Đề xuất nới giới hạn cấp tín dụng lên 52% cho dự án quan trọng tại Thủ đô

Ánh Tuyết
Ngân hàng Nhà nước đề xuất cho phép các dự án lớn, quan trọng tại Thủ đô được vay vượt giới hạn, với mức tối đa 38% vốn tự có cho một khách hàng và 52% với nhóm liên quan. Cơ chế này có thể mở ra quy mô khoản cấp tín dụng vượt giới hạn lên tới hàng trăm nghìn tỷ đồng với nhóm khách hàng liên quan.
aa

Dự án lớn tại Thủ đô được vay vượt giới hạn

Ngân hàng Nhà nước đang xây dựng dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2024/QĐ-TTg quy định về điều kiện, hồ sơ, thủ tục đề nghị chấp thuận mức cấp tín dụng tối đa vượt giới hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Việc sửa đổi nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn, đồng thời tạo cơ sở pháp lý cho việc huy động nguồn vốn lớn phục vụ các dự án quan trọng của nền kinh tế, đặc biệt là các dự án lớn trên địa bàn Thủ đô Hà Nội.

Theo dự thảo, Quyết định được xây dựng trên cơ sở nhiều căn cứ pháp lý quan trọng, trong đó có Nghị quyết số 258/2025/QH15 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù để thực hiện các dự án lớn, quan trọng trên địa bàn Thủ đô.

Đề xuất nới giới hạn cấp tín dụng lên 52% cho dự án quan trọng tại Thủ đô
Đề xuất nới giới hạn cấp tín dụng lên 52% cho dự án quan trọng tại Thủ đô. Ảnh minh họa.

Một nội dung đáng chú ý tại dự thảo là sửa đổi, bổ sung các điều kiện để xem xét cấp tín dụng vượt giới hạn.

Theo đó, khách hàng có nhu cầu vốn để thực hiện dự án sẽ được xem xét nếu thuộc các trường hợp như triển khai các chương trình, dự án đầu tư được Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư; đầu tư vào các lĩnh vực ưu tiên, khuyến khích; hoặc một trong các trường hợp được xem xét cấp tín dụng vượt giới hạn là “đầu tư các dự án lớn, quan trọng trên địa bàn Thủ đô theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 258/2025/QH15 và đã được Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định chủ trương đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận chủ trương đầu tư”.

Theo dự thảo, mức cấp tín dụng vượt giới hạn được quy định rõ đối với các dự án lớn, quan trọng trên địa bàn Thủ đô Hà Nội. Mức cấp tín dụng tối đa đề nghị đối với một khách hàng không vượt quá 38%, một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó không vượt quá 52% vốn tự có của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để cho vay các dự án lớn, quan trọng trên địa bàn Thủ đô theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 258/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội.

Ngân hàng Nhà nước cho biết, việc quy định các ngưỡng cụ thể này dựa trên cơ sở tổng kết thực tiễn triển khai cấp tín dụng vượt giới hạn trong thời gian qua, đặc biệt đối với các dự án trọng điểm quốc gia có nhu cầu vốn rất lớn.

Trong thực tế, Chính phủ đã cho phép các tổ chức tín dụng cấp tín dụng vượt giới hạn để thực hiện nhiều dự án quan trọng, có ý nghĩa lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội như: các dự án thủy điện Sơn La, thủy điện Lai Châu, các dự án nhiệt điện lớn và gần đây là dự án Nhà máy nhiệt điện Quảng Trạch 1.

Dự án Nhà máy nhiệt điện Quảng Trạch 1 là ví dụ điển hình về việc áp dụng cơ chế cấp tín dụng vượt giới hạn đối với dự án quy mô lớn.

Đây là dự án quan trọng quốc gia được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt mức cấp tín dụng tối đa vượt giới hạn đối với Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN). Trong đó, mức cấp tín dụng tối đa đối với một khách hàng là 38% vốn tự có của tổ chức tín dụng và đối với EVN cùng người có liên quan là 52% vốn tự có.

