PGBank lãi quý I/2026 tăng gấp 3 lần nhờ thu nhập ngoài lãi bứt phá, dự phòng giảm sâu

(TBTCO) - PGBank ghi nhận lợi nhuận trước thuế quý I/2026 đạt 275,7 tỷ đồng, gấp gần 3 lần cùng kỳ, hoàn thành gần 20% kế hoạch năm. Động lực tăng trưởng đến từ bứt phá của thu nhập ngoài lãi, cùng với việc giảm mạnh chi phí dự phòng.
aa
Lợi nhuận PGBank bứt tốc 80%, tăng vốn điều lệ mở rộng dư địa tăng trưởng Cổ đông hiện hữu mua chưa đầy 1%, PGBank phân phối 127 triệu cổ phiếu cho 11 nhà đầu tư Đại hội đồng cổ đông PGBank: Bứt tốc lợi nhuận gấp đôi lên 1.400 tỷ đồng, tìm thêm “mảnh ghép” chứng khoán

Ngân hàng TMCP Thịnh vượng và Phát triển (PGBank - mã Ck: PGB) vừa công bố báo cáo tài chính quý I/2026.

Báo cáo tài chính của PGBank cho thấy, lợi nhuận trước thuế quý I/2026 đạt 275,7 tỷ đồng, tăng mạnh 187,5% so với cùng kỳ (tương ứng tăng 179,8 tỷ đồng), qua đó hoàn thành gần 20% kế hoạch năm. Kết quả này tạo nền tảng thuận lợi cho việc thực hiện các mục tiêu kinh doanh trong các quý tiếp theo.

Lãi trước thuế PGBank gấp gần 3 lần cùng kỳ, chủ yếu nhờ sự cải thiện ở thu nhập ngoài lãi cùng với việc giảm mạnh chi phí dự phòng rủi ro.

Đồ họa: Ánh Tuyết
Cơ cấu thu nhập của PGBank quý I/2026 tiếp tục chuyển biến tích cực theo hướng gia tăng nguồn thu ngoài lãi, đạt 118,4 tỷ đồng, tăng trưởng 59,7% so với cùng kỳ năm 2025.

Theo đó, tổng thu nhập hoạt động PGBank tăng 20,4% lên 609,1 tỷ đồng, trong đó, đóng góp lớn từ hoạt động kinh doanh ngoại hối tăng đột biến 426,1% (tức tăng 57,1 tỷ đồng) lên 70,5 tỷ đồng và thu nhập khác tăng gần gấp đôi cùng kỳ lên 34,6 tỷ đồng. Mảng dịch vụ cũng tăng trưởng mạnh khi lãi thuần tăng 238,5% (tăng 32,2 tỷ đồng).

Trong khi đó, thu nhập lãi thuần PGBank gần như đi ngang, ghi nhận 457,5 tỷ đồng quý I/2026, phù hợp với định hướng tăng trưởng tín dụng thận trọng.

Ở chiều chi phí, chi phí hoạt động được kiểm soát tốt, chỉ tăng 0,7%, góp phần giúp lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước dự phòng tăng 41,9%, tức tăng hơn 100 tỷ đồng lên 344 tỷ đồng.

Đặc biệt, yếu tố mang tính quyết định là chi phí dự phòng rủi ro tín dụng giảm mạnh 53,4% (giảm 78,2 tỷ đồng), còn 68,3 tỷ đồng, qua đó, trực tiếp hỗ trợ sức bật lợi nhuận quý I/2026.

Tính đến ngày 31/3/2026, tổng tài sản của PGBank đạt 86.711 tỷ đồng; trong đó, dư nợ cho vay khách hàng đạt 44.382,6 tỷ đồng. Cùng với đó, huy động vốn thị trường 1 đạt 47.035 tỷ đồng. Theo đại diện PGBank, mặc dù quy mô có sự điều chỉnh so với cuối năm 2025, ngân hàng vẫn duy trì nền tảng hoạt động ổn định và an toàn.

Bên cạnh đó, PGBank tiếp tục duy trì các chỉ tiêu an toàn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời thực hiện chính sách quản trị rủi ro thận trọng, phù hợp với định hướng phát triển bền vững, với tỷ lệ nợ xấu ở mức 2,44%, duy trì ở ngưỡng an toàn.

Trong quý I/2026, ngân hàng tiếp tục đẩy mạnh đầu tư cho chuyển đổi số, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ, phát triển các nền tảng ngân hàng số và nâng cao trải nghiệm khách hàng. Các dự án trọng điểm như ngân hàng hợp kênh, hệ thống tích hợp và các giải pháp số hóa tiếp tục được triển khai đồng bộ, tạo nền tảng cho tăng trưởng dài hạn./.

