Giá vàng hôm nay ngày 23/6: Thế giới tăng thêm 36 USD/ounce, trong nước quay đầu giảm nhẹ

Thu Hương
(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 36 USD/ounce so với phiên trước, giao dịch quanh mức 4.192 USD/ounce. Trong nước, ghi nhận sáng ngày 23/6, giá vàng miếng và vàng nhẫn lại quay đầu giảm nhẹ ở nhiều doanh nghiệp vàng lớn.
aa

Giá vàng thế giới

Trên thị trường quốc tế, giá vàng sáng nay được giao dịch quanh mức 4.192 USD/ounce, tăng 36 USD/ounce so với phiên sáng hôm trước. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa bao gồm thuế và các loại phí, giá vàng thế giới tương đương khoảng 133,6 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới phục hồi mạnh trong bối cảnh giá dầu Brent giảm sau những tín hiệu tích cực từ các cuộc đàm phán giữa Mỹ và Iran. Tuy nhiên, đà tăng của kim loại quý vẫn chịu tác động bởi quan điểm thận trọng của giới đầu tư trước lập trường cứng rắn của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) đối với chính sách tiền tệ.

Giá vàng hôm nay ngày 23/6: Thế giới tăng thêm 36 USD/ounce, trong nước quay đầu giảm nhẹ
Giá vàng thế giới tại thời điểm 6 giờ sáng (theo giờ Việt Nam). Nguồn: Kitco.

Ông Ross Norman - Nhà phân tích độc lập, cho rằng vàng có thể đang thu hút dòng tiền đầu cơ ngắn hạn dịch chuyển từ thị trường dầu mỏ. Dù vậy, chuyên gia này lưu ý còn quá sớm để khẳng định vàng đã bước vào một xu hướng tăng bền vững khi Fed vẫn duy trì quan điểm kiềm chế lạm phát và chưa phát đi tín hiệu rõ ràng về việc trì hoãn nâng lãi suất.

Những phát biểu gần đây của Chủ tịch Fed Kevin Warsh tiếp tục củng cố kỳ vọng thắt chặt chính sách tiền tệ. Theo dữ liệu từ công cụ CME FedWatch, thị trường hiện dự báo xác suất Fed nâng lãi suất vào tháng 12 lên tới 89%, tăng đáng kể so với mức 61% ghi nhận trước cuộc họp gần nhất của cơ quan này.

Trong báo cáo mới công bố, Morgan Stanley vẫn duy trì quan điểm tích cực đối với vàng. Tuy nhiên, ngân hàng này cho rằng triển vọng đạt mốc 5.200 USD/ounce trong nửa cuối năm 2026 sẽ phụ thuộc nhiều hơn vào sự trở lại của dòng vốn vào các quỹ ETF vàng cũng như tác động của mặt bằng giá dầu thấp đối với kỳ vọng lãi suất.

Các nhà phân tích nhận định vàng hiện đang chịu tác động trái chiều giữa chính sách tiền tệ cứng rắn của Fed và sự hạ nhiệt của các rủi ro địa chính trị. Trong ngắn hạn, thị trường được dự báo sẽ tiếp tục biến động mạnh hơn là hình thành xu hướng rõ ràng, trong bối cảnh đồng USD duy trì sức mạnh, lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ ở mức cao và Fed vẫn theo đuổi chính sách thắt chặt.

Giá vàng trong nước

Mở cửa phiên giao dịch ngày 23/6, giá vàng trong nước đồng loạt giảm tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn ở cả vàng miếng và vàng nhẫn. Ở phân khúc vàng miếng, DOJI, Bảo Tín Minh Châu và PNJ cùng giảm 600.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch về mức 145 - 148 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện niêm yết ở mức 145 - 148 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 800.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 500.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, hiện giao dịch ở mức 144,7 - 148 triệu đồng/lượng.

Tại phân khúc vàng nhẫn, giá vàng cũng ghi nhận xu hướng giảm tại nhiều doanh nghiệp. DOJI giảm 600.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết ở mức 145 - 148 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu tăng 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 100.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá giao dịch lên mức 144,5 - 148 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện giao dịch ở mức 144,3 - 147,8 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 1,7 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, niêm yết ở mức 144,7 - 147,7 triệu đồng/lượng. PNJ cũng giảm 600.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, đưa giá vàng nhẫn về mức 144,9 - 147,9 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 23/6: Thế giới tăng thêm 36 USD/ounce, trong nước giá bán ra vượt 148 triệu đồng/lượng
Giá vàng trong nước tại thời điểm mở cửa phiên ngày 23/6. Nguồn: PV tổng hợp

Trước đó, kết thúc phiên giao dịch ngày 22/6, giá vàng trong nước đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn ở cả vàng miếng và vàng nhẫn.

