Cổ đông hiện hữu mua chưa đầy 1%, PGBank phân phối 127 triệu cổ phiếu cho 11 nhà đầu tư

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sau hai lần gia hạn chào bán cho cổ đông hiện hữu, trong tổng số 450 triệu cổ phiếu, lượng cổ phiếu được mua chỉ đạt 4,43 triệu đơn vị, tương đương chưa đầy 1%. 445,6 triệu cổ phiếu còn lại sẽ được chào bán cho các nhà đầu tư do Hội đồng quản trị PGBank lựa chọn, trong đó 11 nhà đầu tư đã đăng ký mua 127,2 triệu cổ phiếu với giá 10.000 đồng/cổ phiếu.
aa
Đại hội đồng cổ đông PGBank: Bứt tốc sau kiện toàn, kỳ vọng lợi nhuận và vốn điều lệ tăng vọt PGBank hoàn tất tăng vốn lên 5.500 tỷ đồng, chuẩn bị cho đợt tăng mạnh nhất Lợi nhuận PGBank bứt tốc 80%, tăng vốn điều lệ mở rộng dư địa tăng trưởng

Ngân hàng TMCP Thịnh vượng và Phát triển (PGBank - mã Ck: PGB) vừa công bố Nghị quyết Hội đồng quản trị thông qua phương án xử lý số lượng cổ phiếu chưa phân phối hết trong đợt chào bán cổ phiếu ra công chúng cho cổ đông hiện hữu.

Theo đó, trong tổng số 450 triệu cổ phiếu chào bán, lượng cổ phiếu được cổ đông hiện hữu đăng ký và nộp tiền mua chỉ đạt 4,43 triệu đơn vị, tương ứng chưa đầy 1% tổng khối lượng chào bán.

Phần còn lại 445,6 triệu cổ phiếu sẽ được chào bán cho các nhà đầu tư do Hội đồng quản trị PGBank lựa chọn, phù hợp với các tiêu chí đã đề ra.

Trong số 445,6 triệu cổ phiếu chào bán tiếp, có 11 nhà đầu tư đăng ký mua tổng cộng 127,2 triệu cổ phiếu. Lượng cổ phiếu này sẽ bị hạn chế chuyển nhượng trong vòng một năm kể từ ngày kết thúc đợt chào bán. Thời gian nộp tiền mua cổ phiếu kéo dài từ 22/1 đến 27/1.

Tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư để phân phối số cổ phiếu còn lại chưa phân phối hết đó là: các tổ chức, cá nhân trong nước bày tỏ quan tâm, mong muốn và đủ năng lực tài chính để đầu tư cổ phiếu PGB; các nhà đầu tư có khả năng đóng góp cho sự phát triển của PGBank; các nhà đầu tư không có hoạt động kinh doanh ảnh hưởng tới lợi ích của PGBank.

Toàn bộ số cổ phiếu chưa phân phối sẽ được chào bán với giá 10.000 đồng/cổ phiếu.

Danh sách 11 nhà đầu tư đăng ký mua gồm: bà Vũ Thị An Ninh (2,85 triệu cổ phiếu), bà Nguyễn Thị Thu Hà (6,5 triệu), ông Tạ Văn Mạnh (6,2 triệu), ông Lê Quang Huy (6,7 triệu), ông Bùi Việt Bảo (5,8 triệu), bà Trần Thị Thu Ngà (7,3 triệu), bà Lê Hồng Nhung (8,1 triệu), bà Nguyễn Thị Thủy (8,2 triệu), ông Nguyễn Tiến Dũng (19 triệu), bà Nguyễn Thị Thùy (24,4 triệu) và ông Nguyễn Đức Anh (32 triệu cổ phiếu).

Cổ đông hiện hữu mua chưa đầy 1%, PGBank phân phối 127 triệu cổ phiếu cho 11 nhà đầu tư
Nguồn: PGBank.

Ban đầu, ngân hàng thông báo thời gian đăng ký và nộp tiền từ 27/10/2025 đến 17/11/2025, sau đó gia hạn lần thứ nhất đến 15/12/2025. Tiếp đó, PGBank kéo dài thời gian đăng ký đặt mua và nộp tiền mua cổ phiếu đến ngày 16/1/2026, nhằm tạo điều kiện để cổ đông có thêm thời gian thực hiện quyền mua theo quy định.

Trước đó, danh sách cổ đông được chốt vào ngày 20/10/2025, với tỷ lệ thực hiện quyền 10:9, tức cổ đông sở hữu 10 cổ phiếu được quyền mua thêm 9 cổ phiếu mới. Giá chào bán là 10.000 đồng/cổ phiếu, ước tính PGBank có thể thu về khoảng 4.500 tỷ đồng, qua đó nâng vốn điều lệ lên 10.000 tỷ đồng.

