BIDV viết tiếp thập kỷ dẫn đầu với cú đúp giải thưởng "Ngân hàng Bán lẻ tốt nhất Việt Nam" và "Sản phẩm tiền gửi tốt nhất châu Á - Thái Bình Dương"

(TBTCO) - Vừa qua, tại Thượng Hải - Trung Quốc, trong khuôn khổ lễ trao giải TAB Global Excellence in Retail Finance Awards 2026, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) được Tạp chí The Asian Banker vinh danh với bộ đôi giải thưởng danh giá gồm “Ngân hàng Bán lẻ tốt nhất Việt Nam” và “Sản phẩm tiền gửi tốt nhất khu vực châu Á - Thái Bình Dương”.
aa

Đây là kỷ lục lần thứ 11 BIDV được trao danh hiệu Ngân hàng Bán lẻ tốt nhất Việt Nam, tiếp tục khẳng định vị thế dẫn đầu của ngân hàng trong lĩnh vực bán lẻ, đồng thời ghi nhận những bước tiến mới trong việc phát triển các sản phẩm dịch vụ đổi mới trong khu vực.

Từ nền tảng vững vàng đến những cột mốc tăng trưởng ấn tượng

Trong bối cảnh thị trường tài chính ngân hàng đang chuyển dịch mạnh mẽ với sự bùng nổ của các xu hướng công nghệ mới, nhu cầu dịch vụ tài chính đa dạng của khách hàng cùng những yêu cầu chuẩn mực cao hơn. BIDV kiên định theo đuổi chiến lược phát triển ngân hàng bán lẻ lấy khách hàng làm trung tâm, thúc đẩy mạnh mẽ chuyển đổi số và đổi mới mô hình kinh doanh.

Năm 2025 ghi nhận nhiều kết quả nổi bật trong hoạt động bán lẻ của BIDV. Quy mô tín dụng bán lẻ và huy động vốn từ khách hàng cá nhân đều vượt mốc 1,1 triệu tỷ đồng, đưa BIDV trở thành ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam đạt quy mô này ở cả hai chỉ tiêu.

BIDV viết tiếp thập kỷ dẫn đầu với cú đúp giải thưởng
The Asian Banker trao giải thưởng Ngân hàng Bán lẻ tốt nhất Việt Nam 2026 cho đại diện BIDV.

Nền khách hàng cá nhân của BIDV tiếp tục tăng trưởng mạnh về quy mô và chất lượng, đạt hơn 26 triệu khách hàng. Từ nền tảng này, BIDV chú trọng phát triển các giải pháp tài chính chuyên biệt phù hợp với nhu cầu tài chính và hành vi cho từng phân khúc khách hàng, từ khách hàng trẻ, tiểu thương, khách hàng hưu trí đến nhóm khách hàng cao cấp.

Ở phân khúc tiểu thương và hộ kinh doanh, BIDV là ngân hàng tiên phong ra mắt Giải pháp quản lý bán hàng toàn diện MyShop Pro được tích hợp trực tiếp trong ứng dụng BIDV SmartBanking, giúp khách hàng quản lý doanh thu, dòng tiền, tiếp cận dịch vụ ngân hàng số và chuyển đổi mô hình thuế theo quy định mới.

Đối với khách hàng trẻ và khách hàng đại chúng, BIDV tiên phong triển khai nhiều chương trình tín dụng ưu đãi trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, tín dụng xanh và vay tiêu dùng. Nổi bật là gói vay mua nhà dành cho người trẻ dưới 35 tuổi với quy mô 40.000 tỷ đồng, lãi suất hấp dẫn nhất trên thị trường, góp phần hỗ trợ thế hệ trẻ hiện thực hóa mục tiêu an cư theo chủ trương của Chính phủ.

Ở phân khúc khách hàng giàu có, BIDV tiếp tục khẳng định vị thế tiên phong khi hợp tác với nhiều đối tác chiến lược hàng đầu trong khu vực và quốc tế để triển khai các giải pháp đặc quyền như Women & Wealth, Next Gen, Top VIP, mang đến trải nghiệm dịch vụ tài chính và phong cách sống theo tiêu chuẩn toàn cầu.

