Thị trường tiền tệ tuần 29/9 - 3/10: Hút ròng gần 7.000 tỷ đồng qua thị trường mở, tỷ giá chính thức dịu lại

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 29/9 - 3/10 ghi nhận nhiều diễn biến đáng chú ý khi tỷ giá USD trong nước giảm nhẹ, tỷ giá trung tâm lùi 32 đồng xuống 25.162 VND/USD, song thị trường tự do vẫn tăng 125 đồng, nối tiếp đà đi lên. Song song, lãi suất liên ngân hàng hạ nhiệt rõ rệt, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 6.872,48 tỷ đồng qua kênh thị trường mở.
aa
UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP, song áp lực tỷ giá "kìm chân" chính sách tiền tệ Thị trường tiền tệ tuần 15 - 19/9: USD “chợ đen” lao dốc, Ngân hàng Nhà nước hút ròng suốt 4 tuần Thị trường tiền tệ tuần 22 - 26/9: Tỷ giá USD biến động hẹp, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 29.000 tỷ đồng

Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ngày 3/10 ở mức 25.162 VND/USD, giảm 15 đồng so với phiên trước đó. Với biên độ 5% theo quy định, tỷ giá trần ở mức 26.420 VND/USD và tỷ giá sàn là 23.904 VND/USD. Tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, tỷ giá tham khảo được công bố ở mức 23.954 - 26.370 VND/USD (mua vào - bán ra), giảm tương ứng 15 đồng so với phiên trước. Tỷ giá tại các ngân hàng thương mại cũng đồng loạt điều chỉnh giảm.

USD trong nước hạ nhiệt, chợ đen tăng 125 đồng

Tuần qua, từ ngày 29/9 đến ngày 3/10, tỷ giá USD nhìn chung duy trì xu hướng giảm. Theo đó, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố giảm 32 đồng, đảo chiều so với mức tăng nhẹ 8 đồng tuần trước, xuống còn 25.162 VND/USD.

Tại các ngân hàng thương mại có xu hướng giảm nhẹ cả hai chiều, phản ánh áp lực hạ nhiệt so với tuần trước. Đơn cử, tỷ giá USD được Vietcombank niêm yết ở mức 26.170 - 26.420 VND/USD, giảm lần lượt 13 đồng ở chiều mua vào và 33 đồng ở chiều bán ra so với cuối tuần trước. BIDV niêm yết USD ở mức 26.200 - 26.420 VND/USD, giảm 16 đồng ở chiều mua và 33 đồng ở chiều bán. Như vậy, đồng USD có xu hướng giảm nhẹ cả hai chiều, phản ánh áp lực hạ nhiệt so với tuần trước.

Tỷ giá USD "chợ đen" sau phiên đầu tuần bật tăng 130 đồng cả hai chiều thì 4 phiên cuối tuần gần như đứng giá. Tính chung tuần qua, tỷ giá chợ đen tăng 125 đồng tuần qua, lên 26.515 - 26.615 VND/USD.

Tuần qua từ ngày 29/9 - 3/10, tỷ giá USD trong nước nhìn chung giảm nhẹ, khi tỷ giá trung tâm hạ 32 đồng xuống 25.162 VND/USD, đảo chiều so với tuần trước. Tại các ngân hàng thương mại, USD niêm yết giảm cả hai chiều. Tuy nhiên, tỷ giá USD trên thị trường tự do tăng 125 đồng sau một tuần giao dịch, nối tiếp tuần tăng thứ hai sau khi "lao dốc" 510 đồng giữa tháng 9/2025.

Trên thị trường quốc tế, đồng bạc xanh lấy lại phần nào sức mạnh, khi chỉ số DXY, đo lường USD với rổ các đồng tiền chủ chốt, đạt 97,8 điểm, nhỉnh hơn tuần trước.

Tuy nhiên, theo dự báo của Ngân hàng UOB (Singapore), trong quý IV/2025 chỉ số DXY có thể tiếp tục suy yếu về 96,3 điểm và lùi sâu hơn xuống 93,9 điểm trong năm 2026, xu hướng này sẽ tạo điều kiện để các đồng tiền chủ chốt khác tăng giá.

