Thị trường tiền tệ tuần 22 - 26/9: Tỷ giá USD biến động hẹp, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 29.000 tỷ đồng

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 22 - 26/9 ghi nhận tỷ giá USD/VND biến động trong biên độ hẹp, trong khi nhiều ngoại tệ mất giá. Trên thế giới, các ngân hàng trung ương đồng loạt hạ hoặc giữ nguyên lãi suất. Trong bối cảnh áp lực suy giảm, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 29.312 tỷ đồng sau 4 tuần ròng rã hút ròng, song lãi suất liên ngân hàng vẫn bật tăng.
aa
Thị trường tiền tệ tuần 8 - 12/9: Tỷ giá hạ áp sau khi bán 1,5 tỷ USD kỳ hạn, kỳ vọng Fed hạ lãi suất Thị trường tiền tệ tuần 15 - 19/9: USD “chợ đen” lao dốc, Ngân hàng Nhà nước hút ròng suốt 4 tuần "Sóng" tỷ giá lặng dần nhờ kỳ vọng Fed hạ lãi suất, nhiều áp lực dần giải tỏa

Ngày 26/9, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 25.194 VND/USD, tăng 3 đồng so với hôm trước. Với biên độ 5%, tỷ giá trần là 26.454 VND/USD, còn tỷ giá sàn là 23.934 VND/USD. Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước cũng tăng tương ứng lên 23.985 - 26.403 VND/USD (mua vào - bán ra).

USD tăng nhẹ, nhiều ngoại tệ trượt giá

Tính chung tuần qua từ ngày 22/9 đến ngày 26/9, tỷ giá USD chỉ nhích tăng nhẹ. Theo đó, tỷ giá trung tâm của Ngân hàng Nhà nước dao động rất hẹp, điều chỉnh nhỏ giọt chỉ 3 - 5 đồng mỗi phiên và chốt tuần ở 25.194 VND/USD, cao hơn cuối tuần trước 8 đồng, đảo chiều so với mức giảm 30 đồng của tuần trước.

Thị trường tiền tệ tuần 22 - 26/9: Tỷ giá USD biến động hẹp, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 29.000 tỷ đồng
Tuần qua, tỷ giá USD/VND chỉ nhích tăng nhẹ, biên độ dao động rất hẹp, tỷ giá trung tâm chốt 25.194 VND/USD, cao hơn cuối tuần trước 8 đồng. Ngân hàng thương mại điều chỉnh tăng 8 - 14 đồng, trong khi thị trường tự do tăng 50 đồng sau phiên lao dốc tuần trước. Trái lại, EUR và GBP giảm mạnh, JPY gần như đi ngang.

Tại các ngân hàng thương mại, đơn cử Vietcombank, tỷ giá USD được niêm yết 26.183 - 26.453 VND/USD, tăng 8 đồng cả hai chiều so với cuối tuần trước; trong khi tại BIDV là 26.216 - 26.453 VND/USD, tăng lần lượt 14 đồng chiều mua và 8 đồng chiều bán.

Tỷ giá thị trường tự do sau cú hạ nhiệt mạnh 510 đồng ở tuần trước, tuần này đã ổn định trở lại, với 03 phiên "bất động" và chốt tuần giao dịch ở 26.490 - 26.590 VND/USD.

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY, đo sức mạnh đồng bạc xanh với rổ các đồng tiền chủ chốt, trải qua một tuần tăng điểm, tăng 0,8% lên 98,44 điểm. Đồng USD bật tăng so với các đồng tiền lớn sau khi dữ liệu kinh tế Mỹ tích cực được công bố, làm dấy lên kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang (Fed) sẽ thận trọng hơn trong việc hạ lãi suất.

Dù giới giao dịch vẫn kỳ vọng Fed sẽ thực hiện ít nhất hai lần cắt giảm lãi suất trong hai cuộc họp còn lại của năm, nhưng các tín hiệu từ Chủ tịch Jerome Powell và nhiều quan chức khác cho thấy quyết định cuối cùng sẽ phụ thuộc vào dữ liệu kinh tế sắp công bố. Giới đầu tư hiện chờ báo cáo chỉ số PCE, thước đo lạm phát ưa thích của Fed, sẽ được công bố vào tối thứ sáu để tìm thêm manh mối về chính sách sắp tới.

