Thị trường tiền tệ tuần 29/9 - 3/10: Hút ròng gần 7.000 tỷ đồng qua thị trường mở, tỷ giá chính thức dịu lại

(TBTCO) - Thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 29/9 - 3/10 ghi nhận nhiều diễn biến đáng chú ý khi tỷ giá USD trong nước giảm nhẹ, tỷ giá trung tâm lùi 32 đồng xuống 25.162 VND/USD, song thị trường tự do vẫn tăng 125 đồng, nối tiếp đà đi lên. Song song, lãi suất liên ngân hàng hạ nhiệt rõ rệt, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 6.872,48 tỷ đồng qua kênh thị trường mở.
aa
UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP, song áp lực tỷ giá "kìm chân" chính sách tiền tệ Thị trường tiền tệ tuần 15 - 19/9: USD “chợ đen” lao dốc, Ngân hàng Nhà nước hút ròng suốt 4 tuần Thị trường tiền tệ tuần 22 - 26/9: Tỷ giá USD biến động hẹp, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 29.000 tỷ đồng

Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ngày 3/10 ở mức 25.162 VND/USD, giảm 15 đồng so với phiên trước đó. Với biên độ 5% theo quy định, tỷ giá trần ở mức 26.420 VND/USD và tỷ giá sàn là 23.904 VND/USD. Tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, tỷ giá tham khảo được công bố ở mức 23.954 - 26.370 VND/USD (mua vào - bán ra), giảm tương ứng 15 đồng so với phiên trước. Tỷ giá tại các ngân hàng thương mại cũng đồng loạt điều chỉnh giảm.

USD trong nước hạ nhiệt, chợ đen tăng 125 đồng

Tuần qua, từ ngày 29/9 đến ngày 3/10, tỷ giá USD nhìn chung duy trì xu hướng giảm. Theo đó, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố giảm 32 đồng, đảo chiều so với mức tăng nhẹ 8 đồng tuần trước, xuống còn 25.162 VND/USD.

Tại các ngân hàng thương mại có xu hướng giảm nhẹ cả hai chiều, phản ánh áp lực hạ nhiệt so với tuần trước. Đơn cử, tỷ giá USD được Vietcombank niêm yết ở mức 26.170 - 26.420 VND/USD, giảm lần lượt 13 đồng ở chiều mua vào và 33 đồng ở chiều bán ra so với cuối tuần trước. BIDV niêm yết USD ở mức 26.200 - 26.420 VND/USD, giảm 16 đồng ở chiều mua và 33 đồng ở chiều bán. Như vậy, đồng USD có xu hướng giảm nhẹ cả hai chiều, phản ánh áp lực hạ nhiệt so với tuần trước.

Tỷ giá USD "chợ đen" sau phiên đầu tuần bật tăng 130 đồng cả hai chiều thì 4 phiên cuối tuần gần như đứng giá. Tính chung tuần qua, tỷ giá chợ đen tăng 125 đồng tuần qua, lên 26.515 - 26.615 VND/USD.

Tuần qua từ ngày 29/9 - 3/10, tỷ giá USD trong nước nhìn chung giảm nhẹ, khi tỷ giá trung tâm hạ 32 đồng xuống 25.162 VND/USD, đảo chiều so với tuần trước. Tại các ngân hàng thương mại, USD niêm yết giảm cả hai chiều. Tuy nhiên, tỷ giá USD trên thị trường tự do tăng 125 đồng sau một tuần giao dịch, nối tiếp tuần tăng thứ hai sau khi "lao dốc" 510 đồng giữa tháng 9/2025.

Trên thị trường quốc tế, đồng bạc xanh lấy lại phần nào sức mạnh, khi chỉ số DXY, đo lường USD với rổ các đồng tiền chủ chốt, đạt 97,8 điểm, nhỉnh hơn tuần trước.

Tuy nhiên, theo dự báo của Ngân hàng UOB (Singapore), trong quý IV/2025 chỉ số DXY có thể tiếp tục suy yếu về 96,3 điểm và lùi sâu hơn xuống 93,9 điểm trong năm 2026, xu hướng này sẽ tạo điều kiện để các đồng tiền chủ chốt khác tăng giá.

Thị trường tiền tệ tuần 29/9 - 3/10: Hút ròng gần 7.000 tỷ đồng qua thị trường mở, tỷ giá chính thức dịu lại

Với các ngoại tệ khác, tỷ giá EUR tăng mạnh, khi Vietcombank niêm yết 30.151 - 31.740 VND/EUR, tăng 133 đồng mua vào và 140 đồng bán ra. BIDV niêm yết 30.529 - 31.709 VND/EUR, cao hơn tuần trước 56 đồng ở chiều mua và 138 đồng ở chiều bán.

