MSB giữ đà tăng trưởng lãi thuần, báo lãi gần 1.900 tỷ đồng quý I/2026

Ánh Tuyết
(TBTCO) - MSB ghi nhận lợi nhuận trước thuế quý I/2026 đạt 1.890,4 tỷ đồng, tăng 15,9% so với cùng kỳ, hoàn thành 23,6% kế hoạch năm. Kết quả được dẫn dắt bởi thu nhập lãi thuần tăng mạnh 27,7%, trong khi chi phí được kiểm soát tốt và ngân hàng chủ động tăng dự phòng, qua đó, duy trì đà tăng trưởng ổn định trong bối cảnh thị trường còn nhiều biến động.
aa
MSB giữ nhịp tăng trưởng 2025, với lãi trước thuế hơn 7.000 tỷ đồng và tín dụng tăng 15,8% Đại hội đồng cổ đông MSB: Đặt kế hoạch lãi kỷ lục 8.000 tỷ đồng, bước đi chiến lược thành tập đoàn tài chính Hạ lãi suất, ngân hàng “xoay trục” nguồn vốn

Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB - mã Ck: MSB) vừa công bố báo cáo tài chính quý I/2026.

Báo cáo tài chính do MSB công bố cho thấy, lợi nhuận trước thuế quý I/2026 của MSB đạt 1.890,4 tỷ đồng, tăng 15,9% so với cùng kỳ, tương ứng tăng 259,6 tỷ đồng, chủ yếu được hỗ trợ bởi tăng trưởng của thu nhập cốt lõi. Kết quả này giúp ngân hàng hoàn thành 23,6% kế hoạch năm, tạo nền tảng thuận lợi để hướng tới mục tiêu lợi nhuận 8.000 tỷ đồng trong năm 2026.

Bám sát kế hoạch năm, kết quả kinh doanh quý I/2026 của MSB ghi nhận những tín hiệu tích cực, phản ánh sự ổn định trong hoạt động cốt lõi và hiệu quả điều hành. Cụ thể, thu nhập lãi thuần tăng 27,7%, tương ứng tăng 693,7 tỷ đồng lên 3.197,5 tỷ đồng, tiếp tục là động lực tăng trưởng chính và duy trì ở mức cao trong lịch sử hoạt động của ngân hàng. Bên cạnh đó, lãi thuần từ hoạt động khác cũng tăng mạnh 81%, đóng góp 169,1 tỷ đồng vào kết quả chung.

Tuy nhiên, đà tăng của tổng thu nhập hoạt động phần nào bị kìm hãm khi thu nhập dịch vụ chỉ đạt 247,9 tỷ đồng, hoạt động kinh doanh ngoại hối mang lại 118,7 tỷ đồng, cùng mảng chứng khoán đầu tư.

Tính chung, tổng thu nhập hoạt động MSB quý I/2026 tăng 12%, tương ứng tăng 391,5 tỷ đồng lên 3.649,5 tỷ đồng. Trong khi đó, chi phí hoạt động được kiểm soát tương đối tốt khi chỉ tăng 2,1% (tăng nhẹ 25,4 tỷ đồng), giúp lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước dự phòng tăng 18,1% lên 2.390 tỷ đồng.

Ngoài ra, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tăng 27,1% lên 499,6 tỷ đồng, phản ánh việc ngân hàng chủ động kiểm soát rủi ro và củng cố bộ đệm an toàn. Tổng thể, tăng trưởng lợi nhuận quý I/2026 của MSB tiếp tục được dẫn dắt bởi nền tảng thu nhập lãi thuần và hoạt động khác, qua đó, duy trì đà tăng tích cực và gánh đỡ một số nguồn thu ngoài lãi.

Đồ họa: Ánh Tuyết

Cùng với đó, tổng tài sản hợp nhất của MSB tại thời điểm ngày 31/3/2026 đạt gần 413.000 tỷ đồng, tiếp tục xu hướng tăng trưởng so với cuối năm 2025. Trong đó, dư nợ cho vay khách hàng đạt 214,7 nghìn tỷ đồng, tăng 4,6% so với đầu năm.

Công tác quản trị rủi ro tiếp tục được MSB chú trọng với các chỉ số an toàn được duy trì trong ngưỡng kiểm soát. Tại thời điểm cuối quý I/2026, tỷ lệ nợ xấu hợp nhất (NPL) ở mức 1,88%; tỷ lệ cho vay trên tiền gửi (LDR) đạt 62,91%; trong khi tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn ở mức 25,76%, đảm bảo tuân thủ quy định và duy trì thanh khoản an toàn.