Các ngoại tệ khác suy yếu đáng kể. Đơn cử, tỷ giá EUR được Vietcombank niêm yết 30.017,87 - 31.600,24 VND/EUR, giảm 247 - 260 đồng trong tuần; tại BIDV là 30.473 - 31.571 VND/EUR, giảm 207 - 222 đồng. Còn tỷ giá GBP tại Vietcombank là 34.321,57 - 35.778,31 VND/GBP, giảm mạnh hơn ở mức 385 - 402 đồng; tại BIDV 34.916 - 35.720 VND/GBP, giảm 313 - 327 đồng. Đà giảm của EUR/GBP phù hợp với bối cảnh USD duy trì sức mạnh tương đối.

Tỷ giá JPY tiếp tục biến động rất hẹp. Theo đó, Vietcombank niêm yết 170,24 - 181,05 VND/JPY và BIDV 173,52 - 180,33 VND/JPY, cùng giảm nhẹ khoảng 2 đồng so với cuối tuần trước.

Nhiều ngân hàng trung ương hạ lãi suất, trong nước bơm ròng hơn 29.000 tỷ đồng

Trước đó, hàng loạt quyết định lãi suất điều hành của các ngân hàng trung ương trên thế giới được đưa ra, trong khi Fed quyết giảm 25 điểm cơ bản, về mức 4 - 4,25% như kỳ vọng của thị trường thì Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) quyết định giữ nguyên lãi suất ở mức 4% do lo ngại lạm phát cao sẽ làm giảm dư địa cho việc tiếp tục cắt giảm lãi suất.

Đà tăng tỷ giá ngắn hạn đã hạ

Trong báo cáo mới công bố, Phòng Nghiên cứu và Phân tích Chứng Khoán Yuanta Việt Nam kỳ vọng tỷ giá USD/VND sẽ tiếp tục ổn định khi đà tăng ngắn hạn đã hạ nhiệt. "Việc Fed giảm lãi suất sẽ là yếu tố giúp chênh lệch lãi suất USD và VND sớm thu hẹp, qua đó, hỗ trợ cho tỷ giá USD/VND" - nhóm phân tích đánh giá.

Trong khi đó, Ngân hàng Trung ương Canada hạ lãi suất qua đêm thêm 25 điểm cơ bản, xuống còn 2,5% trước áp lực từ kinh tế và thị trường lao động suy yếu.

Bên cạnh đó, một số quốc gia trong khu vực cũng điều chỉnh chính sách, điển hình như Indonesia bất ngờ hạ lãi suất xuống 4,75% nhằm hỗ trợ tăng trưởng, trong khi Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) vẫn giữ nguyên lãi suất ở mức 0,5%.

Ngày 26/9, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 25.194
Thị trường tiền tệ tuần 22 - 26/9: Tỷ giá USD biến động hẹp, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 29.000 tỷ đồng. Ảnh tư liệu.

Theo đánh giá của Bộ phận Nghiên cứu thị trường và Kinh tế toàn cầu, Ngân hàng UOB (Singapore), khi căng thẳng thương mại toàn cầu tiếp tục hạ nhiệt, các rủi ro tiêu cực đối với tiền tệ châu Á sẽ suy giảm. "Trong thời gian tới, chúng tôi kỳ vọng xu hướng suy yếu của đồng USD sẽ tiếp tục khi Fed nối lại chu kỳ cắt giảm lãi suất, kéo tỷ giá đồng USD so với đồng tiền châu Á giảm trong các quý tới" - chuyên gia UOB kỳ vọng.

Dù vậy, tốc độ giảm giá của USD so với các đồng tiền châu Á có thể diễn ra ở mức vừa phải, do triển vọng tăng trưởng kinh tế còn nhiều thách thức tại khu vực và lập trường chính sách tiền tệ ôn hòa của các ngân hàng trung ương châu Á có thể làm giảm sức hấp dẫn đầu tư vào tiền tệ khu vực. Sức mạnh của tiền tệ châu Á sẽ được hỗ trợ một phần bởi xu hướng giảm tiếp của tỷ giá USD/CNY. Nhóm phân tích UOB dự báo USD/CNY sẽ giảm xuống 7,11 vào quý IV/2025 và 7,02 vào quý III/2026.

