Thị trường tiền tệ tuần 29/9 - 3/10: Hút ròng gần 7.000 tỷ đồng qua thị trường mở, tỷ giá chính thức dịu lại

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 29/9 - 3/10 ghi nhận nhiều diễn biến đáng chú ý khi tỷ giá USD trong nước giảm nhẹ, tỷ giá trung tâm lùi 32 đồng xuống 25.162 VND/USD, song thị trường tự do vẫn tăng 125 đồng, nối tiếp đà đi lên. Song song, lãi suất liên ngân hàng hạ nhiệt rõ rệt, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 6.872,48 tỷ đồng qua kênh thị trường mở.
aa
UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP, song áp lực tỷ giá "kìm chân" chính sách tiền tệ Thị trường tiền tệ tuần 15 - 19/9: USD “chợ đen” lao dốc, Ngân hàng Nhà nước hút ròng suốt 4 tuần Thị trường tiền tệ tuần 22 - 26/9: Tỷ giá USD biến động hẹp, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 29.000 tỷ đồng

Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ngày 3/10 ở mức 25.162 VND/USD, giảm 15 đồng so với phiên trước đó. Với biên độ 5% theo quy định, tỷ giá trần ở mức 26.420 VND/USD và tỷ giá sàn là 23.904 VND/USD. Tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, tỷ giá tham khảo được công bố ở mức 23.954 - 26.370 VND/USD (mua vào - bán ra), giảm tương ứng 15 đồng so với phiên trước. Tỷ giá tại các ngân hàng thương mại cũng đồng loạt điều chỉnh giảm.

USD trong nước hạ nhiệt, chợ đen tăng 125 đồng

Tuần qua, từ ngày 29/9 đến ngày 3/10, tỷ giá USD nhìn chung duy trì xu hướng giảm. Theo đó, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố giảm 32 đồng, đảo chiều so với mức tăng nhẹ 8 đồng tuần trước, xuống còn 25.162 VND/USD.

Tại các ngân hàng thương mại có xu hướng giảm nhẹ cả hai chiều, phản ánh áp lực hạ nhiệt so với tuần trước. Đơn cử, tỷ giá USD được Vietcombank niêm yết ở mức 26.170 - 26.420 VND/USD, giảm lần lượt 13 đồng ở chiều mua vào và 33 đồng ở chiều bán ra so với cuối tuần trước. BIDV niêm yết USD ở mức 26.200 - 26.420 VND/USD, giảm 16 đồng ở chiều mua và 33 đồng ở chiều bán. Như vậy, đồng USD có xu hướng giảm nhẹ cả hai chiều, phản ánh áp lực hạ nhiệt so với tuần trước.

Tỷ giá USD "chợ đen" sau phiên đầu tuần bật tăng 130 đồng cả hai chiều thì 4 phiên cuối tuần gần như đứng giá. Tính chung tuần qua, tỷ giá chợ đen tăng 125 đồng tuần qua, lên 26.515 - 26.615 VND/USD.

Tuần qua từ ngày 29/9 - 3/10, tỷ giá USD trong nước nhìn chung giảm nhẹ, khi tỷ giá trung tâm hạ 32 đồng xuống 25.162 VND/USD, đảo chiều so với tuần trước. Tại các ngân hàng thương mại, USD niêm yết giảm cả hai chiều. Tuy nhiên, tỷ giá USD trên thị trường tự do tăng 125 đồng sau một tuần giao dịch, nối tiếp tuần tăng thứ hai sau khi "lao dốc" 510 đồng giữa tháng 9/2025.

Trên thị trường quốc tế, đồng bạc xanh lấy lại phần nào sức mạnh, khi chỉ số DXY, đo lường USD với rổ các đồng tiền chủ chốt, đạt 97,8 điểm, nhỉnh hơn tuần trước.

Tuy nhiên, theo dự báo của Ngân hàng UOB (Singapore), trong quý IV/2025 chỉ số DXY có thể tiếp tục suy yếu về 96,3 điểm và lùi sâu hơn xuống 93,9 điểm trong năm 2026, xu hướng này sẽ tạo điều kiện để các đồng tiền chủ chốt khác tăng giá.

Thị trường tiền tệ tuần 29/9 - 3/10: Hút ròng gần 7.000 tỷ đồng qua thị trường mở, tỷ giá chính thức dịu lại

Với các ngoại tệ khác, tỷ giá EUR tăng mạnh, khi Vietcombank niêm yết 30.151 - 31.740 VND/EUR, tăng 133 đồng mua vào và 140 đồng bán ra. BIDV niêm yết 30.529 - 31.709 VND/EUR, cao hơn tuần trước 56 đồng ở chiều mua và 138 đồng ở chiều bán.

