SACOMBANK lãi hơn 2.100 tỷ đồng quý I/2026, tăng mạnh chi phí dự phòng gấp 10 lần

Ánh Tuyết
(TBTCO) - SACOMBANK ghi nhận lợi nhuận trước thuế quý I/2026 đạt 2.106,2 tỷ đồng, suy giảm so với cùng kỳ, chủ yếu do thu nhập lãi thuần chịu áp lực từ lãi suất và chi phí dự phòng tăng gấp 10 lần khi ngân hàng tiếp tục ưu tiên xử lý rủi ro và nâng cao chất lượng tài sản. Dù vậy, các mảng ngoài lãi vẫn tăng trưởng 60,3% và chi phí hoạt động được kiểm soát.
aa
Đại hội đồng cổ đông Sacombank: Lợi nhuận tiếp đà tăng tốc, cổ tức sắp tái xuất sau 9 năm Sacombank đặt mục tiêu giữ nợ xấu dưới 4,5%, “để dành” trên 30.000 tỷ đồng lợi nhuận Đại hội đồng cổ đông Sacombank: Dồn lực tái cơ cấu, ưu tiên “đệm” dự phòng trước ngưỡng triệu tỷ

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (SACOMBANK - mã Ck: STB) vừa công bố báo cáo tài chính quý I/2026.

Báo cáo tài chính do SACOMBANK công bố cho thấy, lợi nhuận trước thuế quý I/2026 đạt 2.106,2 tỷ đồng, giảm 42,7% so với cùng kỳ, chủ yếu do tác động của thu nhập cốt lõi và chi phí dự phòng tăng mạnh.

Tính đến cuối quý I/2026, tổng tài sản của SACOMBANK đạt gần 860.000 tỷ đồng, trong khi tổng huy động đạt 776.335 tỷ đồng, tiếp tục duy trì nền tảng vốn ổn định. Dư nợ tín dụng đạt 626.960 tỷ đồng, tăng nhẹ so với đầu năm, bám sát định hướng kiểm soát rủi ro và đảm bảo chất lượng tài sản trong bối cảnh môi trường kinh doanh còn nhiều biến động.

Đồ họa: Ánh Tuyết

Tuy nhiên, áp lực lãi suất đã để lại dấu ấn trên báo cáo tài chính khi thu nhập thuần từ lãi trong kỳ đạt 6.042 tỷ đồng. So với con số 6.863 tỷ đồng cùng kỳ, mức thu nhập này đã giảm đến 821 tỷ đồng.

Trong quý I/2026, các khoản thu nhập ngoài lãi của của SACOMBANK tăng mạnh 562,9 tỷ đồng, tương ứng tăng 60,3% so với cùng kỳ, lên 1.496,1 tỷ đồng. Tuy nhiên, tổng thu nhập hoạt động vẫn giảm 3,3% (tương ứng giảm 258,3 tỷ đồng) xuống còn 7.538,1 tỷ đồng, phản ánh áp lực từ mặt bằng lãi suất lên hoạt động kinh doanh.

Bù đắp phần nào cho sự sụt giảm này là đà tăng từ các mảng phi tín dụng. Theo đó, một số mảng ngoài lãi ghi nhận tăng trưởng như dịch vụ tăng 3% (tăng 21,8 tỷ đồng) lên 749,6 tỷ đồng; lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối tăng 10,3% (tăng 31,8 tỷ đồng), lên 339,4 tỷ đồng.

Cùng với đó, lãi thuần mua bán chứng khoán đầu tư cải thiện thêm 73,8 tỷ đồng, song mức tăng ấn tượng so với con số 1,4 tỷ đồng cùng kỳ. Ngoài ra, lãi thuần từ hoạt động khác tăng 427,1 tỷ đồng so với cùng kỳ, đảo chiều so với con số lỗ cùng kỳ.