Những bước tiến đột phá hoàn thiện hệ sinh thái tài chính số

Cùng với việc phát triển các sản phẩm tài chính, BIDV xác định nền tảng công nghệ và hạ tầng số là nền tảng chiến lược nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng.

Năm 2025 đánh dấu nhiều bước tiến quan trọng khi BIDV liên tục ra mắt và nâng cấp các nền tảng công nghệ mới, mở rộng các tính năng tiện ích, đáp ứng các nhu cầu và trải nghiệm chính chuyên sâu của khách hàng.

Tiêu biểu là ứng dụng ngân hàng số BIDV SmartBanking phiên bản X với ba nâng cấp đột phá: tái định hình trải nghiệm người dùng với 2 phiên bản giao diện Ngọc lục bảo và Ngọc trai; tích hợp AI/ML giúp cá nhân hóa sâu theo hành vi khách hàng và mở rộng hệ sinh thái số với nhiều tính năng mới như: Đầu tư tự động, vay ứng lương, mở thẻ trực tuyến, quản lý tài chính cá nhân.

Không chỉ đáp ứng các nhu cầu giao dịch tài chính hàng ngày, BIDV hướng tới là đối tác đồng hành cùng khách hàng trong những quyết định quan trọng của cuộc sống như mua nhà, mua xe. Theo đó, BIDV đã nâng cấp và ra mắt BIDV Home phiên bản mới với hệ sinh thái dịch vụ tài chính về bất động sản và ô tô giúp kết nối khách hàng, chủ đầu tư, ngân hàng cùng các nhà cung cấp dịch vụ liên quan trên cùng một nền tảng số.

Hệ sinh thái này số hóa toàn bộ hành trình từ tìm kiếm sản phẩm, đặt mua, đăng ký vay vốn đến theo dõi tiến độ khoản vay, giúp đơn giản hóa trải nghiệm khách hàng và mở rộng cơ hội tiếp cận thị trường cho các đối tác trong hệ sinh thái.

Sản phẩm tiền gửi online chinh phục giải thưởng cấp châu lục

Cũng trong khuôn khổ lễ trao giải lần này, sản phẩm tiền gửi online của BIDV được The Asian Banker vinh danh với giải thưởng “Best Deposit Product in Asia Pacific” - Sản phẩm tiền gửi tốt nhất khu vực châu Á – Thái Bình Dương.

BIDV viết tiếp thập kỷ dẫn đầu với cú đúp giải thưởng
Sản phẩm tiền gửi BIDV chinh phục giải thưởng cấp châu lục

Giải thưởng ghi nhận những nỗ lực của BIDV trong việc phổ cập thói quen tiết kiệm trực tuyến thông qua sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn online trên BIDV SmartBanking với trải nghiệm nhanh chóng, linh hoạt và thông minh.

Khách hàng có thể lựa chọn nhiều hình thức gửi như gửi cố định hoặc rút gốc linh hoạt, nhận lãi định kỳ hàng tháng hoặc cuối kỳ, đồng thời sử dụng các giải pháp linh hoạt như vay cầm cố online hoặc chuyển nhượng khoản tiết kiệm khi phát sinh nhu cầu chi tiêu mà vẫn bảo toàn lợi suất.

Không chỉ dừng lại ở chức năng tiết kiệm truyền thống, BIDV còn mở rộng hệ sinh thái tiện ích xoay quanh như gửi góp tích lũy cho mục tiêu mua nhà, du học đến công cụ đầu tư tự động nguồn tiền nhàn rỗi trên tài khoản thanh toán.

Nhờ những tiện ích này, quy mô tiền gửi qua kênh số của BIDV ghi nhận mức tăng trưởng trên 50%/năm trong giai đoạn 2021 - 2025, góp phần thúc đẩy thói quen tiết kiệm và mở rộng khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính số tới nhiều phân khúc khách hàng.