Nnăm 2026, PGBank đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế cao nhất trong lịch sử hoạt động, đạt 1.438 tỷ đồng, gần gấp đôi so với mức thực hiện năm 2025 (727 tỷ đồng). Cùng với đó, ngân hàng tiếp tục theo đuổi kế hoạch nâng vốn điều lệ lên 10.000 tỷ đồng, tương ứng mức tăng 81,8%. Tính đến hết quý I/2026, vốn điều lệ PGBank đã đạt 6.816 tỷ đồng, đồng nghĩa vẫn cần bổ sung thêm khoảng gần 3.200 tỷ đồng để hoàn thành mục tiêu

Song song đó, dư nợ tín dụng cũng được kỳ vọng tăng trưởng 31%, đạt 61.770 tỷ đồng, số tăng thực tế theo phê duyệt room tín dụng được Ngân hàng Nhà nước giao; huy động thị trường 1 tăng 27,7%, lên 103.593 tỷ đồng./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Prudential ra mắt giải pháp bảo hiểm sức khỏe linh hoạt hàng đầu “may đo” theo từng giai đoạn cuộc đời

Prudential ra mắt giải pháp bảo hiểm sức khỏe linh hoạt hàng đầu “may đo” theo từng giai đoạn cuộc đời

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Prudential Việt Nam (Prudential) vừa chính thức ra mắt PRUKhỏe Linh Hoạt, sản phẩm bảo hiểm bán cùng được thiết kế theo định hướng cá nhân hóa các kế hoạch bảo hiểm sức khỏe, trao cho khách hàng quyền chủ động lựa chọn hạn mức hàng năm, phạm vi địa lý và quyền lợi bảo hiểm tùy chọn để xây dựng kế hoạch phù hợp với nhu cầu, khả năng tài chính và từng giai đoạn cuộc sống.
Phí bảo hiểm xe cơ giới sẽ minh bạch hơn

Phí bảo hiểm xe cơ giới sẽ minh bạch hơn

(TBTCO) - Thông tư số 96/2026/TT-BTC yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm thông báo cụ thể các trường hợp và căn cứ tăng, giảm phí bảo hiểm xe cơ giới. Quy định mới không chỉ đặt ra giới hạn đối với việc giảm phí, mà còn hướng hoạt động cạnh tranh vào thực chất, bảo đảm giá phí tương xứng với mức độ rủi ro và quyền lợi của khách hàng.
Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 34 USD/ounce, xuống 4.333 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giao dịch trong khoảng 142,5 - 147 triệu đồng/lượng.
Hà Nội thúc vốn cho dự án, mở thêm kênh huy động dài hạn

Hà Nội thúc vốn cho dự án, mở thêm kênh huy động dài hạn

(TBTCO) - Tại Hội nghị “Giải pháp khơi thông nguồn lực tài chính - ngân hàng phục vụ tăng trưởng kinh tế Thủ đô giai đoạn 2026 - 2030” do UBND TP. Hà Nội phối hợp với Ngân hàng Nhà nước tổ chức chiều 12/9, lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước và TP. Hà Nội thống nhất nhiều giải pháp nhằm khơi thông dòng vốn, tháo gỡ điểm nghẽn cho các dự án và đa dạng hóa nguồn lực tài chính phục vụ tăng trưởng.
Hà Nội: Tín dụng tăng 13,05%, bài toán khơi thông vốn cho giai đoạn mới

Hà Nội: Tín dụng tăng 13,05%, bài toán khơi thông vốn cho giai đoạn mới

(TBTCO) - Trong 8 tháng đầu năm 2026, huy động vốn trên địa bàn Hà Nội tăng 10,78%, dư nợ tín dụng tăng 13,05%, đưa Thủ đô tiếp tục dẫn đầu cả nước về quy mô huy động và cho vay.
Hà Nội khơi thông nguồn vốn, tạo động lực tăng trưởng

Hà Nội khơi thông nguồn vốn, tạo động lực tăng trưởng

(TBTCO) - Trước yêu cầu tăng trưởng GRDP từ 11% trở lên trong năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030, Hà Nội xác định khơi thông các nguồn lực tài chính, đặc biệt là vốn tín dụng và nguồn lực doanh nghiệp, là nhiệm vụ trọng tâm.
Tỷ giá USD hôm nay (12/9): USD ngân hàng hạ sâu, lạm phát cơ bản Mỹ vượt dự báo trước cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay (12/9): USD ngân hàng hạ sâu, lạm phát cơ bản Mỹ vượt dự báo trước cuộc họp Fed