Ở phân khúc vàng miếng, DOJI và PNJ cùng tăng 1,4 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch lên mức 145,6 - 148,6 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải tăng 1,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện niêm yết ở mức 145,5 - 148,5 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu điều chỉnh tăng 1,9 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 1,4 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, lên mức 145,6 - 148,6 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý tăng 1,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 1,3 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, hiện giao dịch ở mức 145,5 - 148,5 triệu đồng/lượng.

Tại phân khúc vàng nhẫn, giá vàng cũng ghi nhận xu hướng tăng tại nhiều doanh nghiệp. DOJI tăng 1,4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết ở mức 145,6 - 148,6 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu tăng 300.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 900.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá giao dịch lên mức 144 - 147,9 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải tăng 1,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện giao dịch ở mức 144,8 - 148,3 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý tăng 2,2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 1,7 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, niêm yết ở mức 145,2 - 148,2 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, PNJ tăng 1,3 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, đưa giá vàng nhẫn lên mức 145,5 - 148,5 triệu đồng/lượng./.

Thu Hương

Đọc thêm

Goldman Sachs hạ dự báo giá vàng thêm 500 USD do Fed không cắt giảm lãi suất

Goldman Sachs hạ dự báo giá vàng thêm 500 USD do Fed không cắt giảm lãi suất

(TBTCO) - Tập đoàn Goldman Sachs đã cắt giảm dự báo giá vàng cuối năm thêm 500 USD/ounce do Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) không còn được kỳ vọng sẽ giảm lãi suất trong năm 2026.
Giá vàng hôm nay ngày 19/6: Vàng nhẫn đồng loạt điều chỉnh giảm

Giá vàng hôm nay ngày 19/6: Vàng nhẫn đồng loạt điều chỉnh giảm

(TBTCO) - Giá vàng miếng tiếp tục duy trì phổ biến ở mức 148,8 - 151,3 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp, trong khi vàng nhẫn giảm tại nhiều thương hiệu, có nơi lùi về vùng 145,8 - 149,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 18/6: Giá vàng quay đầu giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn

Giá vàng hôm nay ngày 18/6: Giá vàng quay đầu giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn, đưa giá vàng miếng về mức 148,8 - 151,3 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn cũng ghi nhận xu hướng đi xuống trên diện rộng.
Giá vàng hôm nay ngày 17/6: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn chạm 152 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/6: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn chạm 152 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn. Vàng miếng phổ biến ở mức 149 - 151,5 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn có nơi được niêm yết tới 152 triệu đồng/lượng.
Khảo sát WGC: 89% ngân hàng trung ương dự kiến tăng nắm giữ vàng trong 12 tháng tới

Khảo sát WGC: 89% ngân hàng trung ương dự kiến tăng nắm giữ vàng trong 12 tháng tới

