Tỷ giá USD hôm nay (4/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ sau nghỉ lễ, DXY quanh 98 điểm chờ đàm phán Mỹ - Iran và dữ liệu việc làm

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng ngày 4/5, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 1 đồng xuống 25.112 đồng sau kỳ nghỉ lễ, tỷ giá USD tự do lùi 60 đồng. DXY đầu tuần quanh 98,17 điểm, trong bối cảnh USD chịu áp lực trước khả năng Nhật Bản can thiệp tỷ giá, tuần này, thị trường tập trung vào đàm phán Mỹ - Iran và dữ liệu việc làm Mỹ.
aa

Diễn biến thị trường trong nước

Sáng ngày 4/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố ở mức 25.112 đồng, giảm 1 đồng so với phiên gần nhất trước kỳ nghỉ lễ; tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối cũng điều chỉnh tương ứng.

Với biên độ 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch USD trong khoảng 23.856,4 - 26.367,6 VND/USD.

Trong khi đó, thị trường tự do ghi nhận tỷ giá USD/VND phổ biến quanh 26.680 - 26.730 đồng, giảm 60 đồng ở cả hai chiều so với phiên trước.

Khảo sát tại các ngân hàng phiên gần nhất cho thấy, tỷ giá USD nhìn chung ổn định, với mặt bằng tỷ giá bán USD phổ biến quanh 26.368 VND/USD, vẫn neo kịch trần. Cụ thể, Agribank niêm yết ở mức 26.118 - 26.368 VND/USD, tăng 2 đồng ở cả hai chiều; BIDV ở mức 26.148 - 26.368 VND/USD, cũng tăng 2 đồng; Vietcombank ở mức 26.108 - 26.368 VND/USD, tăng 2 đồng.

Ở chiều ngược lại, Eximbank giảm 10 đồng tỷ giá mua xuống 26.130 VND/USD trong khi tỷ giá bán USD giữ nguyên 26.368 VND/USD. HSBC ghi nhận mức tăng mạnh hơn, lên 26.199 - 26.368 VND/USD, tăng 26 đồng ở chiều mua, song giữ nguyên chiều bán.

Tỷ giá USD, EUR, GBP giao dịch tại các ngân hàng thương mại lớn chốt phiên 29/4, ngay trước kỳ nghỉ dài gồm: Vietcombank, BIDV, Sacombank, Agribank, Eximbank như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (4/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ sau nghỉ lễ, DXY quanh 98 điểm chờ đàm phán Mỹ - Iran và dữ liệu việc làm
Đồ họa: Ánh Tuyết.

Với tỷ giá EUR, xu hướng biến động phân hóa rõ nét giữa các ngân hàng. BIDV giảm xuống 30.378 - 31.658 VND/EUR, lần lượt giảm 15 đồng và 16 đồng; Eximbank giảm mạnh chiều mua 45 đồng xuống 30.308 VND/EUR nhưng tăng chiều bán lên 31.650 VND/EUR, tăng 117 đồng. Techcombank cũng tăng lên 30.201 - 31.503 VND/EUR, tăng lần lượt 41 đồng và 46 đồng.

Tuy nhiên, tỷ giá EUR tại Vietcombank giảm nhẹ về 30.058 - 31.643 VND/EUR, giảm 2 đồng chiều mua và 1 đồng chiều bán.

Với tỷ giá GBP, biến động có phần trái chiều và biên độ lớn hơn. BIDV giảm xuống 35.021 - 36.099 VND/GBP, giảm 47 đồng chiều mua và 48 đồng chiều bán; Eximbank giảm mạnh còn 35.006 - 36.199 VND/GBP, giảm lần lượt 109 đồng và 143 đồng. Vietcombank giảm nhẹ xuống 34.695 - 36.168 VND/GBP, giảm 7 đồng chiều mua và 8 đồng chiều bán.

Trong khi đó, HSBC tăng lên 34.640 - 35.998 VND/GBP, tăng 142 đồng chiều mua và 130 đồng chiều bán; Sacombank cũng tăng lên 35.079 - 36.887 VND/GBP, tăng 35 - 36 đồng.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - phiên đầu tuần hiện ở mức 98,17 điểm, diễn biến giữa các cặp tỷ giá khá phân hóa khi USD suy yếu nhẹ so với một số đồng tiền lớn. Theo đó, tỷ giá USD/EUR ở mức 0,8529 (giảm 0,03%); tỷ giá USD/GBP đạt 0,7363 (giảm 0,04%) và tỷ giá USD/JPY xuống 156,94 (giảm 0,08%).