Đồng GBP tiếp tục đi lên, tại Vietcombank ở mức 34.574 - 36.042 VND/GBP, tăng 253 đồng mua vào và 264 đồng bán ra; BIDV niêm yết 35.072 - 35.997 VND/GBP, tăng tương ứng 156 đồng và 277 đồng.

Đồng JPY tăng nhẹ, Vietcombank niêm yết 172,92 - 183,9 VND/JPY, nhích 2,7 đồng và 2,8 đồng; BIDV ở mức 175,71 - 183,38 VND/JPY, tăng 2,2 đồng và 3 đồng.

Cân đối lãi suất - tỷ giá, hỗ trợ tăng trưởng

Theo đánh giá của Phòng Nghiên cứu và Phân tích Chứng Khoán Yuanta Việt Nam, tỷ giá USD/VND sẽ tiếp tục ổn định khi đà tăng ngắn hạn đã hạ nhiệt đồng thời việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) giảm lãi suất và đồng USD có khả năng sẽ điều chỉnh khi đang tiệm cận ngưỡng kháng cự 98 điểm, sẽ là yếu tố hỗ trợ cho tỷ giá trong ngắn hạn.

Thị trường tiền tệ tuần 29/9 - 3/10: Hút ròng gần 7.000 tỷ đồng qua thị trường mở, tỷ giá chính thức dịu lại
Thị trường tiền tệ tuần 29/9 - 3/10: Hút ròng gần 7.000 tỷ đồng qua thị trường mở, tỷ giá chính thức dịu lại. Ảnh minh hoạ.

Thông tin tại họp báo công bố kết quả hoạt động quý III/2025, Phó Thống đốc Phạm Thanh Hà cho biết, đối với thị trường ngoại tệ, Ngân hàng Nhà nước đã điều hành tỷ giá linh hoạt, phù hợp, đồng thời phối hợp với các công cụ chính sách tiền tệ khác. Nhờ đó, thị trường ngoại tệ hoạt động thông suốt, các nhu cầu ngoại tệ hợp pháp của nền kinh tế được đáp ứng đầy đủ, kịp thời; tỷ giá diễn biến linh hoạt, phù hợp với điều kiện thị trường.

"Ngân hàng Nhà nước tập trung điều hành linh hoạt với bộ công cụ, giải pháp chính sách tiền tệ, cân đối giữa tỷ giá và lãi suất, qua đó, tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, kiểm soát lạm phát. Tiếp tục điều hành tỷ giá linh hoạt, bám sát diễn biến thị trường và sẵn sàng can thiệp khi cần thiết để ổn định thị trường ngoại tệ" -Phó Thống đốc Phạm Thanh Hà nhấn mạnh.

Theo Phó Thống đốc, 3 quý đầu năm kết thúc với nhiều khó khăn, thách thức nhưng kết quả đáng ghi nhận. Chỉ còn 1 quý quyết định để về đích các chỉ tiêu về kinh tế - xã hội.

Trong bối cảnh kinh tế thế giới và tình hình trong nước còn nhiều biến động, Ngân hàng Nhà nước từ thực tiễn, bài học thời gian qua sẽ tiếp tục chủ động, linh hoạt, bám sát thị trường, không chỉ giải quyết vấn đề tồn động của các tổ chức tín dụng, vấn đề của các khách hàng vay vốn, thị trường, mà còn xử lý những vấn đề mới phát sinh.

Tuần qua, lãi suất liên ngân hàng hạ nhiệt rõ rệt ở hầu hết kỳ hạn, phản ánh thanh khoản VND cải thiện. Lãi suất qua đêm dao động 3,81 - 4,51%, ngày 2/10 nhích nhẹ so với cuối tuần trước, chỉ tăng 1 điểm cơ bản lên 4,39%.

Ngược lại, các kỳ hạn dài hơn giảm đồng loạt. Theo đó, 1 tuần lùi 85 điểm cơ bản còn 4,48%; 2 tuần giảm 98 điểm cơ bản về 4,74%; 1 tháng giảm 71 điểm cơ bản xuống 4,51% và 3 tháng giảm 16 điểm cơ bản còn 5,05%.

