BVBank trước thềm niêm yết HOSE: Lợi nhuận bứt phá, nợ xấu còn "nặng gánh"

(TBTCO) - HOSE vừa chấp thuận niêm yết hơn 640,8 triệu cổ phiếu BVB của ngân hàng BVBank, mở đường cho kế hoạch chuyển sàn từ UPCoM sang HOSE sau nhiều năm chuẩn bị. Trong bối cảnh đó, BVBank ghi nhận lợi nhuận quý I/2026 tăng 168,8%, nhưng áp lực chất lượng tài sản vẫn hiện hữu khi quy mô nợ xấu gia tăng và nợ có khả năng mất vốn chiếm tỷ trọng cao.
aa

Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) vừa chấp thuận đăng ký niêm yết cổ phiếu cho Ngân hàng TMCP Bản Việt (BVBank - mã Ck: BVB).

Theo quyết định, BVBank được chấp thuận niêm yết hơn 640,8 triệu cổ phiếu BVB trên HOSE, tương ứng giá trị niêm yết theo mệnh giá hơn 6.408 tỷ đồng và bằng với vốn điều lệ hiện tại của ngân hàng.

Kế hoạch chuyển giao dịch cổ phiếu BVB từ UPCoM sang niêm yết trên HOSE đã được cổ đông BVBank thông qua tại các kỳ Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 và 2025. Tuy nhiên, do điều kiện thị trường chưa thuận lợi, ngân hàng chưa triển khai các thủ tục liên quan đến việc chuyển sàn.

Đến Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026, BVBank tiếp tục trình và được cổ đông thông qua chủ trương hủy đăng ký giao dịch cổ phiếu BVB trên UPCoM, để niêm yết toàn bộ số cổ phiếu đang lưu hành trên HOSE. Theo ngân hàng, việc chuyển sàn nhằm nâng cao tính minh bạch, cải thiện thanh khoản cổ phiếu và mở rộng khả năng tiếp cận của nhà đầu tư.

Trên thị trường, kết thúc phiên giao dịch ngày 23/6, cổ phiếu BVB đóng cửa ở mức 13.900 đồng/cổ phiếu, tăng 1,46%, thanh khoản tăng mạnh những phiên gần đây, với khối lượng giao dịch bình quân khoảng 2,2 triệu đơn vị mỗi phiên.

BVBank trước thềm niêm yết HOSE: Lợi nhuận bứt phá, nợ xấu còn
BVBank trước thềm niêm yết HOSE: Lợi nhuận bứt phá, nợ xấu còn nặng gánh. Ảnh tư liệu.

Về tình hình kinh doanh, lợi nhuận trước thuế của BVBank trong quý I/2026 tăng mạnh 168,8% lên 215,6 tỷ đồng, chủ yếu nhờ tăng trưởng mạnh ở thu nhập cốt lõi và nguồn thu ngoài lãi.

Động lực lớn nhất đến từ thu nhập lãi thuần, tăng 55,5% lên 785,1 tỷ đồng. Bên cạnh đó, lãi thuần từ hoạt động khác tăng đột biến từ 1,3 tỷ đồng lên 80,2 tỷ đồng, tương đương hơn 60 lần, trở thành nguồn đóng góp đáng kể vào lợi nhuận. Lãi thuần từ kinh doanh ngoại hối cũng tăng 58,3% lên 51,6 tỷ đồng.

Ở mặt bất lợi, mặc dù chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tăng 49,5% lên 214,8 tỷ đồng và lãi thuần từ hoạt động dịch vụ chuyển từ lãi 18 tỷ đồng sang lỗ 19,2 tỷ đồng, song mức tăng mạnh của thu nhập lãi thuần và các nguồn thu ngoài lãi đã bù đắp hoàn toàn các yếu tố bất lợi này.

Nhờ đó, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước dự phòng tăng tới 92,3%, đạt 430,5 tỷ đồng, cao nhất trong nhiều quý hoạt động của BVBank.

