Thị trường tiền tệ tuần 22 - 26/9: Tỷ giá USD biến động hẹp, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 29.000 tỷ đồng

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 22 - 26/9 ghi nhận tỷ giá USD/VND biến động trong biên độ hẹp, trong khi nhiều ngoại tệ mất giá. Trên thế giới, các ngân hàng trung ương đồng loạt hạ hoặc giữ nguyên lãi suất. Trong bối cảnh áp lực suy giảm, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 29.312 tỷ đồng sau 4 tuần ròng rã hút ròng, song lãi suất liên ngân hàng vẫn bật tăng.
aa
Thị trường tiền tệ tuần 8 - 12/9: Tỷ giá hạ áp sau khi bán 1,5 tỷ USD kỳ hạn, kỳ vọng Fed hạ lãi suất Thị trường tiền tệ tuần 15 - 19/9: USD “chợ đen” lao dốc, Ngân hàng Nhà nước hút ròng suốt 4 tuần "Sóng" tỷ giá lặng dần nhờ kỳ vọng Fed hạ lãi suất, nhiều áp lực dần giải tỏa

Ngày 26/9, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 25.194 VND/USD, tăng 3 đồng so với hôm trước. Với biên độ 5%, tỷ giá trần là 26.454 VND/USD, còn tỷ giá sàn là 23.934 VND/USD. Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước cũng tăng tương ứng lên 23.985 - 26.403 VND/USD (mua vào - bán ra).

USD tăng nhẹ, nhiều ngoại tệ trượt giá

Tính chung tuần qua từ ngày 22/9 đến ngày 26/9, tỷ giá USD chỉ nhích tăng nhẹ. Theo đó, tỷ giá trung tâm của Ngân hàng Nhà nước dao động rất hẹp, điều chỉnh nhỏ giọt chỉ 3 - 5 đồng mỗi phiên và chốt tuần ở 25.194 VND/USD, cao hơn cuối tuần trước 8 đồng, đảo chiều so với mức giảm 30 đồng của tuần trước.

Thị trường tiền tệ tuần 22 - 26/9: Tỷ giá USD biến động hẹp, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 29.000 tỷ đồng
Tuần qua, tỷ giá USD/VND chỉ nhích tăng nhẹ, biên độ dao động rất hẹp, tỷ giá trung tâm chốt 25.194 VND/USD, cao hơn cuối tuần trước 8 đồng. Ngân hàng thương mại điều chỉnh tăng 8 - 14 đồng, trong khi thị trường tự do tăng 50 đồng sau phiên lao dốc tuần trước. Trái lại, EUR và GBP giảm mạnh, JPY gần như đi ngang.

Tại các ngân hàng thương mại, đơn cử Vietcombank, tỷ giá USD được niêm yết 26.183 - 26.453 VND/USD, tăng 8 đồng cả hai chiều so với cuối tuần trước; trong khi tại BIDV là 26.216 - 26.453 VND/USD, tăng lần lượt 14 đồng chiều mua và 8 đồng chiều bán.

Tỷ giá thị trường tự do sau cú hạ nhiệt mạnh 510 đồng ở tuần trước, tuần này đã ổn định trở lại, với 03 phiên "bất động" và chốt tuần giao dịch ở 26.490 - 26.590 VND/USD.

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY, đo sức mạnh đồng bạc xanh với rổ các đồng tiền chủ chốt, trải qua một tuần tăng điểm, tăng 0,8% lên 98,44 điểm. Đồng USD bật tăng so với các đồng tiền lớn sau khi dữ liệu kinh tế Mỹ tích cực được công bố, làm dấy lên kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang (Fed) sẽ thận trọng hơn trong việc hạ lãi suất.