Về diễn biến nổi bật trên thị trường mở trong tuần (từ ngày 22 đến 26/9), khối lượng trúng thầu trên kênh cầm cố đạt 79.811 tỷ đồng ở các kỳ hạn: 7 ngày, 14 ngày, 28 ngày, 91 ngày với lãi suất 4%; trong khi đó, có 50.498,96 tỷ đồng đáo hạn trên kênh cầm cố. Tính chung, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 29.312 tỷ đồng trong tuần qua kênh thị trường mở, chấm dứt 4 tuần ròng rã hút ròng 35.103 tỷ đồng. Có 168.852,35 tỷ đồng lưu hành trên kênh cầm cố./.

Lãi suất liên ngân hàng tiến sát 6%

Trong tuần, lãi suất liên ngân hàng đồng loạt tăng mạnh ở nhiều kỳ hạn, cho thấy nhu cầu vốn ngắn hạn trong hệ thống gia tăng rõ rệt. Lãi suất qua đêm bật lên 4,57% vào ngày 25/9, cao hơn 0,68 điểm phần trăm so với cuối tuần trước. Các kỳ hạn 1 tuần và 2 tuần lần lượt lên 5,63% và 5,79%, tăng mạnh 1,55 và 0,88 điểm phần trăm. Kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng cũng nhích lên 5,42% và 5,5%, tăng tương ứng 0,35 và 0,09 điểm phần trăm./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (8/5): USD biến động hẹp, chờ tín hiệu mở lại eo biển Hormuz chấm dứt 10 tuần xung đột

Tỷ giá USD hôm nay (8/5): USD biến động hẹp, chờ tín hiệu mở lại eo biển Hormuz chấm dứt 10 tuần xung đột

(TBTCO) - Sáng ngày 8/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố giảm 1 đồng xuống 25.112 đồng trong phiên cuối tuần, trong khi USD tự do phổ biến quanh 26.580 - 26.620 VND/USD. Chỉ số DXY tăng 0,19% lên 98,25 điểm, cho thấy đồng USD phục hồi nhẹ, khi giới đầu tư chờ phản hồi từ Iran về đề xuất mở lại eo biển Hormuz và chấm dứt xung đột kéo dài 10 tuần.
Tỷ giá USD hôm nay (7/5): USD tự do đi lùi, DXY hồi nhẹ nhờ khả năng eo biển Hormuz mở cửa lại

Tỷ giá USD hôm nay (7/5): USD tự do đi lùi, DXY hồi nhẹ nhờ khả năng eo biển Hormuz mở cửa lại

(TBTCO) - Sáng ngày 7/5, tỷ giá trung tâm giữ nguyên ở mức 25.113 đồng, trong khi USD tự do giảm 40 đồng xuống quanh 26.580 - 26.620 VND/USD. Còn DXY nhích nhẹ lên 98,03 điểm sau khi rơi dưới mốc 98 điểm, nhờ kỳ vọng căng thẳng Trung Đông hạ nhiệt, eo biển Hormuz có thể được mở cửa trở lại và áp lực trú ẩn vào USD suy yếu.
Tỷ giá USD hôm nay (6/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY lùi sát 98 điểm khi Mỹ tạm dừng chiến dịch hỗ trợ tàu qua Hormuz

Tỷ giá USD hôm nay (6/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY lùi sát 98 điểm khi Mỹ tạm dừng chiến dịch hỗ trợ tàu qua Hormuz