Từ thực tiễn này, Ngân hàng Nhà nước cho rằng, việc quy định ngưỡng cụ thể 38% và 52% là phù hợp, vừa kế thừa kinh nghiệm triển khai trước đây, vừa tạo khuôn khổ pháp lý rõ ràng cho việc xem xét cấp tín dụng vượt giới hạn đối với các dự án quy mô lớn trong thời gian tới.

Nới hạn mức lên hàng trăm nghìn tỷ đồng, vẫn giữ "van" an toàn hệ thống

Trong bối cảnh nhu cầu vốn cho các dự án hạ tầng, năng lượng và các dự án trọng điểm quốc gia ngày càng lớn, quy định về mức cấp tín dụng vượt giới hạn được thiết kế theo hướng tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng tham gia tài trợ vốn nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc an toàn hệ thống.

Theo Ngân hàng Nhà nước, đối với các dự án có nhu cầu vốn lớn, các tổ chức tín dụng có thể thực hiện cấp tín dụng hợp vốn với nhiều ngân hàng cùng tham gia tài trợ. Cơ chế hợp vốn không chỉ giúp đáp ứng nhu cầu vốn của dự án mà còn góp phần phân tán rủi ro, nâng cao tính an toàn cho hệ thống ngân hàng do các tổ chức tín dụng cùng tham gia thẩm định, quyết định cho vay và cùng chịu trách nhiệm đối với khoản tín dụng.

Ngoài ra, việc quy định mức cấp tín dụng tối đa cũng được tính toán trên cơ sở quy mô vốn tự có của các ngân hàng thương mại lớn hiện nay.

Theo đánh giá của Ngân hàng Nhà nước, với quy mô vốn tự có của một số ngân hàng thương mại lớn, nếu áp dụng các mức 38% và 52%, quy mô khoản cấp tín dụng vượt giới hạn có thể lên tới hàng chục nghìn tỷ đồng đối với một khách hàng và hàng trăm nghìn tỷ đồng đối với một nhóm khách hàng liên quan.

Điều này giúp hệ thống ngân hàng có khả năng tham gia tài trợ các dự án có tổng mức đầu tư rất lớn, đặc biệt là các dự án hạ tầng chiến lược trên địa bàn Thủ đô trong thời gian tới.

Dự thảo cũng tập trung sửa đổi nhiều quy định nhằm cắt giảm thủ tục hành chính và rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ. Thời gian đăng tải thư mời hợp vốn để huy động các tổ chức tín dụng tham gia tài trợ được rút ngắn từ 45 ngày xuống còn 30 ngày. Theo quy định sửa đổi, tổ chức tín dụng phải đăng tải thư mời hợp vốn trong thời gian ít nhất 30 ngày nhưng không có tổ chức tín dụng khác tham gia hợp vốn trước khi đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn.

Bên cạnh đó, quy trình xem xét hồ sơ cũng được rút ngắn đáng kể. Theo dự thảo Quyết định, giao Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định mức cấp tín dụng tối đa vượt giới hạn theo quy định của pháp luật về tín dụng đối với các dự án lớn, quan trọng trên địa bàn Thủ đô./.

Theo Luật Các tổ chức tín dụng, tổng dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan tại các ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô sẽ được điều chỉnh giảm dần từ 23% xuống còn 15% vốn tự có vào ngày 1/1/2029.

Trong lộ trình này, giai đoạn từ 1/1/2026 đến trước 1/1/2027, giới hạn áp dụng là 13% vốn tự có đối với một khách hàng và 21% đối với một khách hàng cùng người có liên quan./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

MB chi hơn 8.000 tỷ đồng trả cổ tức tiền mặt 10%, chốt quyền ngày 10/7

MB chi hơn 8.000 tỷ đồng trả cổ tức tiền mặt 10%, chốt quyền ngày 10/7

(TBTCO) - Ngân hàng MB chốt ngày 10/7 là ngày đăng ký cuối cùng nhận cổ tức tiền mặt 10%, với tổng giá trị chi trả khoảng 8.055 tỷ đồng. Song song, ngân hàng triển khai kế hoạch tăng vốn lớn, hướng tới vốn điều lệ hơn 102.687 tỷ đồng và bứt tốc nhiều chỉ tiêu năm nay.
Nhiều chính sách mới về bảo hiểm y tế chính thức có hiệu lực từ ngày 1/7/2026