Bên cạnh đó, các chỉ số hiệu quả hoạt động được duy trì ở mức hợp lý, với tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) đạt 1,55%; tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt 14,14% và biên lãi ròng (NIM) đạt 3,23%, trong bối cảnh mặt bằng lãi suất và thị trường tài chính còn nhiều biến động.

Đồng thời, ngân hàng tiếp tục kiểm soát tốt chi phí vận hành với tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) giảm xuống 34,51%, cho thấy hiệu quả trong việc tối ưu hóa hoạt động. Tiền gửi không kỳ hạn (CASA) chiếm tỷ lệ 26,5%, phù hợp với yếu tố mùa vụ đầu năm và được kỳ vọng sẽ cải thiện trong các quý tiếp theo./.

Năm 2026, MSB đặt mục tiêu tổng tài sản đạt 460.000 tỷ đồng, tăng 13% so với năm 2025; vốn huy động tại thị trường 1 và trái phiếu huy động vốn đạt 280.000 tỷ đồng, tăng 24% so với năm trước. Tổng dư nợ tín dụng được ngân hàng kỳ vọng tăng 18% và theo phê duyệt của Ngân hàng Nhà nước, dự kiến lên 244.000 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế phấn đấu tăng 13% so với năm 2025, đạt 8.000 tỷ đồng. Song song với mục tiêu về tăng trưởng, MSB tiếp tục duy trì mức kiểm soát nợ xấu ở mức dưới 3% theo quy định.

Bên cạnh đó, nhằm củng cố năng lực cạnh tranh, vị thế về vốn điều lệ, đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn tài chính cũng như củng cố bộ đệm vốn, Đại hội đồng cổ đông đã đồng thuận phương án tăng vốn điều lệ lên 37.440 tỷ đồng thông qua việc phát hành cổ phiếu tỷ lệ 20% từ nguồn vốn chủ sở hữu. Kế hoạch tăng vốn từ phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu năm nay của MSB tiếp tục khẳng định hiệu quả đầu tư cho các cổ đông, cũng như đảm bảo tối ưu hóa lợi ích từ tiềm năng của cổ phiếu MSB./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 26/7: Giá vàng thế giới neo trên 4.000 USD, vàng trong nước tiếp đà tăng

Giá vàng hôm nay ngày 26/7: Giá vàng thế giới neo trên 4.000 USD, vàng trong nước tiếp đà tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục giao dịch trên mốc 4.000 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng, với vàng miếng có nơi tăng tới 2 triệu đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (25/7): USD nối dài chuỗi tăng, thị trường chờ quyết định lãi suất các ngân hàng trung ương

Tỷ giá USD hôm nay (25/7): USD nối dài chuỗi tăng, thị trường chờ quyết định lãi suất các ngân hàng trung ương

Sáng 25/7, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở mức 25.283 đồng, tăng 29 đồng so với cuối tuần trước, nối dài chuỗi tăng lên 11 tuần liên tiếp và chỉ còn cách đỉnh lịch sử 15 đồng. Chỉ số DXY lên 101,46 điểm, cao nhất từ cuối tháng 3/2025, tâm điểm thị trường tuần tới sẽ là các cuộc họp chính sách, lãi suất của các ngân hàng trung ương lớn Fed, BoE và BoJ.
Giá vàng hôm nay ngày 25/7: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước tiếp đà giảm sâu

Giá vàng hôm nay ngày 25/7: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước tiếp đà giảm sâu

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh mức 4.053 USD/ounce, tăng nhẹ so với cùng thời điểm sáng qua. Trong khi đó, giá vàng trong nước tiếp tục giảm mạnh, với vàng miếng tại nhiều doanh nghiệp giảm tới 6,5 triệu đồng/lượng.
Eximbank tiếp tục hoàn thiện nền tảng quản trị cho giai đoạn phát triển mới

Eximbank tiếp tục hoàn thiện nền tảng quản trị cho giai đoạn phát triển mới

(TBTCO) - Đại hội đồng cổ đông bất thường năm 2026 thông qua các nội dung về quản trị và nhân sự nhằm đáp ứng yêu cầu triển khai Chiến lược phát triển giai đoạn 2026 - 2030.
Siết xử lý doanh nghiệp chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội

Siết xử lý doanh nghiệp chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội

(TBTCO) - Bộ Tài chính cho biết sẽ tiếp tục tăng cường thanh tra, kiểm tra, phối hợp xử lý nghiêm các doanh nghiệp chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội; đồng thời triển khai nhiều giải pháp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động.
Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc có thể bị phạt đến 150 triệu đồng

Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc có thể bị phạt đến 150 triệu đồng