Dù giới giao dịch vẫn kỳ vọng Fed sẽ thực hiện ít nhất hai lần cắt giảm lãi suất trong hai cuộc họp còn lại của năm, nhưng các tín hiệu từ Chủ tịch Jerome Powell và nhiều quan chức khác cho thấy quyết định cuối cùng sẽ phụ thuộc vào dữ liệu kinh tế sắp công bố. Giới đầu tư hiện chờ báo cáo chỉ số PCE, thước đo lạm phát ưa thích của Fed, sẽ được công bố vào tối thứ sáu để tìm thêm manh mối về chính sách sắp tới.

Các ngoại tệ khác suy yếu đáng kể. Đơn cử, tỷ giá EUR được Vietcombank niêm yết 30.017,87 - 31.600,24 VND/EUR, giảm 247 - 260 đồng trong tuần; tại BIDV là 30.473 - 31.571 VND/EUR, giảm 207 - 222 đồng. Còn tỷ giá GBP tại Vietcombank là 34.321,57 - 35.778,31 VND/GBP, giảm mạnh hơn ở mức 385 - 402 đồng; tại BIDV 34.916 - 35.720 VND/GBP, giảm 313 - 327 đồng. Đà giảm của EUR/GBP phù hợp với bối cảnh USD duy trì sức mạnh tương đối.

Tỷ giá JPY tiếp tục biến động rất hẹp. Theo đó, Vietcombank niêm yết 170,24 - 181,05 VND/JPY và BIDV 173,52 - 180,33 VND/JPY, cùng giảm nhẹ khoảng 2 đồng so với cuối tuần trước.

Nhiều ngân hàng trung ương hạ lãi suất, trong nước bơm ròng hơn 29.000 tỷ đồng

Trước đó, hàng loạt quyết định lãi suất điều hành của các ngân hàng trung ương trên thế giới được đưa ra, trong khi Fed quyết giảm 25 điểm cơ bản, về mức 4 - 4,25% như kỳ vọng của thị trường thì Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) quyết định giữ nguyên lãi suất ở mức 4% do lo ngại lạm phát cao sẽ làm giảm dư địa cho việc tiếp tục cắt giảm lãi suất.

Đà tăng tỷ giá ngắn hạn đã hạ

Trong báo cáo mới công bố, Phòng Nghiên cứu và Phân tích Chứng Khoán Yuanta Việt Nam kỳ vọng tỷ giá USD/VND sẽ tiếp tục ổn định khi đà tăng ngắn hạn đã hạ nhiệt. "Việc Fed giảm lãi suất sẽ là yếu tố giúp chênh lệch lãi suất USD và VND sớm thu hẹp, qua đó, hỗ trợ cho tỷ giá USD/VND" - nhóm phân tích đánh giá.

Trong khi đó, Ngân hàng Trung ương Canada hạ lãi suất qua đêm thêm 25 điểm cơ bản, xuống còn 2,5% trước áp lực từ kinh tế và thị trường lao động suy yếu.

Bên cạnh đó, một số quốc gia trong khu vực cũng điều chỉnh chính sách, điển hình như Indonesia bất ngờ hạ lãi suất xuống 4,75% nhằm hỗ trợ tăng trưởng, trong khi Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) vẫn giữ nguyên lãi suất ở mức 0,5%.

Ngày 26/9, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 25.194
Thị trường tiền tệ tuần 22 - 26/9: Tỷ giá USD biến động hẹp, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 29.000 tỷ đồng. Ảnh tư liệu.

Theo đánh giá của Bộ phận Nghiên cứu thị trường và Kinh tế toàn cầu, Ngân hàng UOB (Singapore), khi căng thẳng thương mại toàn cầu tiếp tục hạ nhiệt, các rủi ro tiêu cực đối với tiền tệ châu Á sẽ suy giảm. "Trong thời gian tới, chúng tôi kỳ vọng xu hướng suy yếu của đồng USD sẽ tiếp tục khi Fed nối lại chu kỳ cắt giảm lãi suất, kéo tỷ giá đồng USD so với đồng tiền châu Á giảm trong các quý tới" - chuyên gia UOB kỳ vọng.