Đồng GBP tiếp tục đi lên, tại Vietcombank ở mức 34.574 - 36.042 VND/GBP, tăng 253 đồng mua vào và 264 đồng bán ra; BIDV niêm yết 35.072 - 35.997 VND/GBP, tăng tương ứng 156 đồng và 277 đồng.

Đồng JPY tăng nhẹ, Vietcombank niêm yết 172,92 - 183,9 VND/JPY, nhích 2,7 đồng và 2,8 đồng; BIDV ở mức 175,71 - 183,38 VND/JPY, tăng 2,2 đồng và 3 đồng.

Cân đối lãi suất - tỷ giá, hỗ trợ tăng trưởng

Theo đánh giá của Phòng Nghiên cứu và Phân tích Chứng Khoán Yuanta Việt Nam, tỷ giá USD/VND sẽ tiếp tục ổn định khi đà tăng ngắn hạn đã hạ nhiệt đồng thời việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) giảm lãi suất và đồng USD có khả năng sẽ điều chỉnh khi đang tiệm cận ngưỡng kháng cự 98 điểm, sẽ là yếu tố hỗ trợ cho tỷ giá trong ngắn hạn.

Thị trường tiền tệ tuần 29/9 - 3/10: Hút ròng gần 7.000 tỷ đồng qua thị trường mở, tỷ giá chính thức dịu lại
Thị trường tiền tệ tuần 29/9 - 3/10: Hút ròng gần 7.000 tỷ đồng qua thị trường mở, tỷ giá chính thức dịu lại. Ảnh minh hoạ.

Thông tin tại họp báo công bố kết quả hoạt động quý III/2025, Phó Thống đốc Phạm Thanh Hà cho biết, đối với thị trường ngoại tệ, Ngân hàng Nhà nước đã điều hành tỷ giá linh hoạt, phù hợp, đồng thời phối hợp với các công cụ chính sách tiền tệ khác. Nhờ đó, thị trường ngoại tệ hoạt động thông suốt, các nhu cầu ngoại tệ hợp pháp của nền kinh tế được đáp ứng đầy đủ, kịp thời; tỷ giá diễn biến linh hoạt, phù hợp với điều kiện thị trường.

"Ngân hàng Nhà nước tập trung điều hành linh hoạt với bộ công cụ, giải pháp chính sách tiền tệ, cân đối giữa tỷ giá và lãi suất, qua đó, tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, kiểm soát lạm phát. Tiếp tục điều hành tỷ giá linh hoạt, bám sát diễn biến thị trường và sẵn sàng can thiệp khi cần thiết để ổn định thị trường ngoại tệ" -Phó Thống đốc Phạm Thanh Hà nhấn mạnh.

Theo Phó Thống đốc, 3 quý đầu năm kết thúc với nhiều khó khăn, thách thức nhưng kết quả đáng ghi nhận. Chỉ còn 1 quý quyết định để về đích các chỉ tiêu về kinh tế - xã hội.

Trong bối cảnh kinh tế thế giới và tình hình trong nước còn nhiều biến động, Ngân hàng Nhà nước từ thực tiễn, bài học thời gian qua sẽ tiếp tục chủ động, linh hoạt, bám sát thị trường, không chỉ giải quyết vấn đề tồn động của các tổ chức tín dụng, vấn đề của các khách hàng vay vốn, thị trường, mà còn xử lý những vấn đề mới phát sinh.

Tuần qua, lãi suất liên ngân hàng hạ nhiệt rõ rệt ở hầu hết kỳ hạn, phản ánh thanh khoản VND cải thiện. Lãi suất qua đêm dao động 3,81 - 4,51%, ngày 2/10 nhích nhẹ so với cuối tuần trước, chỉ tăng 1 điểm cơ bản lên 4,39%.

Ngược lại, các kỳ hạn dài hơn giảm đồng loạt. Theo đó, 1 tuần lùi 85 điểm cơ bản còn 4,48%; 2 tuần giảm 98 điểm cơ bản về 4,74%; 1 tháng giảm 71 điểm cơ bản xuống 4,51% và 3 tháng giảm 16 điểm cơ bản còn 5,05%.

Về diễn biến nổi bật trên thị trường mở (OMO) trong tuần từ ngày 29/9 đến ngày 3/10, khối lượng trúng thầu trên kênh cầm cố đạt 48.981,53 tỷ đồng, tập trung chủ yếu ở các kỳ hạn 7 ngày và 14 ngày, bên cạnh đó còn có kỳ hạn 28 ngày và 91 ngày, với mức lãi suất 4%; trong khi đó, có tới 55.854,01 tỷ đồng đáo hạn trên kênh cầm cố. Như vậy, có 161.979,87 tỷ đồng lưu hành trên kênh cầm cố. Tính chung, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 6.872,48 tỷ đồng trong tuần qua kênh thị trường mở./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (26/6): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.195 đồng, lạm phát Mỹ vượt 4% cao nhất ba năm