Giải thưởng “Ngân hàng Bán lẻ tốt nhất Việt Nam” lần thứ 11 cùng danh hiệu “Sản phẩm tiền gửi tốt nhất khu vực châu Á – Thái Bình Dương” tiếp tục khẳng định vị thế dẫn đầu của BIDV trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ, đồng thời mở ra kỷ nguyên mới với những bước tiến mạnh mẽ trong hành trình kiến tạo hệ sinh thái tài chính số hiện đại và bền vững trong bức tranh ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam và khu vực./.

Ngân Hà

Đọc thêm

9 năm liên tiếp Top 100 Doanh nghiệp Phát triển Bền vững: Prudential Việt Nam kiên định với giá trị dài hạn

9 năm liên tiếp Top 100 Doanh nghiệp Phát triển Bền vững: Prudential Việt Nam kiên định với giá trị dài hạn

(TBTCO) - Gần 27 năm hiện diện tại Việt Nam, Prudential không chỉ là một trong những doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ nước ngoài hàng đầu, mà còn là người bạn đồng hành bền bỉ trên hành trình xây dựng cuộc sống yên tâm và bền vững của hàng triệu gia đình Việt.
Chi trả quyền lợi bảo hiểm: Thước đo thật sự của niềm tin trong ngành bảo hiểm nhân thọ

Chi trả quyền lợi bảo hiểm: Thước đo thật sự của niềm tin trong ngành bảo hiểm nhân thọ

(TBTCO) - Ghi nhận chi trả quyền lợi bảo hiểm lên tới 16.489 tỷ đồng trong năm 2025, duy trì biên khả năng thanh toán trên 200% và đứng đầu thị trường về chỉ số rNPS – Prudential Việt Nam đang cho thấy niềm tin trong ngành bảo hiểm nhân thọ không đến từ quảng cáo, mà được xây dựng bằng năng lực thực hiện cam kết dài hạn với khách hàng.
Tỷ giá USD hôm nay (9/5): USD tự do lao dốc gần 300 đồng tuần qua, DXY suy yếu lùi về dưới 98 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (9/5): USD tự do lao dốc gần 300 đồng tuần qua, DXY suy yếu lùi về dưới 98 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 9/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.112 đồng trong phiên cuối tuần, trong khi USD tự do giảm sâu gần 300 đồng sau một tuần. Chỉ số DXY chốt tuần tại 97,86 điểm, giảm 0,19%, khi căng thẳng Trung Đông có tín hiệu hạ nhiệt, dù vẫn nhiều bất định để đạt thỏa thuận ngừng bắn lâu dài giữa Mỹ và Iran.
Giá vàng hôm nay ngày 9/5: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 9/5: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 9/5 đi ngang quanh ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng thế giới tiếp tục dao động ở vùng cao trước các yếu tố địa chính trị và kỳ vọng lãi suất của Fed.
Thông báo về việc thay đổi tên gọi và địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch MBV

Thông báo về việc thay đổi tên gọi và địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch MBV

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi tên gọi và địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch (PGD) trực thuộc.
Áp lực và cơ hội song hành, ngân hàng “big 4” bước vào chu kỳ tăng vốn mới

Áp lực và cơ hội song hành, ngân hàng “big 4” bước vào chu kỳ tăng vốn mới

(TBTCO) - Khối lợi nhuận tích lũy chưa phân phối cao vượt trội cùng cơ chế mới và yêu cầu nâng chuẩn hệ số an toàn vốn (CAR) đang tạo lực đẩy mạnh cho nhóm ngân hàng “big 4” bước vào chu kỳ tăng vốn mới.
Không để gián đoạn quyền lợi người hưởng khi giấy ủy quyền nhận lương hưu hết hiệu lực

Không để gián đoạn quyền lợi người hưởng khi giấy ủy quyền nhận lương hưu hết hiệu lực

(TBTCO) - Trước thời điểm 1/7/2026, nhiều trường hợp ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng có thể hết hiệu lực theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024. Bảo hiểm xã hội Việt Nam chỉ đạo bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố chủ động rà soát, phối hợp hỗ trợ người hưởng lập lại văn bản ủy quyền hoặc chuyển sang nhận qua tài khoản cá nhân, bảo đảm chi trả đúng người, đúng chế độ, không để gián đoạn việc chi trả.
"Tân binh" tăng vốn, thị phần bảo hiểm nhân thọ biến động mạnh