Thị trường tiền tệ tuần 29/9 - 3/10: Hút ròng gần 7.000 tỷ đồng qua thị trường mở, tỷ giá chính thức dịu lại

Với các ngoại tệ khác, tỷ giá EUR tăng mạnh, khi Vietcombank niêm yết 30.151 - 31.740 VND/EUR, tăng 133 đồng mua vào và 140 đồng bán ra. BIDV niêm yết 30.529 - 31.709 VND/EUR, cao hơn tuần trước 56 đồng ở chiều mua và 138 đồng ở chiều bán.

Đồng GBP tiếp tục đi lên, tại Vietcombank ở mức 34.574 - 36.042 VND/GBP, tăng 253 đồng mua vào và 264 đồng bán ra; BIDV niêm yết 35.072 - 35.997 VND/GBP, tăng tương ứng 156 đồng và 277 đồng.

Đồng JPY tăng nhẹ, Vietcombank niêm yết 172,92 - 183,9 VND/JPY, nhích 2,7 đồng và 2,8 đồng; BIDV ở mức 175,71 - 183,38 VND/JPY, tăng 2,2 đồng và 3 đồng.

Cân đối lãi suất - tỷ giá, hỗ trợ tăng trưởng

Theo đánh giá của Phòng Nghiên cứu và Phân tích Chứng Khoán Yuanta Việt Nam, tỷ giá USD/VND sẽ tiếp tục ổn định khi đà tăng ngắn hạn đã hạ nhiệt đồng thời việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) giảm lãi suất và đồng USD có khả năng sẽ điều chỉnh khi đang tiệm cận ngưỡng kháng cự 98 điểm, sẽ là yếu tố hỗ trợ cho tỷ giá trong ngắn hạn.

Thị trường tiền tệ tuần 29/9 - 3/10: Hút ròng gần 7.000 tỷ đồng qua thị trường mở, tỷ giá chính thức dịu lại
Thị trường tiền tệ tuần 29/9 - 3/10: Hút ròng gần 7.000 tỷ đồng qua thị trường mở, tỷ giá chính thức dịu lại. Ảnh minh hoạ.

Thông tin tại họp báo công bố kết quả hoạt động quý III/2025, Phó Thống đốc Phạm Thanh Hà cho biết, đối với thị trường ngoại tệ, Ngân hàng Nhà nước đã điều hành tỷ giá linh hoạt, phù hợp, đồng thời phối hợp với các công cụ chính sách tiền tệ khác. Nhờ đó, thị trường ngoại tệ hoạt động thông suốt, các nhu cầu ngoại tệ hợp pháp của nền kinh tế được đáp ứng đầy đủ, kịp thời; tỷ giá diễn biến linh hoạt, phù hợp với điều kiện thị trường.

"Ngân hàng Nhà nước tập trung điều hành linh hoạt với bộ công cụ, giải pháp chính sách tiền tệ, cân đối giữa tỷ giá và lãi suất, qua đó, tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, kiểm soát lạm phát. Tiếp tục điều hành tỷ giá linh hoạt, bám sát diễn biến thị trường và sẵn sàng can thiệp khi cần thiết để ổn định thị trường ngoại tệ" -Phó Thống đốc Phạm Thanh Hà nhấn mạnh.

Theo Phó Thống đốc, 3 quý đầu năm kết thúc với nhiều khó khăn, thách thức nhưng kết quả đáng ghi nhận. Chỉ còn 1 quý quyết định để về đích các chỉ tiêu về kinh tế - xã hội.

Trong bối cảnh kinh tế thế giới và tình hình trong nước còn nhiều biến động, Ngân hàng Nhà nước từ thực tiễn, bài học thời gian qua sẽ tiếp tục chủ động, linh hoạt, bám sát thị trường, không chỉ giải quyết vấn đề tồn động của các tổ chức tín dụng, vấn đề của các khách hàng vay vốn, thị trường, mà còn xử lý những vấn đề mới phát sinh.

