Thị trường tiền tệ tuần 29/9 - 3/10: Hút ròng gần 7.000 tỷ đồng qua thị trường mở, tỷ giá chính thức dịu lại

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 29/9 - 3/10 ghi nhận nhiều diễn biến đáng chú ý khi tỷ giá USD trong nước giảm nhẹ, tỷ giá trung tâm lùi 32 đồng xuống 25.162 VND/USD, song thị trường tự do vẫn tăng 125 đồng, nối tiếp đà đi lên. Song song, lãi suất liên ngân hàng hạ nhiệt rõ rệt, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 6.872,48 tỷ đồng qua kênh thị trường mở.
aa
UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP, song áp lực tỷ giá "kìm chân" chính sách tiền tệ Thị trường tiền tệ tuần 15 - 19/9: USD “chợ đen” lao dốc, Ngân hàng Nhà nước hút ròng suốt 4 tuần Thị trường tiền tệ tuần 22 - 26/9: Tỷ giá USD biến động hẹp, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 29.000 tỷ đồng

Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ngày 3/10 ở mức 25.162 VND/USD, giảm 15 đồng so với phiên trước đó. Với biên độ 5% theo quy định, tỷ giá trần ở mức 26.420 VND/USD và tỷ giá sàn là 23.904 VND/USD. Tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, tỷ giá tham khảo được công bố ở mức 23.954 - 26.370 VND/USD (mua vào - bán ra), giảm tương ứng 15 đồng so với phiên trước. Tỷ giá tại các ngân hàng thương mại cũng đồng loạt điều chỉnh giảm.

USD trong nước hạ nhiệt, chợ đen tăng 125 đồng

Tuần qua, từ ngày 29/9 đến ngày 3/10, tỷ giá USD nhìn chung duy trì xu hướng giảm. Theo đó, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố giảm 32 đồng, đảo chiều so với mức tăng nhẹ 8 đồng tuần trước, xuống còn 25.162 VND/USD.

Tại các ngân hàng thương mại có xu hướng giảm nhẹ cả hai chiều, phản ánh áp lực hạ nhiệt so với tuần trước. Đơn cử, tỷ giá USD được Vietcombank niêm yết ở mức 26.170 - 26.420 VND/USD, giảm lần lượt 13 đồng ở chiều mua vào và 33 đồng ở chiều bán ra so với cuối tuần trước. BIDV niêm yết USD ở mức 26.200 - 26.420 VND/USD, giảm 16 đồng ở chiều mua và 33 đồng ở chiều bán. Như vậy, đồng USD có xu hướng giảm nhẹ cả hai chiều, phản ánh áp lực hạ nhiệt so với tuần trước.

Tỷ giá USD "chợ đen" sau phiên đầu tuần bật tăng 130 đồng cả hai chiều thì 4 phiên cuối tuần gần như đứng giá. Tính chung tuần qua, tỷ giá chợ đen tăng 125 đồng tuần qua, lên 26.515 - 26.615 VND/USD.

Tuần qua từ ngày 29/9 - 3/10, tỷ giá USD trong nước nhìn chung giảm nhẹ, khi tỷ giá trung tâm hạ 32 đồng xuống 25.162 VND/USD, đảo chiều so với tuần trước. Tại các ngân hàng thương mại, USD niêm yết giảm cả hai chiều. Tuy nhiên, tỷ giá USD trên thị trường tự do tăng 125 đồng sau một tuần giao dịch, nối tiếp tuần tăng thứ hai sau khi "lao dốc" 510 đồng giữa tháng 9/2025.

Trên thị trường quốc tế, đồng bạc xanh lấy lại phần nào sức mạnh, khi chỉ số DXY, đo lường USD với rổ các đồng tiền chủ chốt, đạt 97,8 điểm, nhỉnh hơn tuần trước.

Tuy nhiên, theo dự báo của Ngân hàng UOB (Singapore), trong quý IV/2025 chỉ số DXY có thể tiếp tục suy yếu về 96,3 điểm và lùi sâu hơn xuống 93,9 điểm trong năm 2026, xu hướng này sẽ tạo điều kiện để các đồng tiền chủ chốt khác tăng giá.