(TBTCO) - Từ ngày 10/9/2026, hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ bị xử lý nghiêm theo Nghị định số 283/2026/NĐ-CP của Chính phủ. Trong đó, hành vi trốn đóng có thể bị phạt đến 75 triệu đồng đối với người sử dụng lao động là cá nhân và lên đến 150 triệu đồng với tổ chức vi phạm.
Từ thanh toán số đến bệnh viện thông minh: LPBank đồng hành chuyển đổi số ngành y tế

Từ thanh toán số đến bệnh viện thông minh: LPBank đồng hành chuyển đổi số ngành y tế

(TBTCO) - Hưởng ứng chủ trương chuyển đổi số quốc gia, LPBank đang phát triển LPBank Healthcare - hệ sinh thái tài chính số chuyên biệt cho lĩnh vực y tế, đồng hành cùng các cơ sở khám chữa bệnh xây dựng bệnh viện thông minh, tối ưu vận hành, nâng cao chất lượng dịch vụ và thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt.
Giá vàng hôm nay ngày 24/7: Vàng thế giới giảm sâu, vàng trong nước bốc hơi tới 7 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 24/7: Vàng thế giới giảm sâu, vàng trong nước bốc hơi tới 7 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 75 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt lao dốc, nhiều thương hiệu điều chỉnh giảm tới 7 triệu đồng/lượng chỉ sau một phiên giao dịch.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,200 141,200
Hà Nội - PNJ 136,200 141,200
Đà Nẵng - PNJ 136,200 141,200
Miền Tây - PNJ 136,200 141,200
Tây Nguyên - PNJ 136,200 141,200
Đông Nam Bộ - PNJ 136,200 141,200
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,750 14,150
Miếng SJC Nghệ An 13,750 14,150
Miếng SJC Thái Bình 13,750 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,750 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,750 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,750 14,150
NL 99.99 13,100
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,340 14,040
Trang sức 99.99 13,350 14,050
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,375 14,152
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,375 14,153
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 137 141
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 137 1,411
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 134 139
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,624 137,624
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,461 10,441
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,879 94,679
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,148 84,948
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,395 81,195
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,319 58,119
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Cập nhật: 26/07/2026 16:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17839 18112 18697
CAD 18141 18417 19040
CHF 31530 31910 32550
CNY 0 3846 3939
EUR 29293 29513 30596
GBP 34260 34651 35605
HKD 0 3225 3429
JPY 153 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14925 15515
SGD 19849 20131 20717
THB 696 759 813
USD (1,2) 26059 0 0
USD (5,10,20) 26100 0 0
USD (50,100) 26129 26138 26508
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,510
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,454 29,478 30,884
JPY 156.29 156.57 166.01
GBP 34,433 34,526 35,714
AUD 18,033 18,098 18,781
CAD 18,347 18,406 19,086
CHF 31,824 31,923 32,853
SGD 19,953 20,015 20,797
CNY - 3,810 3,955
HKD 3,288 3,298 3,436
KRW 16.54 17.25 18.77
THB 742.92 752.1 805.37
NZD 14,882 15,020 15,468
SEK - 2,655 2,748
DKK - 3,940 4,079
NOK - 2,691 2,786
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,009.56 - 6,783.53
TWD 734.06 - 888.62
SAR - 6,891.48 7,258.53
KWD - 83,201 88,517
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,130 26,510
EUR 29,404 29,522 30,713
GBP 34,445 34,583 35,612
HKD 3,288 3,301 3,419
CHF 31,698 31,825 32,743
JPY 156.63 157.26 165.08
AUD 18,010 18,082 18,678
SGD 20,018 20,098 20,686
THB 759 762 797
CAD 18,370 18,444 19,023
NZD 14,971 15,514
KRW 17.17 19.04
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26520
AUD 18051 18151 19074
CAD 18341 18441 19457
CHF 31837 31867 33445
CNY 3827.4 3852.4 3987.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29526 29556 31282
GBP 34554 34604 36362
HKD 0 3355 0
JPY 157.3 157.8 168.34
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15029 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 20010 20140 20864
THB 0 726.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13550000 13550000 14050000
SBJ 12600000 12600000 14050000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,147 26,180 26,510
USD20 26,147 26,180 26,510
USD1 24,019 26,180 26,510
AUD 18,028 18,128 19,309
EUR 29,245 29,345 31,096
CAD 18,230 18,330 19,710
SGD 20,020 20,170 20,804
JPY 157.09 158.59 164.88
GBP 34,371 34,521 35,685
XAU 13,548,000 0 14,052,000
CNY 0 3,733 0
THB 0 761 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/07/2026 16:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80