Tuần qua, lãi suất liên ngân hàng hạ nhiệt rõ rệt ở hầu hết kỳ hạn, phản ánh thanh khoản VND cải thiện. Lãi suất qua đêm dao động 3,81 - 4,51%, ngày 2/10 nhích nhẹ so với cuối tuần trước, chỉ tăng 1 điểm cơ bản lên 4,39%.

Ngược lại, các kỳ hạn dài hơn giảm đồng loạt. Theo đó, 1 tuần lùi 85 điểm cơ bản còn 4,48%; 2 tuần giảm 98 điểm cơ bản về 4,74%; 1 tháng giảm 71 điểm cơ bản xuống 4,51% và 3 tháng giảm 16 điểm cơ bản còn 5,05%.

Về diễn biến nổi bật trên thị trường mở (OMO) trong tuần từ ngày 29/9 đến ngày 3/10, khối lượng trúng thầu trên kênh cầm cố đạt 48.981,53 tỷ đồng, tập trung chủ yếu ở các kỳ hạn 7 ngày và 14 ngày, bên cạnh đó còn có kỳ hạn 28 ngày và 91 ngày, với mức lãi suất 4%; trong khi đó, có tới 55.854,01 tỷ đồng đáo hạn trên kênh cầm cố. Như vậy, có 161.979,87 tỷ đồng lưu hành trên kênh cầm cố. Tính chung, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 6.872,48 tỷ đồng trong tuần qua kênh thị trường mở./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (18/8): USD diễn biến phân hóa, dữ liệu kinh tế Mỹ hạ nhiệt kỳ vọng Fed nâng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (18/8): USD diễn biến phân hóa, dữ liệu kinh tế Mỹ hạ nhiệt kỳ vọng Fed nâng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 18/8, tỷ giá USD diễn biến phân hóa khi tỷ giá trung tâm giảm 6 đồng xuống 25.580 đồng, USD tự do giảm 150 đồng, trong khi giá USD tại nhiều ngân hàng bật tăng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY nhích 0,01% lên 99,6 điểm khi dữ liệu kinh tế Mỹ kém khả quan làm giảm kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục nâng lãi suất cuối năm.
Tỷ giá USD hôm nay (15/8): USD tự do giảm sâu 2.000 đồng từ đỉnh, thị trường chờ tín hiệu từ biên bản FOMC

Tỷ giá USD hôm nay (15/8): USD tự do giảm sâu 2.000 đồng từ đỉnh, thị trường chờ tín hiệu từ biên bản FOMC

(TBTCO) - Sáng 15/8, tỷ giá trung tâm ở mức 25.561 đồng, tăng 98 đồng trong tuần, đẩy tỷ giá trần lên 26.839 đồng, trong khi USD tự do lùi xuống vùng thấp nhất khoảng 1,5 năm, giảm 2.130 đồng từ đỉnh. Còn chỉ số DXY giảm 0,33%, chốt tuần ở 99,63 điểm khi bán lẻ Mỹ suy yếu, gây áp lực lên đồng USD. Tuần tới, tâm điểm thị trường chuyển sang biên bản cuộc họp tháng 7 của FOMC.
Thị trường tiền tệ tuần 10 - 14/8: Lãi suất qua đêm về quanh 4%, kênh hoán đổi từng "giải khát" thanh khoản 143.000 tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần 10 - 14/8: Lãi suất qua đêm về quanh 4%, kênh hoán đổi từng "giải khát" thanh khoản 143.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Diễn biến thị trường tiền tệ tuần qua (10 - 14/8) ghi nhận sự phân hóa khi tỷ giá trung tâm tăng 98 đồng, trong khi USD tự do dưới 26.000 đồng, giảm 7,4% từ đỉnh. Khi thanh khoản hạ nhiệt, lãi suất qua đêm giảm còn 4,38%/năm, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 11.592,78 tỷ đồng. Đáng chú ý, nghiệp vụ hoán đổi USD - VND từng phát huy vai trò "giải nhiệt" thanh khoản, với số dư kỷ lục trên 143.000 tỷ đồng.
Tỷ giá USD hôm nay (14/8): Tỷ giá trung tâm giảm, PPI Mỹ thấp hơn dự báo kéo giảm kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (14/8): Tỷ giá trung tâm giảm, PPI Mỹ thấp hơn dự báo kéo giảm kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 14/8, tỷ giá trung tâm giảm 5 đồng xuống 25.561 đồng/USD sau chuỗi phiên tăng mạnh, trong khi tỷ giá USD tại các ngân hàng lại đi lên. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,04% xuống 99,92 điểm, khi chỉ số giá sản xuất (PPI) tháng 7 của Mỹ đi ngang và thấp hơn dự báo, nối tiếp CPI hạ nhiệt, gây sức ép lên đồng USD và kéo giảm kỳ vọng Fed tăng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (13/8): USD diễn biến trái chiều, DXY nhích nhẹ dù lạm phát Mỹ hạ nhiệt diện rộng