Song song đó, chi phí hoạt động trong kỳ được siết chặt, còn 3.408 tỷ đồng, giảm 519 tỷ đồng, tức giảm 13,2% so với quý I/2025. Kết quả này phản ánh những chuyển biến rõ nét trong công tác quản trị chi phí, tối ưu vận hành và triển khai các giải pháp chuyển đổi số, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động trong dài hạn, đưa CIR (tỷ lệ chi phí trên thu nhập) về đúng mục tiêu đã đề ra.

Con số gây chú ý nhất là phí dự phòng rủi ro tín dụng lên đến 2.024 tỷ đồng, tăng đột biến hơn 10 lần so với con số 195 tỷ đồng của quý I/2025, đây được xem là động thái cho thấy SACOMBANK tiếp tục ưu tiên chiến lược tăng trưởng an toàn, tập trung củng cố nền tảng nội tại thay vì chạy theo mục tiêu lợi nhuận ngắn hạn.

Ngân hàng đồng thời đẩy mạnh kiểm soát và xử lý các tồn đọng về chất lượng tài sản, chủ động trích lập dự phòng nhằm tăng cường “bộ đệm” tài chính, tạo nền tảng cho tăng trưởng bền vững trong các giai đoạn tiếp theo. Tính đến cuối quý I/2026, nợ xấu nhóm 3 - 5 của SACOMBANK tăng nhẹ 3,4% so với cuối năm 2025, lên 41.498,1 tỷ đồng. Trong khi đó, dự phòng rủi ro cho vay khách hàng được tăng mạnh lên khoảng 20.000 tỷ đồng, mức cao nhất trong nhiều năm.

Hiện SACOMBANK đang từng bước ghi nhận những chuyển biến trong công tác tái cấu trúc và vận hành bộ máy theo hướng tinh gọn, hiệu quả hơn. Cùng với việc tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, nâng cao trải nghiệm khách hàng và phát triển các mảng kinh doanh cốt lõi, ngân hàng kỳ vọng hiệu quả hoạt động sẽ được cải thiện dần trong các quý tiếp theo, đặc biệt khi các yếu tố chi phí vốn ổn định hơn, hướng tới việc hoàn thành các mục tiêu kinh doanh trong năm 2026./.

Năm 2026, SACOMBANK đặt mục tiêu đạt lợi nhuận trước thuế 8.100 tỷ đồng, tăng 6%. Tổng tài sản vượt 1 triệu tỷ đồng, tăng 10%; dư nợ tín dụng đạt 699.400 tỷ đồng, tăng 12%, hoặc không vượt hạn mức Ngân hàng Nhà nước phê duyệt. Tổng huy động đạt 921.300 tỷ đồng, tăng 10% và điều hành linh hoạt theo tăng trưởng tín dụng. Đồng thời, SACOMBANK đảm bảo các tỷ lệ an toàn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; kiểm soát tỷ lệ nợ xấu nội bảng dưới 4,5% từ mức trên 5% cuối năm 2025./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

BAC A BANK tặng nhiều ưu đãi thiết thực cho khách hàng mở thẻ tín dụng

BAC A BANK tặng nhiều ưu đãi thiết thực cho khách hàng mở thẻ tín dụng

(TBTCO) - Mang tới giải pháp chi tiêu an toàn và thuận lợi, BAC A BANK dành tặng thêm chương trình ưu đãi “Mở thẻ mới - Quà tới tay” cho khách hàng mở thẻ tín dụng quốc tế BAC A BANK Mastercard.
SHB giảm lãi suất cho vay, góp phần thúc đẩy các động lực tăng trưởng của nền kinh tế

SHB giảm lãi suất cho vay, góp phần thúc đẩy các động lực tăng trưởng của nền kinh tế