Nhiều chính sách mới về bảo hiểm y tế chính thức có hiệu lực từ ngày 1/7/2026

Ngày Bảo hiểm y tế Việt Nam (1/7) năm nay đánh dấu thời điểm nhiều quy định mới về bảo hiểm y tế chính thức được triển khai trên cả nước. Đây không chỉ là việc điều chỉnh các mức đóng, mức hưởng theo mức lương cơ sở mới, mà còn là bước tiếp tục hoàn thiện chính sách an sinh xã hội theo hướng mở rộng quyền lợi, tạo thuận lợi hơn cho người dân khi tiếp cận dịch vụ y tế.
Ngân hàng Chính sách xã hội có tân Tổng Giám đốc từ ngày 1/7/2026

Ngân hàng Chính sách xã hội có tân Tổng Giám đốc từ ngày 1/7/2026

(TBTCO) - Bà Nguyễn Thị Hằng đã được trao Quyết định của Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm giữ chức Ủy viên Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội. Tân Tổng Giám đốc cam kết kế thừa thành quả của các thế hệ lãnh đạo, đẩy mạnh chuyển đổi số, nâng cao chất lượng tín dụng chính sách và mở rộng tiếp cận vốn cho người nghèo.
Bảo hiểm Bảo Việt triển khai ưu đãi “Sẵn sàng bảo vệ - Nhận quà an tâm”, khuyến khích xu hướng chủ động bảo vệ tương lai

Bảo hiểm Bảo Việt triển khai ưu đãi “Sẵn sàng bảo vệ - Nhận quà an tâm”, khuyến khích xu hướng chủ động bảo vệ tương lai

(TBTCO) - Diễn ra từ ngày 1/7 đến 30/9/2026 với hơn 5.000 ưu đãi, chương trình “Sẵn sàng bảo vệ - Nhận quà an tâm” được Bảo hiểm Bảo Việt triển khai như một phần trong nỗ lực thúc đẩy văn hóa chủ động bảo vệ tài chính - gia đình.
Mở rộng quyền lợi bảo hiểm y tế đối với khám ngoại trú trái tuyến

Mở rộng quyền lợi bảo hiểm y tế đối với khám ngoại trú trái tuyến

(TBTCO) - Việc mở rộng quyền lợi bảo hiểm y tế đối với khám ngoại trú trái tuyến từ ngày 1/7/2026 được kỳ vọng sẽ giảm gánh nặng chi phí, tạo thuận lợi hơn cho người bệnh trong tiếp cận dịch vụ y tế.
SHB được vinh danh trong Top 10 ngân hàng thương mại Việt Nam uy tín năm 2026 và Top 200 doanh nghiệp lớn nhất Đông Nam Á của Fortune

SHB được vinh danh trong Top 10 ngân hàng thương mại Việt Nam uy tín năm 2026 và Top 200 doanh nghiệp lớn nhất Đông Nam Á của Fortune

(TBTCO) - Liên tiếp được vinh danh tại các bảng xếp hạng uy tín cùng giải thưởng danh giá trong nước và quốc tế, SHB tiếp tục khẳng định vị thế, uy tín và năng lực cạnh tranh của một định chế tài chính hàng đầu Việt Nam.
Giá vàng hôm nay ngày 1/7: Giá vàng thế giới lùi về sát mốc 4.000 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 1/7: Giá vàng thế giới lùi về sát mốc 4.000 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về sát mốc 4.000 USD/ounce sau nhịp điều chỉnh kéo dài. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng tiếp tục giảm tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.
Đề xuất 4 tỷ lệ an toàn mới tiến gần Basel III, "phép thử" mới với các ngân hàng