Đồng bảng Anh và đồng euro tăng nhẹ so với đồng USD trong phiên cuối tuần, khi nghi ngờ Nhật Bản can thiệp tỷ giá tạo ra biến động trên thị trường thanh khoản thấp. Tuy nhiên, các nhà phân tích cho rằng, đà suy yếu của đồng bạc xanh khó kéo dài. Chuyên gia tại Tập đoàn tài chính toàn cầu ING cho rằng, đây có thể là bước mở đầu cho một chiến dịch can thiệp kéo dài nhằm giữ tỷ giá dưới mốc 160. Kịch bản này tương tự năm 2024, khi Nhật Bản chi hơn 30 tỷ USD trong hai đợt can thiệp cuối tháng 4 và đầu tháng 5, kéo tỷ giá USD/JPY xuống 152, dù sau đó chỉ hai tháng tỷ giá đã quay lại vùng đỉnh cũ.

ING dự báo chỉ số DXY sẽ tìm được hỗ trợ quanh 98 điểm và phục hồi lên khoảng 98,5 điểm; xu hướng giảm bền vững của USD khó hình thành cho đến khi tình hình xung đột có thêm tín hiệu rõ ràng.

Tỷ giá EUR/USD giao dịch quanh 1,173 vào cuối phiên Mỹ, gần như xóa hết mức tăng trong ngày sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump đe dọa nâng thuế ô tô và xe tải EU từ 15% lên 25%, đồng thời bày tỏ không hài lòng với đề xuất mới từ Iran nhằm chấm dứt xung đột.

Iran đã chuyển đề xuất đàm phán hòa bình thông qua Pakistan, song nội dung chi tiết chưa được công bố. Tổng thống Mỹ cho biết các cuộc đàm phán có tiến triển, nhưng chưa chắc đạt được thỏa thuận, đồng thời nhấn mạnh Mỹ chưa thể chấp nhận các yêu cầu hiện tại từ Tehran (Iran).

Sự bất định quanh triển vọng đàm phán đã hỗ trợ USD với vai trò tài sản trú ẩn, giúp đồng tiền này phục hồi từ mức thấp nhất hai tuần. Trước đó, DXY đã giảm về gần 98 điểm, kéo dài đà giảm và khép lại một tuần mà nhiều ngân hàng trung ương lớn phát tín hiệu duy trì lập trường diều hâu do áp lực lạm phát.

Tuần này, thị trường sẽ tập trung vào diễn biến đàm phán Mỹ - Iran và loạt dữ liệu việc làm của Mỹ, báo cáo bảng lương phi nông nghiệp dự kiến công bố vào thứ 6, báo cáo này được theo dõi chặt để có thêm thông tin chi tiết về thị trường lao động, vì ảnh hưởng đến kế hoạch lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed)./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Bảo hiểm PVI: Chọn hướng đi mới

Bảo hiểm PVI: Chọn hướng đi mới

(TBTCO) - Quý I/2026, Tổng Công ty Bảo hiểm PVI (Bảo hiểm PVI) đạt tổng doanh thu 8.164 tỷ đồng, hoàn thành 127% kế hoạch quý và tăng trưởng 13,1% so với cùng kỳ năm trước. Kết quả này không chỉ phản ánh sự phục hồi ổn định của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ, mà còn cho thấy năng lực thích ứng linh hoạt và chiến lược điều hành hiệu quả của Bảo hiểm PVI.
Tỷ giá USD hôm nay (1/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY giữ nhịp dù tỷ giá USD/JPY lao dốc 3% sau can thiệp của Nhật Bản

Tỷ giá USD hôm nay (1/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY giữ nhịp dù tỷ giá USD/JPY lao dốc 3% sau can thiệp của Nhật Bản