Về diễn biến nổi bật trên thị trường mở (OMO) trong tuần từ ngày 29/9 đến ngày 3/10, khối lượng trúng thầu trên kênh cầm cố đạt 48.981,53 tỷ đồng, tập trung chủ yếu ở các kỳ hạn 7 ngày và 14 ngày, bên cạnh đó còn có kỳ hạn 28 ngày và 91 ngày, với mức lãi suất 4%; trong khi đó, có tới 55.854,01 tỷ đồng đáo hạn trên kênh cầm cố. Như vậy, có 161.979,87 tỷ đồng lưu hành trên kênh cầm cố. Tính chung, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 6.872,48 tỷ đồng trong tuần qua kênh thị trường mở./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (6/10): DXY lập đỉnh hơn 18 tháng, Fed và ECB cân nhắc bước đi tiếp theo về lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (6/10): DXY lập đỉnh hơn 18 tháng, Fed và ECB cân nhắc bước đi tiếp theo về lãi suất

(TBTCO) - Sáng 6/10, tỷ giá trung tâm tăng 2 đồng lên 25.645 đồng, tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại tiếp tục đi lên. Chỉ số DXY tăng 0,17% lên 102,1 điểm. Thị trường vẫn định giá hơn 80% khả năng Fed tăng lãi suất cuối năm, trong khi ECB có thể tăng thêm 25 điểm cơ bản vào tháng 12 nhưng đối mặt bài toán cân bằng lạm phát và tăng trưởng.
Thị trường tiền tệ tuần  28/9 - 2/10: Lãi suất trồi sụt mạnh giữa nhịp hút ròng hơn 53.000 tỷ đồng, tỷ giá vẫn “êm”

Thị trường tiền tệ tuần 28/9 - 2/10: Lãi suất trồi sụt mạnh giữa nhịp hút ròng hơn 53.000 tỷ đồng, tỷ giá vẫn “êm”

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần từ 28/9 - 2/10 ghi nhận Ngân hàng Nhà nước hút ròng 53.475,2 tỷ đồng qua kênh OMO, lãi suất qua đêm trồi sụt mạnh những phiên cuối tháng. Dù thanh khoản bị rút bớt, tỷ giá trong nước vẫn biến động hẹp, khi áp lực từ USD quốc tế hạ nhiệt vào cuối tuần sau dữ liệu việc làm Mỹ suy yếu.
Tỷ giá USD hôm nay (3/10): USD biến động hẹp, việc làm Mỹ suy yếu khiến Fed khó tăng lãi suất tháng 10

Tỷ giá USD hôm nay (3/10): USD biến động hẹp, việc làm Mỹ suy yếu khiến Fed khó tăng lãi suất tháng 10

(TBTCO) - Sáng 3/10, tỷ giá trung tâm tăng 12 đồng lên 25.636 đồng, trong khi USD tại ngân hàng và thị trường tự do biến động hẹp. Chỉ số DXY chốt tuần ở 101,91 điểm, tăng 0,93% dù hạ nhiệt phiên cuối tuần. Dữ liệu PCE và việc làm Mỹ suy yếu kéo xác suất Fed tăng lãi suất tháng 10 từ khoảng 70% xuống 21,59%, qua đó giảm áp lực lên USD.
Tỷ giá USD hôm nay (2/10): USD đồng loạt tăng, DXY lên cao nhất từ cuối tháng 3/2025 trước dữ liệu việc làm Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (2/10): USD đồng loạt tăng, DXY lên cao nhất từ cuối tháng 3/2025 trước dữ liệu việc làm Mỹ

(TBTCO) - Sáng 2/10, tỷ giá trung tâm tăng 12 đồng lên 25.636 đồng, trong khi USD tại các ngân hàng đồng loạt đi lên. Chỉ số DXY bật tăng 0,57% lên 102,04 điểm, cao nhất từ cuối tháng 3/2025. Giới đầu tư đang chờ báo cáo việc làm tháng 9 của Mỹ để tìm tín hiệu chính sách của Fed, khi kỳ vọng tăng lãi suất tháng 10 suy giảm.
Tỷ giá USD hôm nay (1/10): Tỷ giá trung tâm nối dài đà giảm, dữ liệu lạm phát Mỹ đẩy lùi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (1/10): Tỷ giá trung tâm nối dài đà giảm, dữ liệu lạm phát Mỹ đẩy lùi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 1/10, tỷ giá trung tâm tiếp đà giảm 3 đồng xuống 25.624 đồng, tỷ giá tại ngân hàng cũng đi xuống. Chỉ số DXY nhích lên 101,48 điểm. Dữ liệu lạm phát Mỹ thấp hơn dự báo khiến thị trường lùi kỳ vọng Fed tăng lãi suất từ tháng 10 sang tháng 12, trong khi căng thẳng Trung Đông và bầu cử giữa nhiệm kỳ Mỹ tiếp tục được chú ý.
Tỷ giá USD hôm nay (30/9): Tỷ giá trung tâm giảm, DXY tiến sát đỉnh hai tháng khi thị trường chờ PCE Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (30/9): Tỷ giá trung tâm giảm, DXY tiến sát đỉnh hai tháng khi thị trường chờ PCE Mỹ