Chất lượng tài sản của BVBank tiếp tục chịu áp lực trong quý I/2026 khi quy mô nợ xấu (nhóm 3 - 5) tăng 2,3% so với cuối năm 2025, lên 2.466,1 tỷ đồng, cao hơn tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay (2%). Đáng chú ý, nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5) ở mức cao nhất từ trước tới nay, đạt 1.739,2 tỷ đồng. Tỷ trọng nợ nhóm 5 chiếm tới 70,5% tổng nợ xấu tính đến cuối quý I/2026, cao hơn giai đoạn trước duy trì tỷ trọng từ 50 - 60%. Điều này cho thấy phần lớn nợ xấu của ngân hàng vẫn tập trung ở nhóm có mức độ rủi ro cao nhất và khả năng thu hồi thấp.

Việc nợ nhóm 2 tăng hơn 24% chỉ sau một quý cũng là tín hiệu cần theo dõi, bởi đây thường là nguồn hình thành nợ xấu trong các quý tiếp theo.

Trước BVBank, HOSE cũng đã chấp thuận niêm yết hơn 1 tỷ cổ phiếu VBB của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín (VietBank). Bên cạnh đó, Ngân hàng TMCP An Bình (ABBank - mã ABB) đã thông qua kế hoạch chuyển cổ phiếu từ UPCoM sang niêm yết chính thức trên HoSE trong quý IV/2026./.

Về quy mô hoạt động, BVBank đặt mục tiêu đến cuối năm 2026 nâng tổng tài sản lên 155.000 tỷ đồng, tăng khoảng 16,5%. Huy động từ tổ chức kinh tế và dân cư dự kiến đạt 112.000 tỷ đồng, đồng thời đưa cả dư nợ cho vay khách hàng và quy mô huy động vượt mốc 100.000 tỷ đồng.

Để nâng cao năng lực tài chính, mở rộng quy mô hoạt động và tăng sức cạnh tranh, BVBank cũng lên kế hoạch tăng vốn điều lệ. Theo đó, vốn điều lệ dự kiến tăng thêm 3.504 tỷ đồng thông qua phát hành cổ phiếu ra công chúng theo tỷ lệ 2:1 và phát hành cổ phiếu cho người lao động (ESOP). Nếu hoàn tất, vốn điều lệ của ngân hàng sẽ tăng từ 6.408 tỷ đồng lên 9.912 tỷ đồng./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay 23/10: USD ngân hàng đồng loạt giảm, DXY lùi về vùng thấp nhất ba tuần

Tỷ giá USD hôm nay 23/10: USD ngân hàng đồng loạt giảm, DXY lùi về vùng thấp nhất ba tuần

(TBTCO) - Sáng 23/10, tỷ giá trung tâm giảm 5 đồng xuống 25.627 đồng, USD ngân hàng đồng loạt đi xuống. Chỉ số DXY giảm 0,07% xuống 101,62 điểm khi Fed phát tín hiệu chưa vội tăng lãi suất, khiến đồng bạc xanh gần đáy ba tuần. Tuy nhiên, thị trường vẫn dự báo khả năng Fed tăng lãi suất tháng 12 gần 80%.
Vietcombank đẩy mạnh triển khai chương trình tín dụng thúc đẩy sản xuất, kinh doanh và các lĩnh vực ưu tiên

Vietcombank đẩy mạnh triển khai chương trình tín dụng thúc đẩy sản xuất, kinh doanh và các lĩnh vực ưu tiên