(TBTCO) - Sáng ngày 1/5, tỷ giá trung tâm giữ ở 25.113 đồng trong kỳ nghỉ lễ, trong khi USD tự do lùi nhẹ 10 đồng còn 26.740 - 26.790 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, DXY lên 98,17 điểm, USD tăng so với nhiều đồng tiền nhưng vẫn thấp hơn phiên trước. Đáng chú ý, Nhật Bản can thiệp tỷ giá khiến tỷ giá USD/JPY giảm gần 3% trong một phiên, song sức mạnh USD vẫn duy trì do áp lực từ giá dầu và rủi ro địa chính trị.
Lãi trước thuế quý I/2026 của NCB tăng hơn 43%

Lãi trước thuế quý I/2026 của NCB tăng hơn 43%

(TBTCO) - Kết thúc quý đầu tiên của năm 2026, Ngân hàng TMCP Quốc Dân (mã Ck: NCB) ghi nhận lợi nhuận trước thuế tăng mạnh. Theo đó, quý I/2026, lãi trước thuế của ngân hàng đạt hơn 216 tỷ đồng, tương ứng với mức tăng trưởng 43% so với quý I/2025.
Giá vàng hôm nay ngày 30/4: Giá vàng trong nước duy trì mặt bằng giá 162,5 - 166 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 30/4: Giá vàng trong nước duy trì mặt bằng giá 162,5 - 166 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 30/4 không ghi nhận biến động mới, khi cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giữ giá, giao dịch trong vùng 162,5 - 166 triệu đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (30/4): Tỷ giá đi ngang dịp nghỉ lễ, Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 3 liên tiếp

Tỷ giá USD hôm nay (30/4): Tỷ giá đi ngang dịp nghỉ lễ, Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 3 liên tiếp

(TBTCO) - Sáng ngày 30/4, tỷ giá trung tâm niêm yết ở mức 25.113 đồng, giữ nguyên phiên trước do đang kỳ nghỉ lễ. Trong khi USD thị trường tự do neo quanh 26.750 - 26.800 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY giảm nhẹ còn 98,84 điểm sau nhịp tăng trước đó, trong bối cảnh Fed tiếp tục giữ nguyên lãi suất 3,5 - 3,75% trong cuộc họp thứ 3 liên tiếp, khi rủi ro địa chính trị và áp lực lạm phát vẫn hiện hữu trên thị trường toàn cầu.
SACOMBANK lãi hơn 2.100 tỷ đồng quý I/2026, tăng mạnh chi phí dự phòng gấp 10 lần

SACOMBANK lãi hơn 2.100 tỷ đồng quý I/2026, tăng mạnh chi phí dự phòng gấp 10 lần

(TBTCO) - SACOMBANK ghi nhận lợi nhuận trước thuế quý I/2026 đạt 2.106,2 tỷ đồng, suy giảm so với cùng kỳ, chủ yếu do thu nhập lãi thuần chịu áp lực từ lãi suất và chi phí dự phòng tăng gấp 10 lần khi ngân hàng tiếp tục ưu tiên xử lý rủi ro và nâng cao chất lượng tài sản. Dù vậy, các mảng ngoài lãi vẫn tăng trưởng 60,3% và chi phí hoạt động được kiểm soát.
MSB giữ đà tăng trưởng lãi thuần, báo lãi gần 1.900 tỷ đồng quý I/2026

MSB giữ đà tăng trưởng lãi thuần, báo lãi gần 1.900 tỷ đồng quý I/2026

(TBTCO) - MSB ghi nhận lợi nhuận trước thuế quý I/2026 đạt 1.890,4 tỷ đồng, tăng 15,9% so với cùng kỳ, hoàn thành 23,6% kế hoạch năm. Kết quả được dẫn dắt bởi thu nhập lãi thuần tăng mạnh 27,7%, trong khi chi phí được kiểm soát tốt và ngân hàng chủ động tăng dự phòng, qua đó, duy trì đà tăng trưởng ổn định trong bối cảnh thị trường còn nhiều biến động.
Biến động địa chính trị nâng đỡ giá vàng, song thị trường "rung lắc" vì nhà đầu tư lớn bán ra

Biến động địa chính trị nâng đỡ giá vàng, song thị trường "rung lắc" vì nhà đầu tư lớn bán ra