(TBTCO) - Tỷ giá trung tâm khép lại tuần ở 25.596 đồng/USD, giảm 9 đồng và là tuần giảm thứ hai liên tiếp; USD ngân hàng cũng đồng loạt đi xuống, trong khi DXY giữ mốc 99 điểm. Tại Mỹ, lạm phát cơ bản tháng 8 tăng 0,3% so với tháng trước, cao hơn dự báo 0,2%, làm nóng kỳ vọng Fed tăng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm.
Thị trường tiền tệ tuần 7 - 11/9: USD hạ sâu, hút ròng mạnh 33.000 tỷ đồng nhưng lãi suất qua đêm vẫn dưới 2%

Thị trường tiền tệ tuần 7 - 11/9: USD hạ sâu, hút ròng mạnh 33.000 tỷ đồng nhưng lãi suất qua đêm vẫn dưới 2%

(TBTCO) - Tỷ giá trung tâm giảm tuần thứ hai, USD ngân hàng hạ sâu, song sự “im lặng” của Fed khiến triển vọng lãi suất khó đoán. Dù Ngân hàng Nhà nước hút ròng hơn 33.000 tỷ đồng qua kênh OMO, lãi suất qua đêm giảm mạnh về 1,68%/năm, song áp lực nguồn vốn kỳ hạn dài vẫn hiện hữu.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Hà Nội - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Đà Nẵng - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Miền Tây - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Tây Nguyên - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,230 ▼30K 14,530 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 14,230 ▼30K 14,530 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 14,230 ▼30K 14,530 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,230 ▼30K 14,580 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,230 ▼30K 14,580 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,230 ▼30K 14,580 ▼30K
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,890 ▼30K 14,490 ▼30K
Trang sức 99.99 13,900 ▼30K 14,500 ▼30K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,423 ▼3K 14,532 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,423 ▼3K 14,533 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,418 ▼3K 1,448 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,418 ▼3K 1,449 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,393 ▼3K 1,438 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,376 ▼297K 142,376 ▼297K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,211 ▼225K 108,011 ▼225K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,144 ▼204K 97,944 ▼204K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,077 ▲70251K 87,877 ▲79071K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,194 ▼175K 83,994 ▼175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,321 ▼125K 60,121 ▼125K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Cập nhật: 15/09/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17981 18255 18828
CAD 18151 18427 19044
CHF 31123 31501 32151
CNY 0 3832 3928
EUR 29362 29583 30662
GBP 34254 34645 35580
HKD 0 3184 3386
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14643 15231
SGD 19906 20188 20755
THB 697 760 814
USD (1,2) 25737 0 0
USD (5,10,20) 25776 0 0
USD (50,100) 25804 25818 26184
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 29,400 29,424 30,820
JPY 163.47 163.76 173.66
GBP 34,425 34,518 35,712
AUD 18,169 18,235 18,924
CAD 18,332 18,391 19,072
CHF 31,376 31,474 32,405
SGD 20,019 20,081 20,868
CNY - 3,800 3,946
HKD 3,247 3,257 3,394
KRW 17.7 18.46 20.09
THB 745.51 754.72 808.1
NZD 14,628 14,764 15,205
SEK - 2,613 2,706
DKK - 3,943 4,083
NOK - 2,735 2,833
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,954.87 - 6,721.37
TWD 738.48 - 894.7
SAR - 6,804 7,167.1
KWD - 82,423 87,705
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,795 25,825 26,205
EUR 29,462 29,580 30,778
GBP 34,466 34,604 35,634
HKD 3,249 3,262 3,378
CHF 31,259 31,385 32,319
JPY 164.07 164.73 172.71
AUD 18,197 18,270 18,864
SGD 20,103 20,184 20,777
THB 763 766 802
CAD 18,362 18,436 19,026
NZD 14,729 15,268
KRW 18.37 20.31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25820 25820 26180
AUD 18193 18293 19218
CAD 18340 18440 19460
CHF 31373 31403 32993
CNY 3813.4 3838.4 3973.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29549 29579 31301
GBP 34556 34606 36377
HKD 0 3305 0
JPY 164.5 165 175.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14781 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20067 20197 20918
THB 0 726.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14250000 14250000 14550000
SBJ 13000000 13000000 14550000
Cập nhật: 15/09/2026 12:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30