MSB giữ nhịp tăng trưởng 2025, với lãi trước thuế hơn 7.000 tỷ đồng và tín dụng tăng 15,8%

Ánh Tuyết
(TBTCO) - MSB duy trì đà tăng trưởng ổn định trong năm 2025, với lợi nhuận trước thuế đạt 7.058 tỷ đồng, tăng 2,2%. Kết quả này được hỗ trợ bởi thu nhập lãi thuần tăng gần 7%, mảng dịch vụ tăng trưởng tích cực cùng nỗ lực kiểm soát chi phí. Đồng thời, ngân hàng ghi dấu ấn ở mở rộng quy mô, khi tổng tài sản tăng hơn 27%, tín dụng tăng 15,8% và tỷ lệ CASA tiến sát 29%, củng cố nền tảng tăng trưởng bền vững.
aa
MSB bận rộn với nhiều kế hoạch tăng vốn, thoái vốn và lấn sân sang chứng khoán Mạnh mẽ tái cấu trúc, tín dụng MSB bứt phá đầu năm hướng đến mục tiêu 20%
MSB tổ chức Đại hội đồng cổ đông ngày 24/4, kiện toàn Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát

Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB - mã Ck: MSB) vừa công bố báo cáo tài chính quý IV/2025 và cả năm 2025.

Báo cáo tài chính do MSB công bố cho thấy, cả năm 2025, MSB đạt 7.058,4 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế, tăng 2,2% cùng kỳ, tương ứng tăng 155 tỷ đồng so với năm 2024, phản ánh một năm tăng trưởng ổn định và bền bỉ.

Động lực chính đến từ thu nhập lãi thuần đạt 10.948 tỷ đồng, tăng 6,9%, tương ứng tăng 705 tỷ đồng, cho thấy hoạt động tín dụng và quản trị biên lãi ròng tiếp tục là trụ cột vững chắc, chiếm tỷ trọng gần 78% tổng thu nhập hoạt động và cao hơn con số 72% cùng kỳ.

Cùng với đó, lãi thuần từ hoạt động dịch vụ đạt 1.753 tỷ đồng, tăng 29,4% so với cùng kỳ, tiếp tục là điểm sáng nổi bật trong cơ cấu thu nhập ngoài lãi của MSB, giúp ngân hàng vẫn giữ tổng thu nhập hoạt động ở mức cao 14.045 tỷ đồng. Đại diện MSB cho biết, kết quả này chủ yếu đến từ sự tăng trưởng của mảng thanh toán và các dịch vụ ngân hàng số, góp phần đa dạng hóa nguồn thu và giảm sự phụ thuộc vào tín dụng truyền thống.

Ở chiều chi phí, chi phí hoạt động giảm 3,1%, phản ánh nỗ lực kiểm soát chi phí và tối ưu vận hành; dự phòng rủi ro tín dụng giảm 8%, tương ứng giảm 166 tỷ đồng, góp phần củng cố hiệu quả kinh doanh.

Năm 2025: Tăng trưởng tín dụng của MSB đạt 15,8%, CASA cải thiện rõ nét
MSB giữ nhịp tăng trưởng 2025, với lãi trước thuế hơn 7.000 tỷ đồng và tín dụng tăng 15,8%. Ảnh tư liệu.
Kết thúc năm 2025, MSB ghi nhận lợi nhuận trước thuế hợp nhất 7.058 tỷ đồng, tăng nhẹ 2,2% so với kết quả đạt được năm trước sau khi trích lập hơn 1.900 tỷ đồng cho chi phí phí dự phòng rủi ro tín dụng. Các chỉ tiêu sinh lời như: ROA (tỷ suất sinh lời/tổng tài sản) đạt 1,59% và ROE (tỷ suất sinh lời/vốn chủ sở hữu) 14,04%, phản ánh hiệu quả hoạt động trong bối cảnh ngân hàng tiếp tục mở rộng quy mô và gia tăng đầu tư cho nền tảng dài hạn.

Năm 2025, ngân hàng cũng ghi dấu ấn ở sự mở rộng quy mô và gia tăng chất lượng nguồn vốn.

Theo đó, tại ngày 31/12/2025, tổng tài sản hợp nhất của MSB đạt gần 408 nghìn tỷ đồng, tăng 27,3% so với thời điểm đầu năm.

Động lực chính của sự tăng trưởng quy mô đến từ hoạt động tín dụng. Với mức tăng trưởng tín dụng được Ngân hàng Nhà nước cấp cho mảng ngân hàng là 15,8%, quy mô cho vay khách hàng của ngân hàng mẹ vượt trên 201 nghìn tỷ đồng.