Tỷ giá USD hôm nay (26/6): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.195 đồng, lạm phát Mỹ vượt 4% cao nhất ba năm

(TBTCO) - Sáng 26/6, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.195 đồng, giảm 2 đồng. Trong khi đó, chỉ số DXY lùi nhẹ về 101,4 điểm. Lạm phát Mỹ tiếp tục nóng lên khi chỉ số PCE tháng 5 tăng 4,1%, mức cao nhất ba năm, khiến thị trường đảo chiều kỳ vọng chính sách, nâng xác suất Fed tăng lãi suất trong năm nay lên khoảng 82%.
Tỷ giá USD hôm nay (24/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.192 đồng, xác suất Fed tăng lãi suất tháng 9 vọt lên 70%

Tỷ giá USD hôm nay (24/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.192 đồng, xác suất Fed tăng lãi suất tháng 9 vọt lên 70%

(TBTCO) - Sáng 24/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.192 đồng, tăng 3 đồng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY đạt 101,44 điểm, tăng 0,03% khi kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt chính sách gia tăng; xác suất nâng lãi suất trong tháng 9 đã tăng lên 70,2%. Trong khi đó, đồng yên suy yếu mạnh, làm gia tăng lo ngại Nhật Bản có thể can thiệp.
Quy mô dự trữ ngoại hối đạt gần 88 tỷ USD, sắp sửa đổi Nghị định về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước

Quy mô dự trữ ngoại hối đạt gần 88 tỷ USD, sắp sửa đổi Nghị định về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước

(TBTCO) - Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 50/2014/NĐ-CP về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước có nhiều đề xuất đáng chú ý về bổ sung công cụ quyền chọn, tăng tính chủ động trong can thiệp thị trường... Hiện quy mô dự trữ ngoại hối đạt gần 87,6 tỷ USD tính đến ngày 18/6/2026.
Tỷ giá USD hôm nay (23/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.189 đồng, thị trường nâng cược Fed tăng lãi suất 2 lần

Tỷ giá USD hôm nay (23/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.189 đồng, thị trường nâng cược Fed tăng lãi suất 2 lần

(TBTCO) - Sáng 23/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.189 đồng, tăng 6 đồng so với phiên trước. Trong khi đó, chỉ số DXY tăng 0,23% lên 100,99 điểm khi thị trường gia tăng kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ, xác suất Fed tăng lãi suất ít nhất 02 lần trong năm nay đã lên tới 58,5%.
Nhập siêu kéo dài, tỷ giá USD/VND vẫn “đứng vững” nhưng lãi suất khó hạ nhiệt

Nhập siêu kéo dài, tỷ giá USD/VND vẫn “đứng vững” nhưng lãi suất khó hạ nhiệt

(TBTCO) - Dù nhập siêu lên tới 16,8 tỷ USD, tỷ giá USD/VND vẫn ổn định, tỷ giá trung tâm mới tăng 0,25%, nhờ dòng vốn FDI, kiều hối và chênh lệch lãi suất hỗ trợ dòng ngoại tệ quay trở lại thị trường. Tuy nhiên, áp lực thanh khoản vẫn hiện hữu, chi phí vốn ở mức cao và mục tiêu ổn định tỷ giá sẽ tiếp tục khiến mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt.
Tỷ giá USD hôm nay (22/6): USD tự do tăng vọt gần 200 đồng, DXY trên 100 điểm trước nguy cơ đổ vỡ hòa giải Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (22/6): USD tự do tăng vọt gần 200 đồng, DXY trên 100 điểm trước nguy cơ đổ vỡ hòa giải Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng 22/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.183 đồng, tăng 2 đồng. Tỷ giá USD tự do phổ biến quanh 26.750 - 26.780 VND/USD, tăng mạnh 170 - 180 đồng hai chiều. Chỉ số DXY tăng lên 100,77 điểm, thị trường dõi theo nguy cơ đổ vỡ tiến trình hòa giải Mỹ - Iran, trong khi Fed phát tín hiệu duy trì lãi suất ở mức cao trong thời gian dài.
Tỷ giá USD hôm nay (20/6): USD tự do tăng gần 300 đồng tuần qua, kỳ vọng Fed tăng lãi suất đẩy DXY lên cao

Tỷ giá USD hôm nay (20/6): USD tự do tăng gần 300 đồng tuần qua, kỳ vọng Fed tăng lãi suất đẩy DXY lên cao

(TBTCO) - Sáng 20/6, tỷ giá trung tâm ở mức 25.181 đồng, tăng 26 đồng trong tuần và ghi nhận tuần tăng thứ sáu liên tiếp, lên cao nhất kể từ đầu tháng 10/2025. Trong khi đó, DXY chốt tuần tại 100,76 điểm, tăng 1,01%, nhờ kỳ vọng Fed nâng lãi suất trước cuối năm, còn ECB vẫn để ngỏ khả năng tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ.
Tỷ giá USD hôm nay (19/6): USD tăng giá trên diện rộng, DXY sát 101 điểm lên đỉnh hơn một năm