(TBTCO) - Sáng ngày 6/5, tỷ giá trung tâm tăng 2 đồng lên 25.113 đồng, trong khi USD tự do giảm về 26.620 - 26.660 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY giảm 0,17% xuống 98,28 điểm khi Mỹ sẽ tạm dừng chiến dịch hỗ trợ tàu thương mại qua Hormuz để chờ tiến triển đàm phán với Iran.
Tỷ giá USD hôm nay (5/5): Tỷ giá trong nước cùng lùi nhẹ, USD giữ sức chờ tín hiệu đàm phán Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (5/5): Tỷ giá trong nước cùng lùi nhẹ, USD giữ sức chờ tín hiệu đàm phán Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng ngày 5/5, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 1 đồng xuống 25.111 đồng, tỷ giá USD tự do lùi nhẹ 10 đồng, trong khi DXY nhích lên 98,49 điểm. Đồng bạc xanh duy trì sức mạnh khi căng thẳng tại eo biển Hormuz chưa hạ nhiệt, đe dọa nguồn cung dầu toàn cầu, dù đàm phán Mỹ - Iran có tín hiệu tiến triển giúp giá dầu tạm điều chỉnh giảm.
Tỷ giá USD hôm nay (4/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ sau nghỉ lễ, DXY quanh 98 điểm chờ đàm phán Mỹ - Iran và dữ liệu việc làm

Tỷ giá USD hôm nay (4/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ sau nghỉ lễ, DXY quanh 98 điểm chờ đàm phán Mỹ - Iran và dữ liệu việc làm

(TBTCO) - Sáng ngày 4/5, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 1 đồng xuống 25.112 đồng sau kỳ nghỉ lễ, tỷ giá USD tự do lùi 60 đồng. DXY đầu tuần quanh 98,17 điểm, trong bối cảnh USD chịu áp lực trước khả năng Nhật Bản can thiệp tỷ giá, tuần này, thị trường tập trung vào đàm phán Mỹ - Iran và dữ liệu việc làm Mỹ.
Tỷ giá USD hôm nay (2/5): Tỷ giá đi ngang dịp lễ, DXY phục hồi sau nhịp rơi dưới 98 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (2/5): Tỷ giá đi ngang dịp lễ, DXY phục hồi sau nhịp rơi dưới 98 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 2/5, tỷ giá trung tâm giữ ở 25.113 đồng do kỳ nghỉ lễ, trong khi USD tự do lùi nhẹ còn 26.740 - 26.790 VND/USD. Còn DXY chốt tuần ở 98,23 điểm, tăng 0,17% sau nhịp giảm dưới 98 điểm, song vẫn thấp hơn 0,72% so với tuần trước. Đồng USD chịu áp lực từ tín hiệu hạ nhiệt xung đột Mỹ - Iran và ước tính Nhật Bản dùng 34,5 tỷ USD hỗ trợ đồng yên, song triển vọng vẫn tích cực nhờ lập trường chính sách của Fed.
Tỷ giá USD hôm nay (1/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY giữ nhịp dù tỷ giá USD/JPY lao dốc 3% sau can thiệp của Nhật Bản

Tỷ giá USD hôm nay (1/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY giữ nhịp dù tỷ giá USD/JPY lao dốc 3% sau can thiệp của Nhật Bản

(TBTCO) - Sáng ngày 1/5, tỷ giá trung tâm giữ ở 25.113 đồng trong kỳ nghỉ lễ, trong khi USD tự do lùi nhẹ 10 đồng còn 26.740 - 26.790 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, DXY lên 98,17 điểm, USD tăng so với nhiều đồng tiền nhưng vẫn thấp hơn phiên trước. Đáng chú ý, Nhật Bản can thiệp tỷ giá khiến tỷ giá USD/JPY giảm gần 3% trong một phiên, song sức mạnh USD vẫn duy trì do áp lực từ giá dầu và rủi ro địa chính trị.
Tỷ giá USD hôm nay (30/4): Tỷ giá đi ngang dịp nghỉ lễ, Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 3 liên tiếp

Tỷ giá USD hôm nay (30/4): Tỷ giá đi ngang dịp nghỉ lễ, Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 3 liên tiếp