Báo cáo WGC cho thấy rủi ro địa chính trị leo thang tiếp tục thúc đẩy nhu cầu đầu tư vàng, nhưng môi trường lãi suất cao kéo dài có thể tạo ra lực cản. Diễn biến đáng chú ý khi các quỹ ETF nắm giữ tăng thêm 62 tấn, song các quỹ từ Mỹ lại rút ra đáng kể trong tháng 3/2026; còn các ngân hàng trung ương mua ròng 244 tấn, dù một số tổ chức tăng cường bán ra.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,360 ▲60K 16,660 ▲60K
Kim TT/AVPL 16,360 ▲60K 16,660 ▲60K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,360 ▲60K 16,660 ▲60K
Nguyên Liệu 99.99 15,250 ▲50K 15,450 ▲50K
Nguyên Liệu 99.9 15,200 ▲50K 15,400 ▲50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,100 ▲50K 16,500 ▲50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,050 ▲50K 16,450 ▲50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,980 ▲50K 16,430 ▲50K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 163,500 ▲500K 166,500 ▲500K
Hà Nội - PNJ 163,500 ▲500K 166,500 ▲500K
Đà Nẵng - PNJ 163,500 ▲500K 166,500 ▲500K
Miền Tây - PNJ 163,500 ▲500K 166,500 ▲500K
Tây Nguyên - PNJ 163,500 ▲500K 166,500 ▲500K
Đông Nam Bộ - PNJ 163,500 ▲500K 166,500 ▲500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,300 16,600
Miếng SJC Nghệ An 16,300 16,600
Miếng SJC Thái Bình 16,300 16,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,300 16,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,300 16,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,300 16,600
NL 99.90 14,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,000
Trang sức 99.9 15,790 16,490
Trang sức 99.99 15,800 16,500
SJC Giá mua Giá bán
Cập nhật: 04/05/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18450 18726 19305
CAD 18849 19127 19747
CHF 33058 33444 34087
CNY 0 3817 3911
EUR 30252 30526 31560
GBP 34972 35365 36306
HKD 0 3232 3435
JPY 161 165 171
KRW 0 16 18
NZD 0 15243 15831
SGD 20145 20428 20957
THB 725 789 842
USD (1,2) 26081 0 0
USD (5,10,20) 26122 0 0
USD (50,100) 26150 26170 26367
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,367
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 30,449 30,473 31,745
JPY 163.7 164 172.88
GBP 35,242 35,337 36,340
AUD 18,678 18,745 19,349
CAD 19,078 19,139 19,730
CHF 33,393 33,497 34,286
SGD 20,321 20,384 21,066
CNY - 3,796 3,919
HKD 3,306 3,316 3,434
KRW 16.56 17.27 18.67
THB 774.46 784.03 834.57
NZD 15,252 15,394 15,757
SEK - 2,815 2,898
DKK - 4,075 4,194
NOK - 2,796 2,883
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,240.59 - 7,002.72
TWD 755.7 - 910.2
SAR - 6,926.58 7,253.96
KWD - 83,960 88,817
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,117 26,147 26,367
EUR 30,310 30,432 31,615
GBP 35,144 35,285 36,298
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 33,118 33,251 34,195
JPY 163.85 164.51 171.99
AUD 18,625 18,700 19,297
SGD 20,329 20,411 20,996
THB 790 793 828
CAD 19,026 19,102 19,683
NZD 15,299 15,833
KRW 17.16 18.85
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26367
AUD 18627 18727 19652
CAD 19033 19133 20144
CHF 33303 33333 34916
CNY 3798.4 3823.4 3959.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30434 30464 32189
GBP 35271 35321 37085
HKD 0 3355 0
JPY 164.27 164.77 175.29
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15346 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20305 20435 21168
THB 0 755 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16300000 16300000 16600000
SBJ 14000000 14000000 16600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,177 26,227 26,368
USD20 26,177 26,227 26,368
USD1 26,177 26,227 26,368
AUD 18,551 18,651 19,760
EUR 30,521 30,521 31,932
CAD 18,850 18,950 20,255
SGD 20,317 20,467 21,033
JPY 161.88 163.38 167.96
GBP 34,961 35,311 36,186
XAU 16,298,000 16,298,000 16,602,000
CNY 0 3,705 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/05/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80