(TBTCO) - Hưởng ứng tích cực định hướng của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước trong việc thúc đẩy dòng vốn tín dụng vào sản xuất, kinh doanh, ngay từ đầu năm 2026, Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội (SHB) đã chủ động lập kế hoạch kinh doanh, trong đó dành 45.000 tỷ đồng tín dụng ưu đãi cho khách hàng SME, cá nhân và hộ kinh doanh với lãi suất giảm tới 2%/năm. Để tiếp tục thúc đẩy tín dụng vào các lĩnh vực ưu tiên, SHB bổ sung thêm 2.000 tỷ đồng cho khách hàng mới thuộc các lĩnh vực sản xuất, xuất khẩu, công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, nông nghiệp, đổi mới sáng tạo… với mức giảm lãi suất 0,5-0,7% so với hiện hành.
Giá vàng hôm nay ngày 18/8: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn lên 145,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 18/8: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn lên 145,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới vượt mốc 4.400 USD/ounce, trong khi vàng trong nước tăng mạnh, vàng nhẫn có nơi đạt 145,5 triệu đồng/lượng.
Nghiệm thu công trình do Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới tài trợ tại Bát Mọt, tỉnh Thanh Hóa

Nghiệm thu công trình do Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới tài trợ tại Bát Mọt, tỉnh Thanh Hóa

(TBTCO) - Lãnh đạo Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam vừa phối hợp với đại diện của Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex (PJICO) tiến hành nghiệm thu công trình “Đề phòng hạn chế tổn thất tai nạn giao thông đường bộ trên tuyến đường từ trung tâm xã Bát Mọt đi bản Vịn và bản Đục xã Bát Mọt, tỉnh Thanh Hóa”.
Lãi suất cho vay hạ nhiệt nhanh hơn huy động, áp lực cuối năm còn lớn

Lãi suất cho vay hạ nhiệt nhanh hơn huy động, áp lực cuối năm còn lớn

(TBTCO) - Lãi suất cho vay phát tín hiệu giảm rõ nét hơn lãi suất huy động, khi nhiều ngân hàng tung các gói tín dụng ưu đãi với mức giảm tới 2,5%/năm. Tuy nhiên, dư địa giảm sâu vẫn chịu nhiều sức ép những tháng cuối năm, dù nhà điều hành yêu cầu kiểm soát mặt bằng lãi suất, thậm chí có thể giảm room tín dụng với ngân hàng không thực hiện đúng chỉ đạo.
KienlongBank tăng cường lá chắn số, tự động cảnh báo và chặn giao dịch khi phát hiện tài khoản thụ hưởng có dấu hiệu gian lận

KienlongBank tăng cường lá chắn số, tự động cảnh báo và chặn giao dịch khi phát hiện tài khoản thụ hưởng có dấu hiệu gian lận

(TBTCO) - Nhằm đối phó với các thủ đoạn lừa đảo ngày càng tinh vi, Ngân hàng TMCP Kiên Long (KienlongBank) chính thức ra mắt tính năng cảnh báo rủi ro - tự động cảnh báo và chặn giao dịch khi phát hiện tài khoản thụ hưởng có dấu hiệu gian lận từ ngày 17/08/2026. KienlongBank là một trong những ngân hàng đầu tiên trên thị trường hoàn tất tích hợp, đưa tính năng vào phục vụ khách hàng.
Nới dư địa thanh khoản để kéo giảm lãi suất, đón tín dụng tăng tốc cuối năm

Nới dư địa thanh khoản để kéo giảm lãi suất, đón tín dụng tăng tốc cuối năm

(TBTCO) - Theo dữ liệu của VNDIRECT, Ngân hàng Nhà nước kéo dài kỳ hạn phát hành trên kênh OMO, trong đó kỳ hạn 63 ngày và 91 ngày chiếm 32% và 13% tổng lượng phát hành, nhằm chuẩn bị thanh khoản, hạn chế biến động lãi suất liên ngân hàng khi tín dụng tăng tốc cuối năm. Cùng phối hợp chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa, mặt bằng lãi suất được kỳ vọng giảm dần từ quý IV/2026.
Áp dụng tỷ lệ an toàn khác: Phải rõ tiêu chí, tránh lạm dụng

