MB duy trì đà tăng trưởng ổn định, củng cố nền tảng tài chính trong quý I/2026

(TBTCO) - Ngày 28/04/2026, Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) công bố Báo cáo tài chính Quý I/2026, ghi nhận kết quả kinh doanh tích cực ngay từ đầu năm, tiếp tục duy trì đà tăng trưởng ổn định và củng cố nền tảng tài chính trong bối cảnh thị trường còn nhiều biến động.
aa

Trong quý I/2026, tổng thu nhập hoạt động hợp nhất của MB đạt 17.430 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 9.628 tỷ đồng, tăng 15% so với cùng kỳ năm trước. Kết quả này phản ánh khả năng duy trì tăng trưởng của ngân hàng trên nền tảng hiệu quả và bền vững.

Cơ cấu thu nhập tiếp tục ghi nhận sự cải thiện khi thu nhập lãi thuần duy trì vai trò động lực chính, đạt 14.913 tỷ đồng; thu thuần dịch vụ đạt 1.709 tỷ đồng, tăng - 40% so với cùng kỳ, đóng góp tích cực vào tổng thu nhập hoạt động quý I của MB. Diễn biến này cho thấy MB tiếp tục đa dạng hóa nguồn thu, tăng trưởng ổn định ngay từ đầu năm.

Song song với tăng trưởng, ngân hàng tiếp tục kiểm soát tốt chi phí hoạt động, tỷ lệ CIR đạt 24,94%, tối ưu 0,84% so với cùng kỳ. Trong công tác quản trị rủi ro, MB tiếp tục duy trì chính sách thận trọng với chi phí dự phòng rủi ro tín dụng ở mức 3.455 tỷ đồng, thể hiện định hướng ưu tiên chất lượng tài sản và an toàn hệ thống.

MB duy trì đà tăng trưởng ổn định, củng cố nền tảng tài chính trong quý I/2026
MB hướng tới các mục tiêu phát triển bền vững trong năm 2026.

Việc chủ động trích lập dự phòng góp phần củng cố nền tảng tài chính và đảm bảo sự phát triển bền vững trong dài hạn.

Tính đến ngày 31/03/2026, tổng tài sản hợp nhất của MB đạt khoảng 1,61 triệu tỷ đồng; vốn chủ sở hữu đạt 149.745 tỷ đồng. Quy mô tài sản và nền tảng vốn ổn định tạo dư địa cho ngân hàng triển khai các mục tiêu tăng trưởng trong năm 2026 và các giai đoạn tiếp theo.

Kết quả quý I/2026 cho thấy MB tiếp tục theo đuổi chiến lược tăng trưởng cân bằng giữa quy mô và hiệu quả, đồng thời chú trọng quản trị rủi ro và củng cố nền tảng tài chính.

Trong bối cảnh ngành ngân hàng còn nhiều thách thức, việc duy trì đà tăng trưởng ổn định ngay từ đầu năm là cơ sở để MB hướng tới các mục tiêu phát triển bền vững trong năm 2026.

Thanh Thủy

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 29/4: Giá vàng trong nước giảm sâu về vùng 162,5 - 166 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 29/4: Giá vàng trong nước giảm sâu về vùng 162,5 - 166 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 29/4 tiếp tục điều chỉnh giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp, với mức giảm phổ biến 1,5 - 1,9 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lùi về vùng 162,5 - 166 triệu đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (29/4): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, WB cảnh báo áp lực giá năng lượng và lạm phát gia tăng

Tỷ giá USD hôm nay (29/4): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, WB cảnh báo áp lực giá năng lượng và lạm phát gia tăng

(TBTCO) - Sáng ngày 29/4, tỷ giá trung tâm tăng nhẹ lên 25.113 đồng, kéo biên độ giao dịch USD tại ngân hàng lên 23.857,35 - 26.368,65 VND/USD, trong khi USD thị trường tự do neo quanh 26.750 - 26.800 đồng. DXY lùi về 98,6 điểm, giá dầu hạ nhiệt sau thông tin UAE rời OPEC nhưng vẫn nhạy cảm trước rủi ro địa chính trị, khi WB cảnh báo giá năng lượng có thể tăng 24% trong năm 2026, kéo theo áp lực lạm phát gia tăng.
Lợi nhuận quý I/2026 của VIB vượt 2.800 tỷ đồng, tăng 16% so với cùng kỳ