(TBTCO) - Thực hiện chủ trương của Chính phủ và chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước về việc giảm mặt bằng lãi suất cho vay nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và người dân tiếp cận nguồn vốn với chi phí hợp lý, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh và tăng trưởng kinh tế, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) triển khai đồng bộ nhiều giải pháp nhằm hạ chi phí vốn cho khách hàng.
Tỷ giá USD hôm nay 22/10: USD đồng loạt giảm trước thềm bầu cử giữa kỳ Mỹ và cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay 22/10: USD đồng loạt giảm trước thềm bầu cử giữa kỳ Mỹ và cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 22/10, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng xuống 25.632 đồng, tỷ giá USD tại các ngân hàng đồng loạt đi xuống. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,04% xuống 101,69 điểm. Diễn biến cuộc bầu cử giữa kỳ của Mỹ ngày 3/11, diễn biến thị trường trái phiếu và kỳ vọng chính sách của Fed đều chi phối triển vọng đồng USD.
Giá vàng hôm nay ngày 22/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm đến 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm đến 500.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước giảm 100.000 - 500.000 đồng/lượng, đưa giá giao dịch về vùng 137,4 - 142,3 triệu đồng/lượng.
Nâng cao hiệu quả đầu tư, đảm bảo an toàn Quỹ Bảo hiểm xã hội

Nâng cao hiệu quả đầu tư, đảm bảo an toàn Quỹ Bảo hiểm xã hội

(TBTCO) - Góp ý cho việc sửa Luật Bảo hiểm xã hội, Chủ tịch Quốc hội Trần Thanh Mẫn nhấn mạnh yêu cầu nâng cao hiệu quả đầu tư của Quỹ Bảo hiểm xã hội, nhưng bảo đảm an toàn phải là điều kiện tiên quyết.
ABBank lãi hơn 4.300 tỷ đồng sau 9 tháng, nguồn thu ngoài lãi tạo sức bật

ABBank lãi hơn 4.300 tỷ đồng sau 9 tháng, nguồn thu ngoài lãi tạo sức bật

(TBTCO) - 9 tháng năm 2026, ABBank ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 4.301,3 tỷ đồng, tăng 86,9%, hoàn thành gần 96% kế hoạch năm nhờ thu nhập ngoài lãi tăng mạnh và kiểm soát tốt chi phí. Dư nợ cho vay của ngân hàng tăng 18,2% so với đầu năm, đạt 134.592 tỷ đồng, trong khi tỷ lệ nợ xấu vẫn được kiểm soát ở mức 0,8%.
TPBank nhận 50 triệu USD vốn dài hạn từ DEG: Tối ưu nguồn vốn quốc tế, thúc đẩy tài chính xanh

TPBank nhận 50 triệu USD vốn dài hạn từ DEG: Tối ưu nguồn vốn quốc tế, thúc đẩy tài chính xanh

(TBTCO) - Chiều 20/10/2026, Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank) chính thức ký kết thỏa thuận hợp tác tài chính trị giá 50 triệu USD với DEG – Định chế tài chính đầu tư phát triển trực thuộc Ngân hàng Tái thiết Đức (KfW). Thỏa thuận không chỉ bổ sung nguồn vốn USD trung dài hạn, đa dạng hóa cơ cấu nguồn vốn quốc tế cho TPBank, mà còn mở rộng dòng tín dụng xanh và nâng tầm hệ thống quản trị rủi ro Môi trường – Xã hội theo chuẩn mực toàn cầu.
"Phất cờ lệnh" giảm lãi suất, ngân hàng dồn dập nhập cuộc