Bên cạnh đó, nhờ việc đầu tư số hóa và chiến lược mở rộng khách hàng hiệu quả, danh mục cho vay của công ty con là Tnex Finance đạt gần 4 nghìn tỷ đồng đã đưa chỉ tiêu tổng cho vay khách hàng hợp nhất của MSB lên hơn 205 nghìn tỷ đồng tại ngày 31/12/2025. Danh mục cho vay của MSB có sự đóng góp trên 75,5% từ các phân khúc chiến lược như khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Đồ họa: Ánh Tuyết

Ở chiều huy động, tiền gửi khách hàng đạt mức gần 197 nghìn tỷ đồng, tăng 27,2% so với đầu năm, góp phần giúp ngân hàng duy trì nền tảng thanh khoản vững chắc để phục vụ nhu cầu kinh doanh. Sự tăng trưởng huy động phản ánh rõ nét hiệu quả của việc triển khai các sản phẩm trên kênh số như: tài khoản cho cá nhân, doanh nghiệp, sinh lời với lợi suất hấp dẫn, chương trình chăm sóc khách hàng gắn bó…, đáp ứng tính tiện ích và phù hợp với nhu cầu thực tế của khách hàng.

Một điểm sáng đáng chú ý trong năm 2025 là sự cải thiện rõ rệt của tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn (CASA). Đến cuối năm, số dư CASA của MSB đạt gần 57 nghìn tỷ đồng, tăng gần 40% so với đầu năm. Nhờ đó, tỷ lệ CASA tăng từ 26,4% lên 28,9%, tiếp tục đưa MSB nằm trong nhóm các ngân hàng có tỷ lệ CASA cao nhất trong hệ thống, giúp MSB có lợi thế lớn về chi phí vốn. Năm 2025, NIM hợp nhất của ngân hàng đạt 3,22%.

Về chỉ số an toàn hoạt động, hệ số an toàn vốn (CAR) hợp nhất đạt 12,5%, đây là mức cao của thị trường. Tỷ lệ cho vay/tiền gửi (LDR) là 62% tại 31/12/2025, đảm bảo mức trần 85% theo quy định. Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn ở mức 26,74%, dưới giới hạn 30% của Ngân hàng Nhà nước.

Chất lượng tín dụng tiếp tục được kiểm soát ở mức tốt với tỷ lệ nợ xấu hợp nhất đến cuối năm 2025 ở mức 1,82%.

Theo đại diện MSB, các kết quả tích cực trên đến từ việc ngân hàng đẩy mạnh chiến lược chuyển đổi số trong thời gian qua. Kết thúc năm 2025, số lượng khách hàng MSB đạt gần 8 triệu khách hàng cá nhân và trên 100 nghìn khách hàng doanh nghiệp.

Hướng tới năm 2026, MSB kiên định ưu tiên tăng trưởng bền vững, tăng trưởng xanh dựa trên chiến lược số hóa, AI, nền tảng dữ liệu lớn, cung cấp các sản phẩm, dịch vụ tiện ích nhằm đáp ứng nhu cầu và gia tăng trải nghiệm tối đa cho khách hàng./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 17/7: Giá vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD, trong nước cũng xuôi chiều giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 17/7: Giá vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD, trong nước cũng xuôi chiều giảm mạnh

(TBTCO) - Hôm nay, giá vàng thế giới giảm mạnh xuống 3.976 USD/ounce, đánh mất mốc 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, mở cửa phiên sáng, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước cũng xuôi chiều giảm khá mạnh. Ở nhiều "nhà vàng" lớn, mức giảm đang ở mức 1,5 - 1,7 triệu đồng/lượng.
Đặt con người làm trọng tâm, Chubb Life Việt Nam được HR Asia vinh danh với nhiều hạng mục giải thưởng danh giá trong năm 2026

Đặt con người làm trọng tâm, Chubb Life Việt Nam được HR Asia vinh danh với nhiều hạng mục giải thưởng danh giá trong năm 2026

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Chubb Việt Nam (Chubb Life Việt Nam) vừa được vinh danh tại HR Asia Awards 2026 với nhiều hạng mục giải thưởng gồm: Giải thưởng “Nơi làm việc tốt nhất châu Á” (Best Companies to Work for in Asia), cùng với các hạng mục đặc biệt về “Chuyển đổi Năng lực Nhân sự” (People Transformation) và “Dẫn đầu Công nghệ” (Tech Empowerment).
SHB đồng hành cùng Vietnam AI Innovation Challenge 2026, chung tay kiến tạo nguồn nhân lực AI cho tương lai đất nước