Trước đợt chào bán này, PGBank cũng đã hoàn tất việc phân phối 49,99 triệu cổ phiếu trả cổ tức cho 9.599 cổ đông vào ngày 20/10/2025, với tỷ lệ thực hiện 10:1, tức cổ đông sở hữu 10 cổ phiếu được nhận thêm 1 cổ phiếu mới. Nguồn vốn phát hành được lấy từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, căn cứ trên báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán, sau khi hoàn tất nghĩa vụ thuế và trích lập các quỹ theo quy định./.

Về kết quả kinh doanh năm 2025, so với các mục tiêu được Đại hội đồng cổ đông thông qua, PGBank ghi nhận tổng tài sản đạt 88.882 tỷ đồng, tương đương hoàn thành khoảng 97% kế hoạch; dư nợ tín dụng đạt 47.165 tỷ đồng, xấp xỉ 97% mục tiêu đề ra. Lợi nhuận trước thuế đạt 768,3 tỷ đồng, hoàn thành gần 77% kế hoạch, song vẫn tăng mạnh 80,6% so với năm 2024.

Cùng với kết quả này, trong năm 2025, ngân hàng chủ động tăng trích lập dự phòng và nâng vốn điều lệ lên 5.500 tỷ đồng, qua đó củng cố năng lực tài chính và tăng cường bộ đệm an toàn cho hoạt động./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Gia cố "tấm lưới" bảo hiểm để bảo vệ cho hoạt động đầu tư xây dựng

Gia cố "tấm lưới" bảo hiểm để bảo vệ cho hoạt động đầu tư xây dựng

(TBTCO) - Tiếp tục gia cố và mở rộng "tấm lưới" bảo hiểm bắt buộc cho hàng nghìn công trình, các quy định mới còn định rõ điều kiện xem xét tăng, giảm hoặc không giảm phí, góp phần hạn chế cạnh tranh bằng cách hạ phí, nâng chuẩn quản trị rủi ro và bảo đảm an toàn tài chính cho chính doanh nghiệp bảo hiểm.
Giá vàng hôm nay ngày 26/7: Giá vàng thế giới neo trên 4.000 USD, vàng trong nước tiếp đà tăng

Giá vàng hôm nay ngày 26/7: Giá vàng thế giới neo trên 4.000 USD, vàng trong nước tiếp đà tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục giao dịch trên mốc 4.000 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng, với vàng miếng có nơi tăng tới 2 triệu đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (25/7): USD nối dài chuỗi tăng, thị trường chờ quyết định lãi suất các ngân hàng trung ương

Tỷ giá USD hôm nay (25/7): USD nối dài chuỗi tăng, thị trường chờ quyết định lãi suất các ngân hàng trung ương

Sáng 25/7, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở mức 25.283 đồng, tăng 29 đồng so với cuối tuần trước, nối dài chuỗi tăng lên 11 tuần liên tiếp và chỉ còn cách đỉnh lịch sử 15 đồng. Chỉ số DXY lên 101,46 điểm, cao nhất từ cuối tháng 3/2025, tâm điểm thị trường tuần tới sẽ là các cuộc họp chính sách, lãi suất của các ngân hàng trung ương lớn Fed, BoE và BoJ.
Giá vàng hôm nay ngày 25/7: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước tiếp đà giảm sâu

Giá vàng hôm nay ngày 25/7: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước tiếp đà giảm sâu

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh mức 4.053 USD/ounce, tăng nhẹ so với cùng thời điểm sáng qua. Trong khi đó, giá vàng trong nước tiếp tục giảm mạnh, với vàng miếng tại nhiều doanh nghiệp giảm tới 6,5 triệu đồng/lượng.
Eximbank tiếp tục hoàn thiện nền tảng quản trị cho giai đoạn phát triển mới

Eximbank tiếp tục hoàn thiện nền tảng quản trị cho giai đoạn phát triển mới

(TBTCO) - Đại hội đồng cổ đông bất thường năm 2026 thông qua các nội dung về quản trị và nhân sự nhằm đáp ứng yêu cầu triển khai Chiến lược phát triển giai đoạn 2026 - 2030.
Siết xử lý doanh nghiệp chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội

Siết xử lý doanh nghiệp chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội

(TBTCO) - Bộ Tài chính cho biết sẽ tiếp tục tăng cường thanh tra, kiểm tra, phối hợp xử lý nghiêm các doanh nghiệp chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội; đồng thời triển khai nhiều giải pháp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động.
Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc có thể bị phạt đến 150 triệu đồng

Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc có thể bị phạt đến 150 triệu đồng

(TBTCO) - Từ ngày 10/9/2026, hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ bị xử lý nghiêm theo Nghị định số 283/2026/NĐ-CP của Chính phủ. Trong đó, hành vi trốn đóng có thể bị phạt đến 75 triệu đồng đối với người sử dụng lao động là cá nhân và lên đến 150 triệu đồng với tổ chức vi phạm.
Tỷ giá USD hôm nay (24/7): USD đồng loạt tăng khi Mỹ áp thuế mới với hơn 60 đối tác, trong đó có Việt Nam