Thị trường tiền tệ tuần 29/9 - 3/10: Hút ròng gần 7.000 tỷ đồng qua thị trường mở, tỷ giá chính thức dịu lại

Với các ngoại tệ khác, tỷ giá EUR tăng mạnh, khi Vietcombank niêm yết 30.151 - 31.740 VND/EUR, tăng 133 đồng mua vào và 140 đồng bán ra. BIDV niêm yết 30.529 - 31.709 VND/EUR, cao hơn tuần trước 56 đồng ở chiều mua và 138 đồng ở chiều bán.

Đồng GBP tiếp tục đi lên, tại Vietcombank ở mức 34.574 - 36.042 VND/GBP, tăng 253 đồng mua vào và 264 đồng bán ra; BIDV niêm yết 35.072 - 35.997 VND/GBP, tăng tương ứng 156 đồng và 277 đồng.

Đồng JPY tăng nhẹ, Vietcombank niêm yết 172,92 - 183,9 VND/JPY, nhích 2,7 đồng và 2,8 đồng; BIDV ở mức 175,71 - 183,38 VND/JPY, tăng 2,2 đồng và 3 đồng.

Cân đối lãi suất - tỷ giá, hỗ trợ tăng trưởng

Theo đánh giá của Phòng Nghiên cứu và Phân tích Chứng Khoán Yuanta Việt Nam, tỷ giá USD/VND sẽ tiếp tục ổn định khi đà tăng ngắn hạn đã hạ nhiệt đồng thời việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) giảm lãi suất và đồng USD có khả năng sẽ điều chỉnh khi đang tiệm cận ngưỡng kháng cự 98 điểm, sẽ là yếu tố hỗ trợ cho tỷ giá trong ngắn hạn.

Thị trường tiền tệ tuần 29/9 - 3/10: Hút ròng gần 7.000 tỷ đồng qua thị trường mở, tỷ giá chính thức dịu lại
Thị trường tiền tệ tuần 29/9 - 3/10: Hút ròng gần 7.000 tỷ đồng qua thị trường mở, tỷ giá chính thức dịu lại. Ảnh minh hoạ.

Thông tin tại họp báo công bố kết quả hoạt động quý III/2025, Phó Thống đốc Phạm Thanh Hà cho biết, đối với thị trường ngoại tệ, Ngân hàng Nhà nước đã điều hành tỷ giá linh hoạt, phù hợp, đồng thời phối hợp với các công cụ chính sách tiền tệ khác. Nhờ đó, thị trường ngoại tệ hoạt động thông suốt, các nhu cầu ngoại tệ hợp pháp của nền kinh tế được đáp ứng đầy đủ, kịp thời; tỷ giá diễn biến linh hoạt, phù hợp với điều kiện thị trường.

"Ngân hàng Nhà nước tập trung điều hành linh hoạt với bộ công cụ, giải pháp chính sách tiền tệ, cân đối giữa tỷ giá và lãi suất, qua đó, tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, kiểm soát lạm phát. Tiếp tục điều hành tỷ giá linh hoạt, bám sát diễn biến thị trường và sẵn sàng can thiệp khi cần thiết để ổn định thị trường ngoại tệ" -Phó Thống đốc Phạm Thanh Hà nhấn mạnh.

Theo Phó Thống đốc, 3 quý đầu năm kết thúc với nhiều khó khăn, thách thức nhưng kết quả đáng ghi nhận. Chỉ còn 1 quý quyết định để về đích các chỉ tiêu về kinh tế - xã hội.

Trong bối cảnh kinh tế thế giới và tình hình trong nước còn nhiều biến động, Ngân hàng Nhà nước từ thực tiễn, bài học thời gian qua sẽ tiếp tục chủ động, linh hoạt, bám sát thị trường, không chỉ giải quyết vấn đề tồn động của các tổ chức tín dụng, vấn đề của các khách hàng vay vốn, thị trường, mà còn xử lý những vấn đề mới phát sinh.

