC: Mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới

Dù thị trường đang đặt cược khoảng 50% khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tăng lãi suất vào cuối năm, nhưng Chứng khoán Rồng Việt (VDSC) cho rằng, kịch bản này khó xảy ra và mặt bằng lãi suất tại Việt Nam khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới, do áp lực tỷ giá, mức chênh lệch hoán đổi VND - USD vẫn cao và nguồn tiền gửi Kho bạc hỗ trợ thanh khoản khá hạn chế.
Tỷ giá USD hôm nay (1/6): USD trong nước lùi nhẹ, DXY tăng trở lại giữa loạt tín hiệu từ Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (1/6): USD trong nước lùi nhẹ, DXY tăng trở lại giữa loạt tín hiệu từ Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng ngày 1/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.138 đồng phiên đầu tháng, giảm 1 đồng so với phiên cuối tuần trước; trong khi DXY tăng nhẹ 0,15% lên 99,06 điểm đầu tuần. Thị trường quốc tế tiếp tục theo dõi diễn biến đàm phán hòa bình giữa Mỹ và Iran, dù hai bên được cho là vẫn còn nhiều bất đồng.
Thị trường tiền tệ tuần 25 - 29/5: Hơn 30.700 tỷ đồng được bơm ròng ra thị trường, lãi suất liên ngân hàng áp sát 8%

Thị trường tiền tệ tuần 25 - 29/5: Hơn 30.700 tỷ đồng được bơm ròng ra thị trường, lãi suất liên ngân hàng áp sát 8%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần cuối cùng tháng 5/2026 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 30.732,83 tỷ đồng qua kênh OMO sau hai tuần hút thanh khoản liên tiếp. Trong khi lãi suất liên ngân hàng tăng mạnh ở nhiều kỳ hạn, áp sát 8% và lên cao nhất từ đầu tháng 4/2026, tỷ giá USD/VND có dấu hiệu ổn định hơn, còn USD tự do giảm 140 đồng tuần qua.
Việt Nam và Hoa Kỳ ra tuyên bố chung về tiền tệ

Việt Nam và Hoa Kỳ ra tuyên bố chung về tiền tệ

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vừa công bố tuyên bố chung về tiền tệ với Bộ Tài chính Hoa Kỳ, trong đó, hai bên tái khẳng định cam kết tránh thao túng tỷ giá hoặc hệ thống tiền tệ quốc tế. Các biện pháp vĩ mô hay kiểm soát dòng vốn không nhằm vào tỷ giá để phục vụ mục đích cạnh tranh.
Tỷ giá USD hôm nay (30/5): USD tự do mất đà, DXY mất mốc 99 điểm khi kỳ vọng Mỹ - Iran ngừng bắn gia tăng

Tỷ giá USD hôm nay (30/5): USD tự do mất đà, DXY mất mốc 99 điểm khi kỳ vọng Mỹ - Iran ngừng bắn gia tăng

(TBTCO) - Sáng ngày 30/5, tỷ giá trung tâm hiện ở mức 25.139 đồng, tăng 2 đồng so với phiên trước và tăng tổng cộng 5 đồng cả tuần qua. Chỉ số DXY chốt tuần ở 98,92 điểm, giảm 0,32% và mất mốc tâm lý 99 điểm khi kỳ vọng ngừng bắn tại Trung Đông, cải thiện tâm lý ưa rủi ro, qua đó, làm suy giảm nhu cầu nắm giữ đồng USD và các tài sản trú ẩn an toàn.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,620 15,020
Kim TT/AVPL 14,620 15,020
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,620 15,020
Nguyên Liệu 99.99 14,000 14,200
Nguyên Liệu 99.9 13,950 14,150
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,500 14,900
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,450 14,850
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,380 14,830
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 146,200 150,200
Hà Nội - PNJ 146,200 150,200
Đà Nẵng - PNJ 146,200 150,200
Miền Tây - PNJ 146,200 150,200
Tây Nguyên - PNJ 146,200 150,200
Đông Nam Bộ - PNJ 146,200 150,200
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,620 15,020
Miếng SJC Nghệ An 14,620 15,020
Miếng SJC Thái Bình 14,620 15,020
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,620 15,020
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,620 15,020
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,620 15,020
NL 99.90 13,750
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,800
Trang sức 99.9 14,210 14,910
Trang sức 99.99 14,220 14,920
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 1,502
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,462 15,022
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,462 15,023
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 146 150
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 146 1,501
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 144 1,485
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 14,053 14,703
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,636 111,536
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 9,224 10,114
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,844 90,744
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,834 86,734
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,181 62,081
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 1,502
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 1,502
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 1,502
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 1,502
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 1,502
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 1,502
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 1,502
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 1,502
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 1,502
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 1,502
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 1,502
Cập nhật: 07/06/2026 20:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18017 18291 18875
CAD 18365 18641 19259
CHF 32416 32799 33445
CNY 0 3851 3944
EUR 29699 29971 31010
GBP 34322 34713 35654
HKD 0 3230 3433
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14952 15538
SGD 19841 20122 20683
THB 718 781 834
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26150 26404
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,124 26,124 26,404
USD(1-2-5) 25,080 - -
USD(10-20) 25,080 - -
EUR 30,127 30,151 31,466
JPY 160.42 160.71 169.73
GBP 34,794 34,888 35,952
AUD 18,437 18,504 19,129
CAD 18,619 18,679 19,290
CHF 33,041 33,144 33,990
SGD 20,105 20,168 20,881
CNY - 3,820 3,950
HKD 3,300 3,310 3,435
KRW 15.79 16.47 17.85
THB 770.16 779.67 831.51
NZD 15,132 15,273 15,661
SEK - 2,767 2,854
DKK - 4,031 4,157
NOK - 2,774 2,861
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,106.87 - 6,867.32
TWD 756.3 - 912.66
SAR - 6,906.56 7,246.23
KWD - 83,637 88,643
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,114 26,134 26,404
EUR 30,005 30,125 31,314
GBP 34,707 34,846 35,865
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 32,793 32,925 33,851
JPY 160.74 161.39 168.93
AUD 18,383 18,457 19,052
SGD 20,127 20,208 20,792
THB 785 788 823
CAD 18,584 18,659 19,228
NZD 15,179 15,717
KRW 16.38 17.95
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26160 26160 26404
AUD 18439 18539 19461
CAD 18620 18720 19735
CHF 33009 33039 34617
CNY 3829.7 3854.7 3990.1
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30186 30216 31941
GBP 34937 34987 36745
HKD 0 3355 0
JPY 161.09 161.59 172.1
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15274 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20130 20260 20991
THB 0 751.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14920000 14920000 15320000
SBJ 13000000 13000000 15320000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,076 26,126 26,404
USD20 26,076 26,126 26,404
USD1 26,076 26,126 26,404
AUD 18,476 18,576 19,683
EUR 30,341 30,341 31,747
CAD 18,559 18,659 19,965
SGD 20,203 20,353 20,913
JPY 161.6 163.1 167.63
GBP 34,814 35,164 36,026
XAU 14,918,000 0 15,322,000
CNY 0 3,738 0
THB 0 789 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/06/2026 20:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80