(TBTCO) - Sáng ngày 30/4, tỷ giá trung tâm niêm yết ở mức 25.113 đồng, giữ nguyên phiên trước do đang kỳ nghỉ lễ. Trong khi USD thị trường tự do neo quanh 26.750 - 26.800 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY giảm nhẹ còn 98,84 điểm sau nhịp tăng trước đó, trong bối cảnh Fed tiếp tục giữ nguyên lãi suất 3,5 - 3,75% trong cuộc họp thứ 3 liên tiếp, khi rủi ro địa chính trị và áp lực lạm phát vẫn hiện hữu trên thị trường toàn cầu.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,450 16,750
Kim TT/AVPL 16,450 16,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,450 16,750
Nguyên Liệu 99.99 15,400 15,600
Nguyên Liệu 99.9 15,350 15,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,200 16,600
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,150 16,550
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,080 16,530
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 164,300 167,300
Hà Nội - PNJ 164,300 167,300
Đà Nẵng - PNJ 164,300 167,300
Miền Tây - PNJ 164,300 167,300
Tây Nguyên - PNJ 164,300 167,300
Đông Nam Bộ - PNJ 164,300 167,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,400 ▼50K 16,700 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 16,400 ▼50K 16,700 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 16,400 ▼50K 16,700 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,400 ▼50K 16,700 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,400 ▼50K 16,700 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,400 ▼50K 16,700 ▼50K
NL 99.90 15,150
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,200
Trang sức 99.9 15,890 ▼50K 16,590 ▼50K
Trang sức 99.99 15,900 ▼50K 16,600 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,645 16,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,645 16,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 164 167
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 164 1,671
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 162 1,655
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 157,361 163,861
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 115,387 124,287
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 103,801 112,701
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 92,215 101,115
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 87,746 96,646
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,027 6,917
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cập nhật: 11/05/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18518 18795 19385
CAD 18699 18977 19594
CHF 33218 33605 34257
CNY 0 3827 3920
EUR 30361 30636 31675
GBP 35052 35447 36387
HKD 0 3229 3432
JPY 161 165 171
KRW 0 17 18
NZD 0 15381 15977
SGD 20212 20496 21029
THB 731 794 849
USD (1,2) 26038 0 0
USD (5,10,20) 26079 0 0
USD (50,100) 26108 26127 26367
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,117 26,117 26,367
USD(1-2-5) 25,073 - -
USD(10-20) 25,073 - -
EUR 30,444 30,468 31,764
JPY 163.58 163.87 172.93
GBP 35,183 35,278 36,312
AUD 18,708 18,776 19,389
CAD 18,956 19,017 19,619
CHF 33,426 33,530 34,337
SGD 20,354 20,417 21,117
CNY - 3,803 3,928
HKD 3,300 3,310 3,432
KRW 16.53 17.24 18.66
THB 778.98 788.6 841.14
NZD 15,357 15,500 15,879
SEK - 2,801 2,885
DKK - 4,074 4,197
NOK - 2,791 2,875
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,288.73 - 7,064.1
TWD 758.45 - 914.22
SAR - 6,910.9 7,242.58
KWD - 83,802 88,718
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,127 26,367
EUR 30,300 30,422 31,604
GBP 35,039 35,180 36,191
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 33,133 33,266 34,211
JPY 163.73 164.39 171.87
AUD 18,621 18,696 19,293
SGD 20,378 20,460 21,047
THB 795 798 833
CAD 18,918 18,994 19,571
NZD 0 15,386 15,922
KRW 0 17.22 18.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26209 26209 26367
AUD 18682 18782 19710
CAD 18925 19025 20040
CHF 33411 33441 35024
CNY 3807.6 3832.6 3967.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30511 30541 32266
GBP 35312 35362 37122
HKD 0 3355 0
JPY 164.35 164.85 175.39
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15488 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20369 20499 21227
THB 0 761.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16400000 16400000 16700000
SBJ 14000000 14000000 16700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,134 26,184 26,367
USD20 26,134 26,184 26,367
USD1 23,857 26,184 26,367
AUD 18,734 18,834 19,942
EUR 30,657 30,657 32,068
CAD 18,872 18,972 20,280
SGD 20,448 20,598 21,490
JPY 164.89 166.39 170.97
GBP 35,216 35,566 36,430
XAU 16,448,000 0 16,752,000
CNY 0 3,717 0
THB 0 797 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/05/2026 08:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80