Tuần qua, lãi suất liên ngân hàng hạ nhiệt rõ rệt ở hầu hết kỳ hạn, phản ánh thanh khoản VND cải thiện. Lãi suất qua đêm dao động 3,81 - 4,51%, ngày 2/10 nhích nhẹ so với cuối tuần trước, chỉ tăng 1 điểm cơ bản lên 4,39%.

Ngược lại, các kỳ hạn dài hơn giảm đồng loạt. Theo đó, 1 tuần lùi 85 điểm cơ bản còn 4,48%; 2 tuần giảm 98 điểm cơ bản về 4,74%; 1 tháng giảm 71 điểm cơ bản xuống 4,51% và 3 tháng giảm 16 điểm cơ bản còn 5,05%.

Về diễn biến nổi bật trên thị trường mở (OMO) trong tuần từ ngày 29/9 đến ngày 3/10, khối lượng trúng thầu trên kênh cầm cố đạt 48.981,53 tỷ đồng, tập trung chủ yếu ở các kỳ hạn 7 ngày và 14 ngày, bên cạnh đó còn có kỳ hạn 28 ngày và 91 ngày, với mức lãi suất 4%; trong khi đó, có tới 55.854,01 tỷ đồng đáo hạn trên kênh cầm cố. Như vậy, có 161.979,87 tỷ đồng lưu hành trên kênh cầm cố. Tính chung, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 6.872,48 tỷ đồng trong tuần qua kênh thị trường mở./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (8/5): USD biến động hẹp, chờ tín hiệu mở lại eo biển Hormuz chấm dứt 10 tuần xung đột

Tỷ giá USD hôm nay (8/5): USD biến động hẹp, chờ tín hiệu mở lại eo biển Hormuz chấm dứt 10 tuần xung đột

(TBTCO) - Sáng ngày 8/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố giảm 1 đồng xuống 25.112 đồng trong phiên cuối tuần, trong khi USD tự do phổ biến quanh 26.580 - 26.620 VND/USD. Chỉ số DXY tăng 0,19% lên 98,25 điểm, cho thấy đồng USD phục hồi nhẹ, khi giới đầu tư chờ phản hồi từ Iran về đề xuất mở lại eo biển Hormuz và chấm dứt xung đột kéo dài 10 tuần.
Tỷ giá USD hôm nay (7/5): USD tự do đi lùi, DXY hồi nhẹ nhờ khả năng eo biển Hormuz mở cửa lại

Tỷ giá USD hôm nay (7/5): USD tự do đi lùi, DXY hồi nhẹ nhờ khả năng eo biển Hormuz mở cửa lại

(TBTCO) - Sáng ngày 7/5, tỷ giá trung tâm giữ nguyên ở mức 25.113 đồng, trong khi USD tự do giảm 40 đồng xuống quanh 26.580 - 26.620 VND/USD. Còn DXY nhích nhẹ lên 98,03 điểm sau khi rơi dưới mốc 98 điểm, nhờ kỳ vọng căng thẳng Trung Đông hạ nhiệt, eo biển Hormuz có thể được mở cửa trở lại và áp lực trú ẩn vào USD suy yếu.
Tỷ giá USD hôm nay (6/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY lùi sát 98 điểm khi Mỹ tạm dừng chiến dịch hỗ trợ tàu qua Hormuz

Tỷ giá USD hôm nay (6/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY lùi sát 98 điểm khi Mỹ tạm dừng chiến dịch hỗ trợ tàu qua Hormuz