Áp dụng tỷ lệ an toàn khác: Phải rõ tiêu chí, tránh lạm dụng

(TBTCO) - Về việc Ngân hàng nhà nước cho phép áp dụng tỷ lệ an toàn khác với mức quy định, Chủ tịch Quốc hội yêu cầu phải có hướng dẫn, tiêu chí xác định trường hợp để thực hiện yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tránh bị lạm dụng và đặc biệt phải có cơ chế giám sát, kiểm soát rủi ro.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,700 144,200
Hà Nội - PNJ 140,700 144,200
Đà Nẵng - PNJ 140,700 144,200
Miền Tây - PNJ 140,700 144,200
Tây Nguyên - PNJ 140,700 144,200
Đông Nam Bộ - PNJ 140,700 144,200
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,130 14,430
Miếng SJC Nghệ An 14,130 14,430
Miếng SJC Thái Bình 14,130 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,130 14,480
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,130 14,480
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,130 14,480
NL 99.99 13,500
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,400
Trang sức 99.9 13,790 14,390
Trang sức 99.99 13,800 14,400
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,413 14,432
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,413 14,433
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,408 1,438
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,408 1,439
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,378 1,423
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,891 140,891
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,086 106,886
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,124 96,924
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,162 86,962
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,319 83,119
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,695 59,495
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Cập nhật: 19/08/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17984 18259 18838
CAD 18296 18572 19193
CHF 31572 31952 32604
CNY 0 3830 3940
EUR 29663 29885 30968
GBP 34610 35003 35943
HKD 0 3207 3410
JPY 157 161 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15033 15621
SGD 19932 20214 20785
THB 705 769 821
USD (1,2) 25917 0 0
USD (5,10,20) 25957 0 0
USD (50,100) 25986 26000 26370
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,990 25,990 26,370
USD(1-2-5) 24,951 - -
USD(10-20) 24,951 - -
EUR 29,697 29,721 31,128
JPY 159.62 159.91 169.59
GBP 34,773 34,867 36,072
AUD 18,173 18,239 18,934
CAD 18,475 18,534 19,216
CHF 31,813 31,912 32,857
SGD 20,047 20,109 20,895
CNY - 3,807 3,953
HKD 3,270 3,280 3,417
KRW 17.14 17.87 19.45
THB 752.98 762.28 816.11
NZD 15,010 15,149 15,597
SEK - 2,696 2,791
DKK - 3,983 4,123
NOK - 2,733 2,830
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,018.52 - 6,794.22
TWD 739.72 - 895.55
SAR - 6,853.64 7,218.66
KWD - 82,944 88,251
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,970 26,000 26,380
EUR 29,747 29,866 31,062
GBP 34,825 34,965 36,000
HKD 3,271 3,284 3,401
CHF 31,718 31,845 32,769
JPY 159.96 160.60 168.54
AUD 18,253 18,326 18,925
SGD 20,139 20,220 20,817
THB 772 775 812
CAD 18,534 18,608 19,201
NZD 15,157 15,703
KRW 17.72 19.72
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26000 26000 26360
AUD 18179 18279 19205
CAD 18481 18581 19597
CHF 31828 31858 33440
CNY 3821.8 3846.8 3982.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29850 29880 31605
GBP 34925 34975 36736
HKD 0 3330 0
JPY 160.66 161.16 171.67
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.104 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15151 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20098 20228 20950
THB 0 735.2 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14000000 14000000 14300000
SBJ 12500000 12500000 14300000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,008 26,058 26,380
USD20 25,958 26,058 26,809
USD1 25,908 26,058 26,859
AUD 18,289 18,389 19,494
EUR 29,643 29,743 31,399
CAD 18,468 18,568 19,880
SGD 20,182 20,332 20,886
JPY 160.9 162.4 167.93
GBP 34,798 34,948 36,023
XAU 14,128,000 0 14,432,000
CNY 0 3,732 0
THB 0 771 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 19/08/2026 09:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80