Tỷ giá USD hôm nay (13/8): USD diễn biến trái chiều, DXY nhích nhẹ dù lạm phát Mỹ hạ nhiệt diện rộng

(TBTCO) - Sáng 13/8, tỷ giá USD diễn biến trái chiều. Tỷ giá trung tâm tăng 27 đồng lên 25.566 đồng/USD, USD tự do tăng tới 200 đồng, lên 25.950 - 25.990 VND/USD, trong khi nhiều ngân hàng lại điều chỉnh giảm đáng kể. Trên thị trường quốc tế, DXY tăng 0,17% lên 99,85 điểm, dù tình hình lạm phát tại Mỹ hạ nhiệt, làm giảm kỳ vọng Fed mạnh tay tăng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (12/8): Tỷ giá trung tâm tăng lên 25.539 đồng, giá dầu tăng kỳ vọng Fed thắt chặt trở lại

Tỷ giá USD hôm nay (12/8): Tỷ giá trung tâm tăng lên 25.539 đồng, giá dầu tăng kỳ vọng Fed thắt chặt trở lại

(TBTCO) - Sáng 12/8, tỷ giá trung tâm tăng 23 đồng lên 25.539 đồng, trong khi tỷ giá USD tại nhiều ngân hàng vẫn chưa dứt xu hướng điều chỉnh giảm. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY nhích 0,02% lên 99,84 điểm, giá dầu tăng khơi lại lo ngại lạm phát, đẩy lợi suất trái phiếu Mỹ đi lên và gia tăng kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt, trái chiều với tín hiệu từ báo cáo việc làm yếu.
Tỷ giá USD hôm nay (11/8): Tỷ giá trung tâm vượt 25.500 đồng, đồng Yên chịu áp lực dù can thiệp quy mô kỷ lục

Tỷ giá USD hôm nay (11/8): Tỷ giá trung tâm vượt 25.500 đồng, đồng Yên chịu áp lực dù can thiệp quy mô kỷ lục

(TBTCO) - Sáng 11/8, tỷ giá trung tâm tăng 25 đồng, lên 25.516 đồng/USD, lần đầu vượt 25.500 đồng, kéo tỷ giá trần lên sát 26.792 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, DXY tăng nhẹ lên 99,8 điểm, trong khi đồng Yên tiếp tục chịu áp lực giảm giá dù Nhật Bản can thiệp kỷ lục, khi chênh lệch lãi suất Mỹ - Nhật vẫn là yếu tố chi phối.
Tỷ giá USD hôm nay (10/8): Tỷ giá trung tâm tiếp tục leo dốc, USD chờ tín hiệu mới từ CPI Mỹ tháng 7

Tỷ giá USD hôm nay (10/8): Tỷ giá trung tâm tiếp tục leo dốc, USD chờ tín hiệu mới từ CPI Mỹ tháng 7