(TBTCO) - Sáng ngày 6/5, tỷ giá trung tâm tăng 2 đồng lên 25.113 đồng, trong khi USD tự do giảm về 26.620 - 26.660 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY giảm 0,17% xuống 98,28 điểm khi Mỹ sẽ tạm dừng chiến dịch hỗ trợ tàu thương mại qua Hormuz để chờ tiến triển đàm phán với Iran.
Tỷ giá USD hôm nay (5/5): Tỷ giá trong nước cùng lùi nhẹ, USD giữ sức chờ tín hiệu đàm phán Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (5/5): Tỷ giá trong nước cùng lùi nhẹ, USD giữ sức chờ tín hiệu đàm phán Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng ngày 5/5, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 1 đồng xuống 25.111 đồng, tỷ giá USD tự do lùi nhẹ 10 đồng, trong khi DXY nhích lên 98,49 điểm. Đồng bạc xanh duy trì sức mạnh khi căng thẳng tại eo biển Hormuz chưa hạ nhiệt, đe dọa nguồn cung dầu toàn cầu, dù đàm phán Mỹ - Iran có tín hiệu tiến triển giúp giá dầu tạm điều chỉnh giảm.
Tỷ giá USD hôm nay (4/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ sau nghỉ lễ, DXY quanh 98 điểm chờ đàm phán Mỹ - Iran và dữ liệu việc làm

Tỷ giá USD hôm nay (4/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ sau nghỉ lễ, DXY quanh 98 điểm chờ đàm phán Mỹ - Iran và dữ liệu việc làm

(TBTCO) - Sáng ngày 4/5, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 1 đồng xuống 25.112 đồng sau kỳ nghỉ lễ, tỷ giá USD tự do lùi 60 đồng. DXY đầu tuần quanh 98,17 điểm, trong bối cảnh USD chịu áp lực trước khả năng Nhật Bản can thiệp tỷ giá, tuần này, thị trường tập trung vào đàm phán Mỹ - Iran và dữ liệu việc làm Mỹ.
Tỷ giá USD hôm nay (2/5): Tỷ giá đi ngang dịp lễ, DXY phục hồi sau nhịp rơi dưới 98 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (2/5): Tỷ giá đi ngang dịp lễ, DXY phục hồi sau nhịp rơi dưới 98 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 2/5, tỷ giá trung tâm giữ ở 25.113 đồng do kỳ nghỉ lễ, trong khi USD tự do lùi nhẹ còn 26.740 - 26.790 VND/USD. Còn DXY chốt tuần ở 98,23 điểm, tăng 0,17% sau nhịp giảm dưới 98 điểm, song vẫn thấp hơn 0,72% so với tuần trước. Đồng USD chịu áp lực từ tín hiệu hạ nhiệt xung đột Mỹ - Iran và ước tính Nhật Bản dùng 34,5 tỷ USD hỗ trợ đồng yên, song triển vọng vẫn tích cực nhờ lập trường chính sách của Fed.
Tỷ giá USD hôm nay (1/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY giữ nhịp dù tỷ giá USD/JPY lao dốc 3% sau can thiệp của Nhật Bản

Tỷ giá USD hôm nay (1/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY giữ nhịp dù tỷ giá USD/JPY lao dốc 3% sau can thiệp của Nhật Bản

(TBTCO) - Sáng ngày 1/5, tỷ giá trung tâm giữ ở 25.113 đồng trong kỳ nghỉ lễ, trong khi USD tự do lùi nhẹ 10 đồng còn 26.740 - 26.790 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, DXY lên 98,17 điểm, USD tăng so với nhiều đồng tiền nhưng vẫn thấp hơn phiên trước. Đáng chú ý, Nhật Bản can thiệp tỷ giá khiến tỷ giá USD/JPY giảm gần 3% trong một phiên, song sức mạnh USD vẫn duy trì do áp lực từ giá dầu và rủi ro địa chính trị.
Tỷ giá USD hôm nay (30/4): Tỷ giá đi ngang dịp nghỉ lễ, Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 3 liên tiếp

Tỷ giá USD hôm nay (30/4): Tỷ giá đi ngang dịp nghỉ lễ, Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 3 liên tiếp