SHB đồng hành cùng Vietnam AI Innovation Challenge 2026, chung tay kiến tạo nguồn nhân lực AI cho tương lai đất nước

(TBTCO) - Từ kinh tế đến giáo dục, từ văn hóa, thể thao đến an sinh xã hội, từ chuyển đổi số đến phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, SHB luôn kiên định với triết lý phát triển gắn liền với lợi ích quốc gia và cộng đồng. Đồng hành cùng Vietnam AI Innovation Challenge 2026 là một dấu ấn tiếp theo trên hành trình ấy, thể hiện khát vọng của SHB trong việc cùng Việt Nam kiến tạo nền kinh tế tri thức, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và bồi đắp nguồn lực để đất nước vững bước trong kỷ nguyên số.
Bảo đảm chi trả lương hưu tại nhà, thông báo sớm trước khi ủy quyền hết hạn

Bảo đảm chi trả lương hưu tại nhà, thông báo sớm trước khi ủy quyền hết hạn

(TBTCO) - Bảo hiểm xã hội Việt Nam yêu cầu tổ chức hỗ trợ chi trả thực hiện chi trả trực tiếp tại nhà đối với người già yếu, không có khả năng đến điểm chi trả để nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng. Đồng thời, kịp thời thông báo trước khi văn bản ủy quyền hết hiệu lực, bảo đảm chi trả liên tục, đúng quy định và tạo thuận lợi tối đa cho người hưởng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/7: Thế giới giữ trên 4.060 USD/ounce, trong nước quay lại giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay ngày 16/7: Thế giới giữ trên 4.060 USD/ounce, trong nước quay lại giảm nhẹ

(TBTCO) - Vàng thế giới tăng nhẹ lên 4.064 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước quay lại giảm nhẹ. Ghị nhận vào sáng nay (16/7), bình quân giá giảm khoảng từ 200 - 500 nghìn đồng/lượng đối với cả vàng miếng và vàng nhẫn.
Thị trường vàng trước nhiều lực kéo trái chiều, khó sinh lời đột biến

Thị trường vàng trước nhiều lực kéo trái chiều, khó sinh lời đột biến

(TBTCO) - Sau khi giảm hơn 28% so với đỉnh đầu năm 2026, giá vàng thế giới vẫn chịu sức ép từ kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) duy trì lãi suất cao, đồng USD mạnh và áp lực chốt lời của nhà đầu tư. Trong khi đó, giá vàng trong nước vẫn neo cao do các chính sách mới chưa tạo chuyển biến rõ rệt, giới chuyên gia cho rằng vàng khó còn mang lại mức sinh lời đột biến như trước.
Thêm dư địa hỗ trợ tăng trưởng, kỳ vọng loạt giải pháp kéo giảm lãi suất từ quý IV/2026

Thêm dư địa hỗ trợ tăng trưởng, kỳ vọng loạt giải pháp kéo giảm lãi suất từ quý IV/2026

Theo đánh giá của Công ty cổ phần Chứng khoán VNDIRECT, lạm phát hạ nhiệt, tỷ giá dịu bớt mở ra dư địa để hỗ trợ tăng trưởng. Tuy nhiên, chênh lệch tín dụng - huy động nới rộng hơn khiến thanh khoản tiếp tục chịu sức ép. VNDIRECT kỳ vọng một số giải pháp điều hành sẽ giúp lãi suất hạ nhiệt rõ hơn từ quý IV/2026.
NCB phát triển hệ sinh thái giải pháp tài chính tích hợp đặc quyền dành cho hội viên Sun Signature

NCB phát triển hệ sinh thái giải pháp tài chính tích hợp đặc quyền dành cho hội viên Sun Signature