"Tân binh" tăng vốn, thị phần bảo hiểm nhân thọ biến động mạnh

(TBTCO) - Thị trường bảo hiểm nhân thọ hai tháng đầu năm 2026 ghi nhận doanh thu khai thác mới giảm hơn 12%, nhưng cuộc đua thị phần ngày càng sôi động, với sự nổi lên của “tân binh”.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,450 16,750
Kim TT/AVPL 16,450 16,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,450 16,750
Nguyên Liệu 99.99 15,400 15,600
Nguyên Liệu 99.9 15,350 15,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,200 16,600
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,150 16,550
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,080 16,530
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 164,300 167,300
Hà Nội - PNJ 164,300 167,300
Đà Nẵng - PNJ 164,300 167,300
Miền Tây - PNJ 164,300 167,300
Tây Nguyên - PNJ 164,300 167,300
Đông Nam Bộ - PNJ 164,300 167,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,450 16,750
Miếng SJC Nghệ An 16,450 16,750
Miếng SJC Thái Bình 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,450 16,750
NL 99.90 15,150
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,200
Trang sức 99.9 15,940 16,640
Trang sức 99.99 15,950 16,650
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,645 16,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,645 16,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 164 167
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 164 1,671
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 162 1,655
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 157,361 163,861
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 115,387 124,287
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 103,801 112,701
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 92,215 101,115
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 87,746 96,646
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,027 6,917
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cập nhật: 11/05/2026 07:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18518 18795 19385
CAD 18699 18977 19594
CHF 33218 33605 34257
CNY 0 3827 3920
EUR 30361 30636 31675
GBP 35052 35447 36387
HKD 0 3229 3432
JPY 161 165 171
KRW 0 17 18
NZD 0 15381 15977
SGD 20212 20496 21029
THB 731 794 849
USD (1,2) 26038 0 0
USD (5,10,20) 26079 0 0
USD (50,100) 26108 26127 26367
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,117 26,117 26,367
USD(1-2-5) 25,073 - -
USD(10-20) 25,073 - -
EUR 30,444 30,468 31,764
JPY 163.58 163.87 172.93
GBP 35,183 35,278 36,312
AUD 18,708 18,776 19,389
CAD 18,956 19,017 19,619
CHF 33,426 33,530 34,337
SGD 20,354 20,417 21,117
CNY - 3,803 3,928
HKD 3,300 3,310 3,432
KRW 16.53 17.24 18.66
THB 778.98 788.6 841.14
NZD 15,357 15,500 15,879
SEK - 2,801 2,885
DKK - 4,074 4,197
NOK - 2,791 2,875
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,288.73 - 7,064.1
TWD 758.45 - 914.22
SAR - 6,910.9 7,242.58
KWD - 83,802 88,718
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,127 26,367
EUR 30,300 30,422 31,604
GBP 35,039 35,180 36,191
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 33,133 33,266 34,211
JPY 163.73 164.39 171.87
AUD 18,621 18,696 19,293
SGD 20,378 20,460 21,047
THB 795 798 833
CAD 18,918 18,994 19,571
NZD 0 15,386 15,922
KRW 0 17.22 18.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26209 26209 26367
AUD 18682 18782 19710
CAD 18925 19025 20040
CHF 33411 33441 35024
CNY 3807.6 3832.6 3967.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30511 30541 32266
GBP 35312 35362 37122
HKD 0 3355 0
JPY 164.35 164.85 175.39
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15488 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20369 20499 21227
THB 0 761.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16400000 16400000 16700000
SBJ 14000000 14000000 16700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,134 26,184 26,367
USD20 26,134 26,184 26,367
USD1 23,857 26,184 26,367
AUD 18,734 18,834 19,942
EUR 30,657 30,657 32,068
CAD 18,872 18,972 20,280
SGD 20,448 20,598 21,490
JPY 164.89 166.39 170.97
GBP 35,216 35,566 36,430
XAU 16,448,000 0 16,752,000
CNY 0 3,717 0
THB 0 797 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/05/2026 07:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80