Tỷ giá USD hôm nay (24/7): USD đồng loạt tăng khi Mỹ áp thuế mới với hơn 60 đối tác, trong đó có Việt Nam

(TBTCO) - Sáng 24/7, tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng mạnh 11 đồng lên 25.283 đồng, trong khi USD tại các ngân hàng đồng loạt đi lên. Chỉ số DXY tăng lên 101,44 điểm, tiến sát đỉnh một năm. Cùng lúc, Mỹ áp thuế nhập khẩu mới 10 - 12,5% với hơn 60 đối tác thương mại, trong đó có Việt Nam; còn Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) giữ nguyên lãi suất.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,600 ▲1400K 142,600 ▲1400K
Hà Nội - PNJ 137,600 ▲1400K 142,600 ▲1400K
Đà Nẵng - PNJ 137,600 ▲1400K 142,600 ▲1400K
Miền Tây - PNJ 137,600 ▲1400K 142,600 ▲1400K
Tây Nguyên - PNJ 137,600 ▲1400K 142,600 ▲1400K
Đông Nam Bộ - PNJ 137,600 ▲1400K 142,600 ▲1400K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,900 ▲150K 14,300 ▲150K
Miếng SJC Nghệ An 13,900 ▲150K 14,300 ▲150K
Miếng SJC Thái Bình 13,900 ▲150K 14,300 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,900 ▲150K 14,300 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,900 ▲150K 14,300 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,900 ▲150K 14,300 ▲150K
NL 99.99 13,000 ▼100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,900 ▼100K
Trang sức 99.9 13,490 ▲150K 14,190 ▲150K
Trang sức 99.99 13,500 ▲150K 14,200 ▲150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 139 ▼1236K 14,302 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 139 ▼1236K 14,303 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,385 ▲1248K 1,425 ▲1284K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,385 ▲1248K 1,426 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,355 ▲1221K 1,405 ▲1266K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 132,109 ▲1485K 139,109 ▲1485K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,736 ▲86275K 105,536 ▲95095K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 859 ▼84020K 957 ▼93722K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,064 ▲916K 85,864 ▲916K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,227 ▼64168K 8,207 ▼72988K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,944 ▲625K 58,744 ▲625K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Cập nhật: 27/07/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17887 18161 18741
CAD 18145 18421 19037
CHF 31636 32016 32665
CNY 0 3847 3939
EUR 29386 29607 30681
GBP 34331 34722 35655
HKD 0 3224 3427
JPY 154 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14951 15538
SGD 19864 20146 20711
THB 700 763 816
USD (1,2) 26049 0 0
USD (5,10,20) 26090 0 0
USD (50,100) 26119 26128 26492
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,135 26,135 26,515
USD(1-2-5) 25,090 - -
USD(10-20) 25,090 - -
EUR 29,517 29,541 30,950
JPY 156.55 156.83 166.3
GBP 34,528 34,621 35,812
AUD 18,076 18,141 18,828
CAD 18,348 18,407 19,085
CHF 31,916 32,015 32,961
SGD 19,999 20,061 20,845
CNY - 3,816 3,961
HKD 3,289 3,299 3,437
KRW 16.56 17.27 18.78
THB 747.71 756.94 810.33
NZD 14,933 15,072 15,522
SEK - 2,675 2,770
DKK - 3,948 4,087
NOK - 2,702 2,802
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,023.95 - 6,801.44
TWD 734.45 - 889.64
SAR - 6,890.77 7,261.64
KWD - 83,190 88,505
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,120 26,140 26,520
EUR 29,478 29,596 30,788
GBP 34,544 34,683 35,713
HKD 3,289 3,302 3,420
CHF 31,779 31,907 32,829
JPY 156.93 157.56 165.40
AUD 18,076 18,149 18,746
SGD 20,074 20,155 20,746
THB 764 767 803
CAD 18,370 18,444 19,022
NZD 15,037 15,581
KRW 17.20 19.07
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26495
AUD 18075 18175 19100
CAD 18346 18446 19461
CHF 31911 31941 33527
CNY 3827.9 3852.9 3988.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29580 29610 31332
GBP 34658 34708 36463
HKD 0 3355 0
JPY 157.41 157.91 168.45
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15062 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20036 20166 20889
THB 0 729.1 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13900000 13900000 14300000
SBJ 12800000 12800000 14300000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,135 26,185 26,510
USD20 26,135 26,185 26,510
USD1 24,029 26,185 26,557
AUD 18,103 18,203 19,336
EUR 29,348 29,448 31,146
CAD 18,283 18,383 19,716
SGD 20,103 20,253 20,835
JPY 157.79 159.29 165.07
GBP 34,522 34,672 35,781
XAU 13,748,000 0 14,152,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 764 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/07/2026 14:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80