Tỷ giá USD hôm nay (19/6): USD tăng giá trên diện rộng, DXY sát 101 điểm lên đỉnh hơn một năm

(TBTCO) - Sáng 19/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.181 đồng, tăng 8 đồng; tỷ giá USD tự do tiếp đà tăng vượt 26.500 đồng. Chỉ số DXY cùng lúc tăng lên 100,81 điểm, mức cao nhất kể từ tháng 4/2025, nhờ thỏa thuận Mỹ - Iran giúp hạ nhiệt căng thẳng Trung Đông và lập trường cứng rắn của Fed đối với lạm phát và lãi suất.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
Kim TT/AVPL 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
Nguyên Liệu 99.99 13,300 ▲150K 13,500 ▲150K
Nguyên Liệu 99.9 13,250 ▲150K 13,450 ▲150K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,800 ▲150K 14,300 ▲150K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,750 ▲150K 14,250 ▲150K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,680 ▲150K 14,230 ▲150K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
Hà Nội - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
Đà Nẵng - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
Miền Tây - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
Tây Nguyên - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
Miếng SJC Nghệ An 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
Miếng SJC Thái Bình 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,500 ▲200K 14,800 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,500 ▲200K 14,800 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,500 ▲200K 14,800 ▲150K
NL 99.90 12,950 ▲50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000 ▲50K
Trang sức 99.9 13,990 ▲150K 14,690 ▲150K
Trang sức 99.99 14,000 ▲150K 14,700 ▲150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,455 ▲1311K 14,852 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,455 ▲1311K 14,853 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,454 ▲15K 1,484 ▲15K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,454 ▲15K 1,485 ▲1338K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,434 ▲15K 1,469 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,446 ▲124750K 145,446 ▲131050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,836 ▲1125K 110,336 ▲1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,552 ▲1020K 100,052 ▲1020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,268 ▲915K 89,768 ▲915K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,301 ▲874K 85,801 ▲874K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,913 ▲625K 61,413 ▲625K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Cập nhật: 27/06/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17604 17877 18461
CAD 17995 18270 18886
CHF 31824 32205 32853
CNY 0 3827 3920
EUR 29303 29523 30607
GBP 33914 34304 35242
HKD 0 3222 3425
JPY 155 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14519 15104
SGD 19768 20050 20648
THB 703 766 821
USD (1,2) 26031 0 0
USD (5,10,20) 26072 0 0
USD (50,100) 26101 26115 26454
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,134 26,134 26,454
USD(1-2-5) 25,089 - -
USD(10-20) 25,089 - -
EUR 29,461 29,485 30,821
JPY 158.45 158.74 167.92
GBP 34,154 34,246 35,339
AUD 17,833 17,897 18,527
CAD 18,214 18,272 18,901
CHF 32,171 32,271 33,141
SGD 19,913 19,975 20,711
CNY - 3,800 3,936
HKD 3,291 3,301 3,431
KRW 15.81 16.49 17.9
THB 751.27 760.55 812.34
NZD 14,551 14,686 15,087
SEK - 2,662 2,750
DKK - 3,941 4,071
NOK - 2,622 2,708
LAK - 0.91 1.27
MYR 6,005.36 - 6,761.72
TWD 747.27 - 903.13
SAR - 6,895.1 7,245.27
KWD - 83,238 88,355
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,114 26,134 26,454
EUR 29,366 29,484 30,664
GBP 34,119 34,256 35,266
HKD 3,289 3,302 3,418
CHF 31,940 32,068 32,980
JPY 158.58 159.22 167
AUD 17,818 17,890 18,476
SGD 19,954 20,034 20,610
THB 768 771 806
CAD 18,214 18,287 18,848
NZD 14,613 15,142
KRW 16.29 17.90
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26108 26108 26454
AUD 17811 17911 18837
CAD 18193 18293 19307
CHF 32151 32181 33763
CNY 3808.3 3833.3 3968.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29556 29586 31311
GBP 34282 34332 36090
HKD 0 3355 0
JPY 159.26 159.76 170.3
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14674 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19948 20078 20809
THB 0 733.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14400000 14400000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,110 26,160 26,454
USD20 26,110 26,160 26,454
USD1 26,110 26,160 26,454
AUD 17,786 17,936 19,069
EUR 29,622 29,672 31,340
CAD 18,075 18,225 19,559
SGD 19,961 20,161 20,749
JPY 159.63 161.13 165.9
GBP 34,095 34,495 35,406
XAU 14,378,000 0 14,682,000
CNY 0 3,716 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/06/2026 12:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80