(TBTCO) - Sáng ngày 30/4, tỷ giá trung tâm niêm yết ở mức 25.113 đồng, giữ nguyên phiên trước do đang kỳ nghỉ lễ. Trong khi USD thị trường tự do neo quanh 26.750 - 26.800 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY giảm nhẹ còn 98,84 điểm sau nhịp tăng trước đó, trong bối cảnh Fed tiếp tục giữ nguyên lãi suất 3,5 - 3,75% trong cuộc họp thứ 3 liên tiếp, khi rủi ro địa chính trị và áp lực lạm phát vẫn hiện hữu trên thị trường toàn cầu.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,450 16,750
Kim TT/AVPL 16,450 16,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,450 16,750
Nguyên Liệu 99.99 15,400 15,600
Nguyên Liệu 99.9 15,350 15,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,200 16,600
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,150 16,550
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,080 16,530
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 164,300 167,300
Hà Nội - PNJ 164,300 167,300
Đà Nẵng - PNJ 164,300 167,300
Miền Tây - PNJ 164,300 167,300
Tây Nguyên - PNJ 164,300 167,300
Đông Nam Bộ - PNJ 164,300 167,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,450 16,750
Miếng SJC Nghệ An 16,450 16,750
Miếng SJC Thái Bình 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,450 16,750
NL 99.90 15,150
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,200
Trang sức 99.9 15,940 16,640
Trang sức 99.99 15,950 16,650
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,645 16,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,645 16,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 164 167
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 164 1,671
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 162 1,655
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 157,361 163,861
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 115,387 124,287
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 103,801 112,701
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 92,215 101,115
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 87,746 96,646
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,027 6,917
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cập nhật: 11/05/2026 06:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18518 18795 19385
CAD 18699 18977 19594
CHF 33218 33605 34257
CNY 0 3827 3920
EUR 30361 30636 31675
GBP 35052 35447 36387
HKD 0 3229 3432
JPY 161 165 171
KRW 0 17 18
NZD 0 15381 15977
SGD 20212 20496 21029
THB 731 794 849
USD (1,2) 26038 0 0
USD (5,10,20) 26079 0 0
USD (50,100) 26108 26127 26367
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,117 26,117 26,367
USD(1-2-5) 25,073 - -
USD(10-20) 25,073 - -
EUR 30,444 30,468 31,764
JPY 163.58 163.87 172.93
GBP 35,183 35,278 36,312
AUD 18,708 18,776 19,389
CAD 18,956 19,017 19,619
CHF 33,426 33,530 34,337
SGD 20,354 20,417 21,117
CNY - 3,803 3,928
HKD 3,300 3,310 3,432
KRW 16.53 17.24 18.66
THB 778.98 788.6 841.14
NZD 15,357 15,500 15,879
SEK - 2,801 2,885
DKK - 4,074 4,197
NOK - 2,791 2,875
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,288.73 - 7,064.1
TWD 758.45 - 914.22
SAR - 6,910.9 7,242.58
KWD - 83,802 88,718
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,127 26,367
EUR 30,300 30,422 31,604
GBP 35,039 35,180 36,191
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 33,133 33,266 34,211
JPY 163.73 164.39 171.87
AUD 18,621 18,696 19,293
SGD 20,378 20,460 21,047
THB 795 798 833
CAD 18,918 18,994 19,571
NZD 0 15,386 15,922
KRW 0 17.22 18.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26209 26209 26367
AUD 18682 18782 19710
CAD 18925 19025 20040
CHF 33411 33441 35024
CNY 3807.6 3832.6 3967.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30511 30541 32266
GBP 35312 35362 37122
HKD 0 3355 0
JPY 164.35 164.85 175.39
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15488 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20369 20499 21227
THB 0 761.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16400000 16400000 16700000
SBJ 14000000 14000000 16700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,134 26,184 26,367
USD20 26,134 26,184 26,367
USD1 23,857 26,184 26,367
AUD 18,734 18,834 19,942
EUR 30,657 30,657 32,068
CAD 18,872 18,972 20,280
SGD 20,448 20,598 21,490
JPY 164.89 166.39 170.97
GBP 35,216 35,566 36,430
XAU 16,448,000 0 16,752,000
CNY 0 3,717 0
THB 0 797 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/05/2026 06:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80