Dù vậy, tốc độ giảm giá của USD so với các đồng tiền châu Á có thể diễn ra ở mức vừa phải, do triển vọng tăng trưởng kinh tế còn nhiều thách thức tại khu vực và lập trường chính sách tiền tệ ôn hòa của các ngân hàng trung ương châu Á có thể làm giảm sức hấp dẫn đầu tư vào tiền tệ khu vực. Sức mạnh của tiền tệ châu Á sẽ được hỗ trợ một phần bởi xu hướng giảm tiếp của tỷ giá USD/CNY. Nhóm phân tích UOB dự báo USD/CNY sẽ giảm xuống 7,11 vào quý IV/2025 và 7,02 vào quý III/2026.

Về diễn biến nổi bật trên thị trường mở trong tuần (từ ngày 22 đến 26/9), khối lượng trúng thầu trên kênh cầm cố đạt 79.811 tỷ đồng ở các kỳ hạn: 7 ngày, 14 ngày, 28 ngày, 91 ngày với lãi suất 4%; trong khi đó, có 50.498,96 tỷ đồng đáo hạn trên kênh cầm cố. Tính chung, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 29.312 tỷ đồng trong tuần qua kênh thị trường mở, chấm dứt 4 tuần ròng rã hút ròng 35.103 tỷ đồng. Có 168.852,35 tỷ đồng lưu hành trên kênh cầm cố./.

Lãi suất liên ngân hàng tiến sát 6%

Trong tuần, lãi suất liên ngân hàng đồng loạt tăng mạnh ở nhiều kỳ hạn, cho thấy nhu cầu vốn ngắn hạn trong hệ thống gia tăng rõ rệt. Lãi suất qua đêm bật lên 4,57% vào ngày 25/9, cao hơn 0,68 điểm phần trăm so với cuối tuần trước. Các kỳ hạn 1 tuần và 2 tuần lần lượt lên 5,63% và 5,79%, tăng mạnh 1,55 và 0,88 điểm phần trăm. Kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng cũng nhích lên 5,42% và 5,5%, tăng tương ứng 0,35 và 0,09 điểm phần trăm./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (26/6): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.195 đồng, lạm phát Mỹ vượt 4% cao nhất ba năm

Tỷ giá USD hôm nay (26/6): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.195 đồng, lạm phát Mỹ vượt 4% cao nhất ba năm

(TBTCO) - Sáng 26/6, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.195 đồng, giảm 2 đồng. Trong khi đó, chỉ số DXY lùi nhẹ về 101,4 điểm. Lạm phát Mỹ tiếp tục nóng lên khi chỉ số PCE tháng 5 tăng 4,1%, mức cao nhất ba năm, khiến thị trường đảo chiều kỳ vọng chính sách, nâng xác suất Fed tăng lãi suất trong năm nay lên khoảng 82%.
Tỷ giá USD hôm nay (24/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.192 đồng, xác suất Fed tăng lãi suất tháng 9 vọt lên 70%

Tỷ giá USD hôm nay (24/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.192 đồng, xác suất Fed tăng lãi suất tháng 9 vọt lên 70%

(TBTCO) - Sáng 24/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.192 đồng, tăng 3 đồng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY đạt 101,44 điểm, tăng 0,03% khi kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt chính sách gia tăng; xác suất nâng lãi suất trong tháng 9 đã tăng lên 70,2%. Trong khi đó, đồng yên suy yếu mạnh, làm gia tăng lo ngại Nhật Bản có thể can thiệp.
Quy mô dự trữ ngoại hối đạt gần 88 tỷ USD, sắp sửa đổi Nghị định về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước

Quy mô dự trữ ngoại hối đạt gần 88 tỷ USD, sắp sửa đổi Nghị định về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước

(TBTCO) - Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 50/2014/NĐ-CP về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước có nhiều đề xuất đáng chú ý về bổ sung công cụ quyền chọn, tăng tính chủ động trong can thiệp thị trường... Hiện quy mô dự trữ ngoại hối đạt gần 87,6 tỷ USD tính đến ngày 18/6/2026.
Tỷ giá USD hôm nay (23/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.189 đồng, thị trường nâng cược Fed tăng lãi suất 2 lần

Tỷ giá USD hôm nay (23/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.189 đồng, thị trường nâng cược Fed tăng lãi suất 2 lần

(TBTCO) - Sáng 23/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.189 đồng, tăng 6 đồng so với phiên trước. Trong khi đó, chỉ số DXY tăng 0,23% lên 100,99 điểm khi thị trường gia tăng kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ, xác suất Fed tăng lãi suất ít nhất 02 lần trong năm nay đã lên tới 58,5%.
Nhập siêu kéo dài, tỷ giá USD/VND vẫn “đứng vững” nhưng lãi suất khó hạ nhiệt

Nhập siêu kéo dài, tỷ giá USD/VND vẫn “đứng vững” nhưng lãi suất khó hạ nhiệt

(TBTCO) - Dù nhập siêu lên tới 16,8 tỷ USD, tỷ giá USD/VND vẫn ổn định, tỷ giá trung tâm mới tăng 0,25%, nhờ dòng vốn FDI, kiều hối và chênh lệch lãi suất hỗ trợ dòng ngoại tệ quay trở lại thị trường. Tuy nhiên, áp lực thanh khoản vẫn hiện hữu, chi phí vốn ở mức cao và mục tiêu ổn định tỷ giá sẽ tiếp tục khiến mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt.
Tỷ giá USD hôm nay (22/6): USD tự do tăng vọt gần 200 đồng, DXY trên 100 điểm trước nguy cơ đổ vỡ hòa giải Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (22/6): USD tự do tăng vọt gần 200 đồng, DXY trên 100 điểm trước nguy cơ đổ vỡ hòa giải Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng 22/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.183 đồng, tăng 2 đồng. Tỷ giá USD tự do phổ biến quanh 26.750 - 26.780 VND/USD, tăng mạnh 170 - 180 đồng hai chiều. Chỉ số DXY tăng lên 100,77 điểm, thị trường dõi theo nguy cơ đổ vỡ tiến trình hòa giải Mỹ - Iran, trong khi Fed phát tín hiệu duy trì lãi suất ở mức cao trong thời gian dài.
Tỷ giá USD hôm nay (20/6): USD tự do tăng gần 300 đồng tuần qua, kỳ vọng Fed tăng lãi suất đẩy DXY lên cao

Tỷ giá USD hôm nay (20/6): USD tự do tăng gần 300 đồng tuần qua, kỳ vọng Fed tăng lãi suất đẩy DXY lên cao

(TBTCO) - Sáng 20/6, tỷ giá trung tâm ở mức 25.181 đồng, tăng 26 đồng trong tuần và ghi nhận tuần tăng thứ sáu liên tiếp, lên cao nhất kể từ đầu tháng 10/2025. Trong khi đó, DXY chốt tuần tại 100,76 điểm, tăng 1,01%, nhờ kỳ vọng Fed nâng lãi suất trước cuối năm, còn ECB vẫn để ngỏ khả năng tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ.
Tỷ giá USD hôm nay (19/6): USD tăng giá trên diện rộng, DXY sát 101 điểm lên đỉnh hơn một năm

Tỷ giá USD hôm nay (19/6): USD tăng giá trên diện rộng, DXY sát 101 điểm lên đỉnh hơn một năm