"Phất cờ lệnh" giảm lãi suất, ngân hàng dồn dập nhập cuộc

(TBTCO) - Lãi suất cho vay dâng cao đang gây nhiều áp lực đối với người vay. Bước vào chặng nước rút cuối năm, nhà điều hành liên tiếp "phất cờ lệnh", kéo theo hàng loạt ngân hàng giảm lãi suất tới 2%/năm để hỗ trợ nền kinh tế, song dư địa hạ lãi suất đến đâu vẫn là bài toán cân bằng giữa nhiều "biến số".
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,000 ▼400K 141,000 ▼400K
Hà Nội - PNJ 138,000 ▼400K 141,000 ▼400K
Đà Nẵng - PNJ 138,000 ▼400K 141,000 ▼400K
Miền Tây - PNJ 138,000 ▼400K 141,000 ▼400K
Tây Nguyên - PNJ 138,000 ▼400K 141,000 ▼400K
Đông Nam Bộ - PNJ 138,000 ▼400K 141,000 ▼400K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,900 ▼30K 14,200 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 13,900 ▼30K 14,200 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 13,900 ▼30K 14,200 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,750 ▼60K 14,150 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,750 ▼60K 14,150 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,750 ▼60K 14,150 ▼60K
Trang sức 99.9 13,430 ▼60K 14,030 ▼60K
Trang sức 99.99 13,440 ▼60K 14,040 ▼60K
Vàng 99.9 12,900 ▼100K
Vàng 99.99 13,050 ▼100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 139 ▼1254K 14,202 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 139 ▼1254K 14,203 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 ▼1228K 139 ▼1264K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 ▼1228K 1,391 ▼13K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 ▼1210K 138 ▼1255K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 ▼1287K 136,634 ▼1287K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 ▼85449K 10,366 ▼94269K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 ▼884K 93,999 ▼884K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 ▼793K 84,338 ▼793K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 ▲63655K 80,612 ▲72475K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 ▼542K 57,702 ▼542K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Cập nhật: 23/10/2026 15:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17603 17876 18455
CAD 17901 18176 18791
CHF 30745 31122 31762
CNY 0 3830 3925
EUR 28302 28518 29595
GBP 33758 34147 35077
HKD 0 3164 3366
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14388 14972
SGD 19672 19953 20520
THB 681 744 797
USD (1,2) 25573 0 0
USD (5,10,20) 25611 0 0
USD (50,100) 25638 25652 26016
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,640 25,640 26,020
USD(1-2-5) 24,615 - -
USD(10-20) 24,615 - -
EUR 28,388 28,411 29,760
JPY 159.97 160.26 169.99
GBP 33,957 34,049 35,225
AUD 17,799 17,863 18,542
CAD 18,084 18,142 18,813
CHF 31,004 31,100 32,019
SGD 19,790 19,852 20,633
CNY - 3,796 3,942
HKD 3,227 3,237 3,374
KRW 17.95 18.72 20.37
THB 729.64 738.65 790.96
NZD 14,376 14,509 14,938
SEK - 2,560 2,651
DKK - 3,807 3,943
NOK - 2,719 2,819
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,908.41 - 6,669.56
TWD 715.24 - 866.6
SAR - 6,763.5 7,125.51
KWD - 81,588 86,825
AED - 6,777 7,303
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,630 25,660 26,040
EUR 28,405 28,548 29,777
GBP 33,993 34,164 35,200
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,953 31,109 32,055
JPY 160.47 162.09 170.07
AUD 17,765 17,890 18,488
SGD 19,794 19,974 20,571
THB 735 750 787
CAD 18,075 18,202 18,801
NZD 14,454 15,012
KRW 18.86 20.85
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25635 25635 26010
AUD 17778 17878 18801
CAD 18077 18177 19190
CHF 30974 31004 32582
CNY 3810 3835 3970.4
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28491 28521 30244
GBP 34037 34087 35855
HKD 0 3300 0
JPY 160.9 161.4 171.93
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14491 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19822 19952 20675
THB 0 709.9 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13900000 13900000 14200000
SBJ 12500000 12500000 14200000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,545 25,665 25,970
USD20 25,515 25,665 25,970
USD1 25,495 25,665 25,970
AUD 17,706 17,856 19,032
EUR 28,339 28,439 30,114
CAD 18,013 18,113 19,431
SGD 19,926 20,076 20,645
JPY 161.64 163.14 168.79
GBP 33,972 34,122 35,204
XAU 13,928,000 0 14,232,000
CNY 0 3,791 0
THB 0 742 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 23/10/2026 15:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30