(TBTCO) - Sáng 30/9, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.627 đồng, giảm 3 đồng so với phiên trước, trong khi USD tại các ngân hàng diễn biến trái chiều. Trên thị trường quốc tế, DXY tăng 0,2% lên 101,38 điểm, tiến sát mức cao nhất kể từ cuối tháng 7. Thị trường đang chờ loạt dữ liệu kinh tế Mỹ, đáng chú ý là báo cáo việc làm và chỉ số PCE.
Tỷ giá USD hôm nay (29/9): USD “lặng sóng” trong nước, thị trường dõi theo khả năng Úc và Ấn Độ tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (29/9): USD “lặng sóng” trong nước, thị trường dõi theo khả năng Úc và Ấn Độ tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 29/9, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng xuống 25.630 đồng, trong khi USD tại ngân hàng và thị trường tự do đi ngang. Chỉ số DXY nhích nhẹ 0,02% lên 101,21 điểm, duy trì vùng cao hai tháng. Thị trường hướng sự chú ý tới các quyết định chính sách sắp tới, khi kỳ vọng ngân hàng trung ương Ấn Độ và Úc đều tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản.
Tỷ giá USD hôm nay (28/9): DXY giữ trên 101 điểm, USD chờ “phép thử” từ dữ liệu lao động Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (28/9): DXY giữ trên 101 điểm, USD chờ “phép thử” từ dữ liệu lao động Mỹ

(TBTCO) - Sáng 28/9, tỷ giá trung tâm giảm 9 đồng, xuống 25.632 đồng/USD, trong khi USD tại ngân hàng và thị trường tự do diễn biến phân hóa. DXY mở đầu tuần nhích 0,09%, lên 101,13 điểm. Tuần này, thị trường tập trung vào dữ liệu lao động, sản xuất của Mỹ và phát biểu của quan chức Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), giữa kỳ vọng Fed tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản vào cuối tháng 10.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,000 143,000
Hà Nội - PNJ 140,000 143,000
Đà Nẵng - PNJ 140,000 143,000
Miền Tây - PNJ 140,000 143,000
Tây Nguyên - PNJ 140,000 143,000
Đông Nam Bộ - PNJ 140,000 143,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,050 14,350
Miếng SJC Nghệ An 14,050 14,350
Miếng SJC Thái Bình 14,050 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,920 14,320
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,920 14,320
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,920 14,320
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,600 14,200
Trang sức 99.99 13,610 14,210
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,405 14,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,405 14,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 140 143
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 140 1,431
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 142
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 140,594
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 106,661
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 9,672
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 86,779
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 82,944
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 5,937
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cập nhật: 07/10/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17577 17849 18426
CAD 17674 17948 18565
CHF 30616 30992 31642
CNY 0 3834 3930
EUR 28591 28809 29889
GBP 33618 34006 34954
HKD 0 3181 3383
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14250 14840
SGD 19788 20069 20641
THB 688 752 805
USD (1,2) 25726 0 0
USD (5,10,20) 25765 0 0
USD (50,100) 25793 25807 26177
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,800 25,800 26,180
USD(1-2-5) 24,768 - -
USD(10-20) 24,768 - -
EUR 28,629 28,652 30,010
JPY 159.81 160.1 169.76
GBP 33,786 33,877 35,050
AUD 17,778 17,842 18,518
CAD 17,869 17,926 18,585
CHF 30,867 30,963 31,879
SGD 19,905 19,967 20,749
CNY - 3,802 3,947
HKD 3,244 3,254 3,391
KRW 17.88 18.65 20.29
THB 737.03 746.13 798.9
NZD 14,242 14,374 14,800
SEK - 2,550 2,640
DKK - 3,840 3,976
NOK - 2,662 2,759
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,943.83 - 6,709.75
TWD 738.01 - 894.13
SAR - 6,805.35 7,168.56
KWD - 82,070 87,330
AED - 6,820 7,349
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 28,677 28,792 29,998
GBP 33,786 33,922 34,954
HKD 3,247 3,260 3,377
CHF 30,780 30,904 31,849
JPY 160.92 161.57 169.55
AUD 17,804 17,875 18,473
SGD 19,983 20,063 20,659
THB 753 756 793
CAD 17,910 17,982 18,578
NZD 14,322 14,878
KRW 18.70 20.69
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25781 25811 26171
AUD 17761 17861 18786
CAD 17859 17959 18974
CHF 30862 30892 32465
CNY 3816.6 3841.6 3976.7
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28769 28799 30522
GBP 33907 33957 35715
HKD 0 3315 0
JPY 160.75 161.25 171.76
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14363 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19946 20076 20799
THB 0 717.6 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Cập nhật: 07/10/2026 04:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30