(TBTCO) - Sáng 10/8, tỷ giá trung tâm tăng 28 đồng, lên 25.491 đồng/USD, song giá bán USD tại ngân hàng vẫn thấp hơn trần gần 400 đồng. Trên thị trường tự do, USD giảm mạnh 170 đồng, xuống 25.800 - 25.830 VND/USD. Trong khi đó, chỉ số DXY tăng 0,13% lên 99,66 điểm. Tuần này, CPI tháng 7 của Mỹ sẽ là chất xúc tác quan trọng đối với đồng USD.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,000 ▲600K 146,500 ▲600K
Hà Nội - PNJ 143,000 ▲600K 146,500 ▲600K
Đà Nẵng - PNJ 143,000 ▲600K 146,500 ▲600K
Miền Tây - PNJ 143,000 ▲600K 146,500 ▲600K
Tây Nguyên - PNJ 143,000 ▲600K 146,500 ▲600K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,000 ▲600K 146,500 ▲600K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 ▲60K 14,660 ▲60K
Miếng SJC Nghệ An 14,360 ▲60K 14,660 ▲60K
Miếng SJC Thái Bình 14,360 ▲60K 14,660 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,360 ▲60K 14,710 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,360 ▲60K 14,710 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,360 ▲60K 14,710 ▲60K
NL 99.99 13,650
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550
Trang sức 99.9 14,020 ▲60K 14,620 ▲60K
Trang sức 99.99 14,030 ▲60K 14,630 ▲60K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 ▲1293K 14,662 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 ▲1293K 14,663 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 ▲6K 1,461 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 ▲6K 1,462 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,401 ▲6K 1,446 ▲1302K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,168 ▲594K 143,168 ▲594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,811 ▲450K 108,611 ▲450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,688 ▲79860K 98,488 ▲88680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,565 ▲366K 88,365 ▲366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,466 ▲35K 8,446 ▲35K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,654 ▲250K 60,454 ▲250K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Cập nhật: 21/08/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18082 18357 18933
CAD 18411 18688 19305
CHF 31982 32364 33007
CNY 0 3840 3950
EUR 29866 30088 31166
GBP 34784 35177 36109
HKD 0 3194 3396
JPY 157 160 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15249 15834
SGD 19988 20271 20838
THB 711 775 828
USD (1,2) 25810 0 0
USD (5,10,20) 25850 0 0
USD (50,100) 25878 25892 26257
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,920 25,920 26,300
USD(1-2-5) 24,884 - -
USD(10-20) 24,884 - -
EUR 29,907 29,931 31,346
JPY 159.6 159.89 169.53
GBP 34,963 35,058 36,269
AUD 18,250 18,316 19,006
CAD 18,590 18,650 19,338
CHF 32,223 32,323 33,286
SGD 20,105 20,168 20,967
CNY - 3,808 3,955
HKD 3,261 3,271 3,409
KRW 17.35 18.09 19.68
THB 757.57 766.93 821.38
NZD 15,207 15,348 15,807
SEK - 2,707 2,803
DKK - 4,011 4,152
NOK - 2,746 2,844
LAK - 0.88 1.23
MYR 6,027.5 - 6,806.34
TWD 739.28 - 895.61
SAR - 6,834.82 7,199.12
KWD - 82,828 88,131
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,890 25,920 26,300
EUR 29,942 30,062 31,260
GBP 34,982 35,122 36,160
HKD 3,261 3,274 3,391
CHF 32,068 32,197 33,138
JPY 160.07 160.71 168.65
AUD 18,249 18,322 18,919
SGD 20,182 20,263 20,860
THB 774 777 814
CAD 18,607 18,682 19,280
NZD 15,303 15,851
KRW 18.01 19.98
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25890 25890 26290
AUD 18268 18368 19291
CAD 18596 18696 19710
CHF 32236 32266 33840
CNY 3819.2 3844.2 3979.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 30051 30081 31807
GBP 35098 35148 36909
HKD 0 3330 0
JPY 160.63 161.13 171.64
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15372 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20155 20285 21006
THB 0 739.5 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14360000 14360000 14660000
SBJ 12500000 12500000 14660000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,920 25,970 26,315
USD20 25,870 25,970 26,830
USD1 25,820 25,970 26,880
AUD 18,297 18,397 19,514
EUR 29,847 29,947 31,623
CAD 18,536 18,636 19,953
SGD 20,232 20,382 21,699
JPY 161.12 162.62 168.25
GBP 34,987 35,137 36,235
XAU 14,298,000 0 14,602,000
CNY 0 3,730 0
THB 0 775 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/08/2026 11:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80