Đề xuất 4 tỷ lệ an toàn mới tiến gần Basel III, "phép thử" mới với các ngân hàng

Dự thảo Thông tư thay thế Thông tư số 22/2019/TT-NHNN đưa ra 4 tỷ lệ an toàn mới, từng bước đưa hệ thống ngân hàng tiến gần chuẩn Basel III. S&I Ratings cho rằng, chỉ tiêu tỷ lệ dư nợ cấp tín dụng so với huy động vốn (CDR) có thể tiếp tục được điều chỉnh, nhằm hài hòa các mục tiêu.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,340 14,640
Kim TT/AVPL 14,340 14,640
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,340 14,640
Nguyên Liệu 99.99 13,090 13,290
Nguyên Liệu 99.9 13,040 13,240
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,590 14,090
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,540 14,040
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,470 14,020
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,000 146,000
Hà Nội - PNJ 143,000 146,000
Đà Nẵng - PNJ 143,000 146,000
Miền Tây - PNJ 143,000 146,000
Tây Nguyên - PNJ 143,000 146,000
Đông Nam Bộ - PNJ 143,000 146,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,340 14,640
Miếng SJC Nghệ An 14,340 14,640
Miếng SJC Thái Bình 14,340 14,640
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,250 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,250 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,250 14,600
NL 99.90 12,900
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,790 14,490
Trang sức 99.99 13,800 14,500
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,434 14,642
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,434 14,643
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,433 1,463
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,433 1,464
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,413 1,448
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,366 143,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,261 108,761
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,124 98,624
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,987 88,487
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,077 84,577
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,038 60,538
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Cập nhật: 02/07/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17607 17880 18459
CAD 17968 18243 18862
CHF 31824 32205 32861
CNY 0 3829 3922
EUR 29342 29563 30646
GBP 34042 34432 35373
HKD 0 3222 3424
JPY 154 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14630 15218
SGD 19748 20029 20601
THB 704 767 820
USD (1,2) 26031 0 0
USD (5,10,20) 26072 0 0
USD (50,100) 26101 26115 26466
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,106 26,106 26,466
USD(1-2-5) 25,062 - -
USD(10-20) 25,062 - -
EUR 29,509 29,533 30,918
JPY 157.36 157.64 167.03
GBP 34,219 34,312 35,479
AUD 17,803 17,867 18,533
CAD 18,172 18,230 18,886
CHF 32,119 32,219 33,150
SGD 19,888 19,950 20,717
CNY - 3,799 3,941
HKD 3,289 3,299 3,434
KRW 15.59 16.26 17.68
THB 752.48 761.77 814.39
NZD 14,605 14,741 15,167
SEK - 2,660 2,751
DKK - 3,948 4,084
NOK - 2,604 2,694
LAK - 0.9 1.24
MYR 6,009.7 - 6,780.2
TWD 745.94 - 902.89
SAR - 6,887.27 7,248.41
KWD - 83,196 88,445
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,106 26,126 26,466
EUR 29,463 29,581 30,773
GBP 34,234 34,371 35,396
HKD 3,287 3,300 3,417
CHF 31,978 32,106 33,032
JPY 157.71 158.34 166.12
AUD 17,815 17,887 18,480
SGD 19,974 20,054 20,639
THB 770 773 808
CAD 18,179 18,252 18,819
NZD 14,674 15,210
KRW 16.21 17.81
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26092 26092 26466
AUD 17762 17862 18787
CAD 18138 18238 19249
CHF 32039 32069 33655
CNY 3809.9 3834.9 3970.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29497 29527 31250
GBP 34325 34375 36144
HKD 0 3355 0
JPY 158.11 158.61 169.14
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14712 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19897 20027 20750
THB 0 732 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14340000 14340000 14640000
SBJ 13000000 13000000 14640000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,138 26,188 26,466
USD20 26,138 26,188 26,466
USD1 26,138 26,188 26,466
AUD 17,834 17,934 19,039
EUR 29,696 29,696 31,102
CAD 18,103 18,203 19,507
SGD 19,996 20,146 20,700
JPY 158.72 160.22 164.75
GBP 34,234 34,584 35,550
XAU 14,338,000 0 14,642,000
CNY 0 3,722 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/07/2026 01:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80