Lợi nhuận quý I/2026 của VIB vượt 2.800 tỷ đồng, tăng 16% so với cùng kỳ

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (mã ck: VIB) công bố kết quả kinh doanh quý I/2026 với lợi nhuận trước thuế đạt hơn 2.800 tỷ đồng, tăng 16% so với cùng kỳ năm 2025.
Lite X - giải pháp công nghệ tăng thu phí bảo hiểm trên kênh số cho ngân hàng và ví điện tử

Lite X - giải pháp công nghệ tăng thu phí bảo hiểm trên kênh số cho ngân hàng và ví điện tử

(TBTCO) - Trong bối cảnh chuyển đổi số diễn ra mạnh mẽ, các ngân hàng và ví điện tử tại Việt Nam đang mở rộng từ dịch vụ tài chính cơ bản sang mô hình hệ sinh thái tích hợp. Người dùng không chỉ chuyển tiền hay thanh toán, mà còn kỳ vọng thực hiện nhiều nhu cầu tài chính trên cùng một nền tảng.
Đại hội đồng cổ đông ABBank: Tận dụng "lương khô" và nguồn thu mới, nhắm đỉnh lãi kỷ lục 4.500 tỷ đồng

Đại hội đồng cổ đông ABBank: Tận dụng "lương khô" và nguồn thu mới, nhắm đỉnh lãi kỷ lục 4.500 tỷ đồng

(TBTCO) - ABBank đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế 4.500 tỷ đồng trong năm 2026, tăng 28% so với năm 2025, tăng trưởng tín dụng 9%, nợ xấu kiểm soát dưới 1,5% cùng kế hoạch tăng vốn lên 20.000 tỷ đồng và chuẩn bị chuyển sàn sang HOSE. Lãnh đạo ABBank nhấn mạnh động lực tăng trưởng từ nguồn “lương khô” xử lý nợ xấu và phát triển các nguồn thu mới.
ĐHĐCĐ Eximbank 2026: Thông qua định hướng củng cố nền tảng và triển khai chiến lược 5 năm

ĐHĐCĐ Eximbank 2026: Thông qua định hướng củng cố nền tảng và triển khai chiến lược 5 năm

(TBTCO) - Ngày 28/4/2026 - Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam (Eximbank; mã Ck: EIB) đã tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026, hoàn tất toàn bộ nội dung chương trình theo quy định và nhận được sự đồng thuận của cổ đông.
VDB hành trình 20 năm khẳng định vai trò định chế tài chính của Nhà nước trong phát triển kinh tế

VDB hành trình 20 năm khẳng định vai trò định chế tài chính của Nhà nước trong phát triển kinh tế