(TBTCO) - Hơn cả một giải pháp tài chính, Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB) đang cùng đối tác chiến lược Sun Group tái định nghĩa trải nghiệm ngân hàng với tư duy đổi mới và sản phẩm tiên phong. Mỗi giải pháp ngân hàng không chỉ mang lại hiệu quả tài chính mà còn mở ra cánh cửa bước vào hệ sinh thái đặc quyền hàng đầu Việt Nam, cùng khách hàng tận hưởng một phong cách sống tinh hoa và trọn vẹn thấu cảm.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 0 ▼14550K 0 ▼14850K
Kim TT/AVPL 0 ▼14350K 0 ▼14750K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG - ▼14350K - ▼14750K
Nguyên Liệu 99.99 0 ▼13200K 0 ▼13400K
Nguyên Liệu 99.9 0 ▼13150K 0 ▼13350K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ -137,000 ▼150700K -142,000 ▼156200K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 14,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 14,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,500 ▼2000K 145,500 ▼1500K
Hà Nội - PNJ 141,500 ▼2000K 145,500 ▼1500K
Đà Nẵng - PNJ 141,500 ▼2000K 145,500 ▼1500K
Miền Tây - PNJ 141,500 ▼2000K 145,500 ▼1500K
Tây Nguyên - PNJ 141,500 ▼2000K 145,500 ▼1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 141,500 ▼2000K 145,500 ▼1500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 ▼160K 14,660 ▼160K
Miếng SJC Nghệ An 14,360 ▼160K 14,660 ▼160K
Miếng SJC Thái Bình 14,360 ▼160K 14,660 ▼160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,250 ▼120K 14,600 ▼120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,250 ▼120K 14,600 ▼120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,250 ▼120K 14,600 ▼120K
NL 99.99 13,000
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,790 ▼120K 14,490 ▼120K
Trang sức 99.99 13,800 ▼120K 14,500 ▼120K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 ▼16K 14,662 ▼160K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 ▼16K 14,663 ▼160K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,421 ▼16K 1,456 ▼16K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,421 ▼16K 1,457 ▼16K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,391 ▼21K 1,436 ▼16K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,178 ▼1584K 142,178 ▼1584K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,061 ▼1200K 107,861 ▼1200K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,008 ▼1088K 97,808 ▼1088K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,955 ▼976K 87,755 ▼976K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,077 ▲66576K 83,877 ▲75396K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,237 ▼667K 60,037 ▼667K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Cập nhật: 17/07/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17809 18082 18655
CAD 18176 18452 19064
CHF 31819 32200 32833
CNY 0 3836 3928
EUR 29408 29628 30705
GBP 34555 34947 35887
HKD 0 3219 3421
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 15028 15612
SGD 19806 20088 20664
THB 697 760 813
USD (1,2) 26001 0 0
USD (5,10,20) 26042 0 0
USD (50,100) 26071 26085 26444
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,060 26,060 26,440
USD(1-2-5) 25,018 - -
USD(10-20) 25,018 - -
EUR 29,530 29,554 30,965
JPY 157.17 157.45 166.95
GBP 34,735 34,829 36,039
AUD 18,031 18,096 18,777
CAD 18,356 18,415 19,094
CHF 32,068 32,168 33,115
SGD 19,918 19,980 20,765
CNY - 3,801 3,946
HKD 3,280 3,290 3,428
KRW 16.38 17.08 18.58
THB 745.12 754.32 807.55
NZD 15,014 15,153 15,601
SEK - 2,674 2,769
DKK - 3,950 4,089
NOK - 2,666 2,765
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,008.13 - 6,782.2
TWD 734.41 - 889.63
SAR - 6,868.07 7,238.02
KWD - 83,059 88,370
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,040 26,060 26,440
EUR 29,491 29,609 30,802
GBP 34,757 34,897 35,931
HKD 3,280 3,293 3,410
CHF 31,928 32,056 32,987
JPY 157.56 158.19 166.09
AUD 18,029 18,101 18,698
SGD 19,996 20,076 20,666
THB 762 765 801
CAD 18,372 18,446 19,026
NZD 15,106 15,651
KRW 17.01 18.85
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26085 26085 26445
AUD 17986 18086 19011
CAD 18356 18456 19470
CHF 32054 32084 33666
CNY 3815.3 3840.3 3975.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29589 29619 31345
GBP 34861 34911 36668
HKD 0 3355 0
JPY 158.18 158.68 169.22
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15123 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19965 20095 20816
THB 0 725.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14360000 14360000 14660000
SBJ 13000000 13000000 14660000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,087 26,137 26,450
USD20 26,087 26,137 26,450
USD1 26,087 26,137 26,450
AUD 18,025 18,125 19,232
EUR 29,378 29,478 31,134
CAD 18,298 18,398 19,705
SGD 20,035 20,185 20,800
JPY 158.68 160.18 165.75
GBP 34,747 34,897 35,959
XAU 14,358,000 0 14,662,000
CNY 0 3,725 0
THB 0 761 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 17/07/2026 11:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80