Khảo sát từ Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) cho thấy 89% nhà quản lý dự trữ dự báo các ngân hàng trung ương toàn cầu sẽ tiếp tục tăng nắm giữ vàng trong 12 tháng tới, vàng vượt qua trái phiếu chính phủ Mỹ để trở thành tài sản dự trữ được ưu tiên nhất. Các ngân hàng trung ương đã tích lũy trung bình 1.000 tấn vàng trong 04 năm qua.
Giá vàng hôm nay ngày 16/6: Giá vàng tăng mạnh, vượt mốc 150 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 16/6: Giá vàng tăng mạnh, vượt mốc 150 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt tăng mạnh tại nhiều doanh nghiệp, với mức điều chỉnh từ 3,5 - 4,5 triệu đồng/lượng, đưa giá giao dịch phổ biến vượt mốc 150 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 15/6: Giá vàng thế giới tăng lên 4.302 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 15/6: Giá vàng thế giới tăng lên 4.302 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 82 USD/ounce so với phiên trước, lên 4.302 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước tiếp tục đi ngang tại nhiều doanh nghiệp lớn, duy trì quanh mức 144 - 147 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 14/6: Vàng miếng, vàng nhẫn dễ dàng lấy lại mốc 147 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 14/6: Vàng miếng, vàng nhẫn dễ dàng lấy lại mốc 147 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Đà tăng của giá vàng tiếp tục tiếp diễn khi nhiều doanh nghiệp điều chỉnh tăng từ 1 - 1,6 triệu đồng/lượng, đưa giá giao dịch phổ biến lên mức 144 - 147 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,480 ▼80K 14,780 ▼80K
Kim TT/AVPL 14,480 ▼80K 14,780 ▼80K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,480 ▼80K 14,780 ▼80K
Nguyên Liệu 99.99 13,480 ▲80K 13,680 ▲80K
Nguyên Liệu 99.9 13,430 ▲80K 13,630 ▲80K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,980 ▼170K 14,480 ▼170K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,930 ▼170K 14,430 ▼170K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,860 ▼170K 14,410 ▼170K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,900 ▼600K 147,900 ▼600K
Hà Nội - PNJ 144,900 ▼600K 147,900 ▼600K
Đà Nẵng - PNJ 144,900 ▼600K 147,900 ▼600K
Miền Tây - PNJ 144,900 ▼600K 147,900 ▼600K
Tây Nguyên - PNJ 144,900 ▼600K 147,900 ▼600K
Đông Nam Bộ - PNJ 144,900 ▼600K 147,900 ▼600K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,500 ▼60K 14,800 ▼60K
Miếng SJC Nghệ An 14,500 ▼60K 14,800 ▼60K
Miếng SJC Thái Bình 14,500 ▼60K 14,800 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,450 ▼90K 14,770 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,450 ▼90K 14,770 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,450 ▼90K 14,770 ▼70K
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,960 ▼70K 14,660 ▼70K
Trang sức 99.99 13,970 ▼70K 14,670 ▼70K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1311K 148 ▼1338K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 145 ▼1311K 14,802 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 145 ▼1311K 14,803 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,449 ▼6K 1,479 ▼6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,449 ▼6K 148 ▼1338K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,429 ▼6K 1,464 ▲1317K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,795 ▼124750K 14,495 ▼131050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,461 ▼450K 109,961 ▼450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,212 ▲81150K 99,712 ▲89700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,963 ▼366K 89,463 ▼366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,601 ▼35K 8,551 ▼35K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,705 ▼250K 61,205 ▼250K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1311K 148 ▼1338K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1311K 148 ▼1338K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1311K 148 ▼1338K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1311K 148 ▼1338K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1311K 148 ▼1338K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1311K 148 ▼1338K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1311K 148 ▼1338K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1311K 148 ▼1338K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1311K 148 ▼1338K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1311K 148 ▼1338K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1311K 148 ▼1338K
Cập nhật: 23/06/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17793 18066 18647
CAD 18036 18311 18927
CHF 31883 32264 32899
CNY 0 3841 3934
EUR 29433 29654 30731
GBP 34035 34425 35351
HKD 0 3226 3428
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14671 15259
SGD 19798 20079 20650
THB 709 772 826
USD (1,2) 26053 0 0
USD (5,10,20) 26094 0 0
USD (50,100) 26123 26137 26448
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,128 26,128 26,448
USD(1-2-5) 25,083 - -
USD(10-20) 25,083 - -
EUR 29,581 29,605 30,946
JPY 158.58 158.87 168.06
GBP 34,251 34,344 35,447
AUD 18,066 18,131 18,770
CAD 18,250 18,309 18,941
CHF 32,169 32,269 33,135
SGD 19,939 20,001 20,744
CNY - 3,814 3,950
HKD 3,292 3,302 3,432
KRW 15.79 16.47 17.87
THB 761.66 771.07 823.59
NZD 14,696 14,832 15,234
SEK - 2,689 2,778
DKK - 3,958 4,087
NOK - 2,667 2,755
LAK - 0.91 1.26
MYR 5,952.8 - 6,702.47
TWD 751.19 - 907.29
SAR - 6,897.15 7,247.79
KWD - 83,335 88,458
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,108 26,128 26,448
EUR 29,513 29,632 30,813
GBP 34,234 34,371 35,383
HKD 3,288 3,301 3,417
CHF 31,999 32,128 33,022
JPY 158.78 159.42 167.22
AUD 18,045 18,117 18,707
SGD 19,998 20,078 20,657
THB 779 782 816
CAD 18,251 18,324 18,884
NZD 0 14,761 15,293
KRW 0 16.41 17.98
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26120 26130 26448
AUD 18037 18137 19065
CAD 18229 18329 19345
CHF 32133 32163 33753
CNY 3824.2 3849.2 3984.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29616 29646 31371
GBP 34345 34395 36156
HKD 0 3355 0
JPY 159.36 159.86 170.39
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14803 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19963 20093 20815
THB 0 742.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14500000 14500000 14900000
SBJ 13000000 13000000 14900000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,151 26,201 26,448
USD20 26,151 26,201 26,448
USD1 26,151 26,201 26,448
AUD 18,077 18,177 19,285
EUR 29,780 29,780 31,188
CAD 18,184 18,284 19,588
SGD 20,044 20,194 20,757
JPY 159.91 161.41 165.97
GBP 34,257 34,607 35,703
XAU 14,498,000 0 14,802,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 778 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 23/06/2026 13:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80