(TBTCO) - Sau 20 năm phát triển, Ngân hàng Phát triển Việt Nam đã từng bước khẳng định vị thế là công cụ tài chính hiệu quả của Chính phủ trong việc thực hiện chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nước, cho vay lại vốn ODA của Chính phủ góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu và phát triển bền vững.
Giá vàng hôm nay ngày 28/4: Giá vàng trong nước giảm về ngưỡng 166 - 168,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 28/4: Giá vàng trong nước giảm về ngưỡng 166 - 168,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 28/4 đồng loạt điều chỉnh giảm lớn từ 300.000 - 400.000 đồng tại nhiều doanh nghiệp, đưa mặt bằng giao dịch vàng miếng về quanh 166 - 168,5 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,300 ▼150K 16,600 ▼150K
Kim TT/AVPL 16,300 ▼150K 16,600 ▼150K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,250 ▼200K 16,550 ▼200K
Nguyên Liệu 99.99 15,150 ▼250K 15,350 ▼250K
Nguyên Liệu 99.9 15,100 ▼250K 15,300 ▼250K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,000 ▼250K 16,400 ▼250K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,950 ▼250K 16,350 ▼250K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,880 ▼250K 16,330 ▼250K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 162,600 ▼1900K 165,600 ▼1900K
Hà Nội - PNJ 162,600 ▼1900K 165,600 ▼1900K
Đà Nẵng - PNJ 162,600 ▼1900K 165,600 ▼1900K
Miền Tây - PNJ 162,600 ▼1900K 165,600 ▼1900K
Tây Nguyên - PNJ 162,600 ▼1900K 165,600 ▼1900K
Đông Nam Bộ - PNJ 162,600 ▼1900K 165,600 ▼1900K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,300 ▼200K 16,600 ▼200K
Miếng SJC Nghệ An 16,300 ▼200K 16,600 ▼200K
Miếng SJC Thái Bình 16,300 ▼200K 16,600 ▼200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,250 ▼150K 16,550 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,250 ▼150K 16,550 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,250 ▼150K 16,550 ▼150K
NL 99.90 15,050 ▼280K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,100 ▼280K
Trang sức 99.9 15,740 ▼150K 16,440 ▼150K
Trang sức 99.99 15,750 ▼150K 16,450 ▼150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 163 ▼1482K 16,602 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 163 ▼1482K 16,603 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,625 ▲1461K 1,655 ▲1488K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,625 ▲1461K 1,656 ▼15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,605 ▲1443K 164 ▼1491K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 155,876 ▼1485K 162,376 ▼1485K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 114,262 ▼1125K 123,162 ▼1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,781 ▼1020K 111,681 ▼1020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 913 ▼91302K 1,002 ▼100113K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 86,872 ▼874K 95,772 ▼874K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,645 ▲53618K 68,545 ▲61628K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Cập nhật: 29/04/2026 17:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18343 18619 19194
CAD 18731 19009 19625
CHF 32745 33130 33770
CNY 0 3817 3909
EUR 30205 30479 31504
GBP 34776 35169 36103
HKD 0 3232 3434
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15146 15734
SGD 20090 20372 20898
THB 723 786 839
USD (1,2) 26085 0 0
USD (5,10,20) 26127 0 0
USD (50,100) 26155 26175 26368
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,148 26,148 26,368
USD(1-2-5) 25,103 - -
USD(10-20) 25,103 - -
EUR 30,378 30,402 31,658
JPY 160.9 161.19 169.87
GBP 35,021 35,116 36,099
AUD 18,560 18,627 19,210
CAD 18,937 18,998 19,577
CHF 33,044 33,147 33,924
SGD 20,251 20,314 20,986
CNY - 3,792 3,913
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.47 17.18 18.58
THB 772.09 781.63 832.47
NZD 15,144 15,285 15,643
SEK - 2,796 2,877
DKK - 4,065 4,182
NOK - 2,782 2,863
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,248.16 - 7,008.59
TWD 755.21 - 909.26
SAR - 6,924.46 7,248.45
KWD - 83,880 88,698
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,118 26,148 26,368
EUR 30,275 30,397 31,579
GBP 34,975 35,115 36,125
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,777 32,909 33,839
JPY 161.14 161.79 169.07
AUD 18,553 18,628 19,223
SGD 20,271 20,352 20,934
THB 789 792 827
CAD 18,894 18,970 19,545
NZD 15,243 15,776
KRW 17.11 18.80
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26140 26140 26368
AUD 18517 18617 19542
CAD 18900 19000 20011
CHF 32989 33019 34601
CNY 3793.6 3818.6 3954.3
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30389 30419 32144
GBP 35097 35147 36911
HKD 0 3355 0
JPY 161.55 162.05 172.56
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15239 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20249 20379 21108
THB 0 753.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16300000 16300000 16600000
SBJ 15000000 15000000 16600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,171 26,221 26,368
USD20 26,171 26,221 26,368
USD1 26,171 26,221 26,368
AUD 18,565 18,665 19,772
EUR 30,543 30,543 31,951
CAD 18,845 18,945 20,255
SGD 20,329 20,479 21,280
JPY 162 163.5 168.07
GBP 34,995 35,345 36,212
XAU 16,298,000 0 16,602,000
CNY 0 3,703 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/04/2026 17:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80