(TBTCO) - Sáng 19/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.181 đồng, tăng 8 đồng; tỷ giá USD tự do tiếp đà tăng vượt 26.500 đồng. Chỉ số DXY cùng lúc tăng lên 100,81 điểm, mức cao nhất kể từ tháng 4/2025, nhờ thỏa thuận Mỹ - Iran giúp hạ nhiệt căng thẳng Trung Đông và lập trường cứng rắn của Fed đối với lạm phát và lãi suất.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
Kim TT/AVPL 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
Nguyên Liệu 99.99 13,300 ▲150K 13,500 ▲150K
Nguyên Liệu 99.9 13,250 ▲150K 13,450 ▲150K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,800 ▲150K 14,300 ▲150K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,750 ▲150K 14,250 ▲150K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,680 ▲150K 14,230 ▲150K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
Hà Nội - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
Đà Nẵng - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
Miền Tây - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
Tây Nguyên - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
Miếng SJC Nghệ An 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
Miếng SJC Thái Bình 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,500 ▲200K 14,800 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,500 ▲200K 14,800 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,500 ▲200K 14,800 ▲150K
NL 99.90 12,950 ▲50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000 ▲50K
Trang sức 99.9 13,990 ▲150K 14,690 ▲150K
Trang sức 99.99 14,000 ▲150K 14,700 ▲150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,455 ▲1311K 14,852 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,455 ▲1311K 14,853 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,454 ▲15K 1,484 ▲15K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,454 ▲15K 1,485 ▲1338K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,434 ▲15K 1,469 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,446 ▲124750K 145,446 ▲131050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,836 ▲1125K 110,336 ▲1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,552 ▲1020K 100,052 ▲1020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,268 ▲915K 89,768 ▲915K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,301 ▲874K 85,801 ▲874K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,913 ▲625K 61,413 ▲625K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Cập nhật: 27/06/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17604 17877 18461
CAD 17995 18270 18886
CHF 31824 32205 32853
CNY 0 3827 3920
EUR 29303 29523 30607
GBP 33914 34304 35242
HKD 0 3222 3425
JPY 155 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14519 15104
SGD 19768 20050 20648
THB 703 766 821
USD (1,2) 26031 0 0
USD (5,10,20) 26072 0 0
USD (50,100) 26101 26115 26454
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,134 26,134 26,454
USD(1-2-5) 25,089 - -
USD(10-20) 25,089 - -
EUR 29,461 29,485 30,821
JPY 158.45 158.74 167.92
GBP 34,154 34,246 35,339
AUD 17,833 17,897 18,527
CAD 18,214 18,272 18,901
CHF 32,171 32,271 33,141
SGD 19,913 19,975 20,711
CNY - 3,800 3,936
HKD 3,291 3,301 3,431
KRW 15.81 16.49 17.9
THB 751.27 760.55 812.34
NZD 14,551 14,686 15,087
SEK - 2,662 2,750
DKK - 3,941 4,071
NOK - 2,622 2,708
LAK - 0.91 1.27
MYR 6,005.36 - 6,761.72
TWD 747.27 - 903.13
SAR - 6,895.1 7,245.27
KWD - 83,238 88,355
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,114 26,134 26,454
EUR 29,366 29,484 30,664
GBP 34,119 34,256 35,266
HKD 3,289 3,302 3,418
CHF 31,940 32,068 32,980
JPY 158.58 159.22 167
AUD 17,818 17,890 18,476
SGD 19,954 20,034 20,610
THB 768 771 806
CAD 18,214 18,287 18,848
NZD 14,613 15,142
KRW 16.29 17.90
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26108 26108 26454
AUD 17811 17911 18837
CAD 18193 18293 19307
CHF 32151 32181 33763
CNY 3808.3 3833.3 3968.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29556 29586 31311
GBP 34282 34332 36090
HKD 0 3355 0
JPY 159.26 159.76 170.3
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14674 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19948 20078 20809
THB 0 733.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14400000 14400000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,110 26,160 26,454
USD20 26,110 26,160 26,454
USD1 26,110 26,160 26,454
AUD 17,786 17,936 19,069
EUR 29,622 29,672 31,340
CAD 18,075 18,225 19,559
SGD 19,961 20,161 20,749
JPY 159.63 161.13 165.9
GBP 34,095 34,495 35,406
XAU 14,378,000 0 14,682,000
CNY 0 3,716 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/06/2026 14:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80