Thị trường tiền tệ tuần 22 - 26/9: Tỷ giá USD biến động hẹp, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 29.000 tỷ đồng

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 22 - 26/9 ghi nhận tỷ giá USD/VND biến động trong biên độ hẹp, trong khi nhiều ngoại tệ mất giá. Trên thế giới, các ngân hàng trung ương đồng loạt hạ hoặc giữ nguyên lãi suất. Trong bối cảnh áp lực suy giảm, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 29.312 tỷ đồng sau 4 tuần ròng rã hút ròng, song lãi suất liên ngân hàng vẫn bật tăng.
aa
Thị trường tiền tệ tuần 8 - 12/9: Tỷ giá hạ áp sau khi bán 1,5 tỷ USD kỳ hạn, kỳ vọng Fed hạ lãi suất Thị trường tiền tệ tuần 15 - 19/9: USD “chợ đen” lao dốc, Ngân hàng Nhà nước hút ròng suốt 4 tuần "Sóng" tỷ giá lặng dần nhờ kỳ vọng Fed hạ lãi suất, nhiều áp lực dần giải tỏa

Ngày 26/9, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 25.194 VND/USD, tăng 3 đồng so với hôm trước. Với biên độ 5%, tỷ giá trần là 26.454 VND/USD, còn tỷ giá sàn là 23.934 VND/USD. Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước cũng tăng tương ứng lên 23.985 - 26.403 VND/USD (mua vào - bán ra).

USD tăng nhẹ, nhiều ngoại tệ trượt giá

Tính chung tuần qua từ ngày 22/9 đến ngày 26/9, tỷ giá USD chỉ nhích tăng nhẹ. Theo đó, tỷ giá trung tâm của Ngân hàng Nhà nước dao động rất hẹp, điều chỉnh nhỏ giọt chỉ 3 - 5 đồng mỗi phiên và chốt tuần ở 25.194 VND/USD, cao hơn cuối tuần trước 8 đồng, đảo chiều so với mức giảm 30 đồng của tuần trước.

Thị trường tiền tệ tuần 22 - 26/9: Tỷ giá USD biến động hẹp, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 29.000 tỷ đồng
Tuần qua, tỷ giá USD/VND chỉ nhích tăng nhẹ, biên độ dao động rất hẹp, tỷ giá trung tâm chốt 25.194 VND/USD, cao hơn cuối tuần trước 8 đồng. Ngân hàng thương mại điều chỉnh tăng 8 - 14 đồng, trong khi thị trường tự do tăng 50 đồng sau phiên lao dốc tuần trước. Trái lại, EUR và GBP giảm mạnh, JPY gần như đi ngang.

Tại các ngân hàng thương mại, đơn cử Vietcombank, tỷ giá USD được niêm yết 26.183 - 26.453 VND/USD, tăng 8 đồng cả hai chiều so với cuối tuần trước; trong khi tại BIDV là 26.216 - 26.453 VND/USD, tăng lần lượt 14 đồng chiều mua và 8 đồng chiều bán.

Tỷ giá thị trường tự do sau cú hạ nhiệt mạnh 510 đồng ở tuần trước, tuần này đã ổn định trở lại, với 03 phiên "bất động" và chốt tuần giao dịch ở 26.490 - 26.590 VND/USD.

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY, đo sức mạnh đồng bạc xanh với rổ các đồng tiền chủ chốt, trải qua một tuần tăng điểm, tăng 0,8% lên 98,44 điểm. Đồng USD bật tăng so với các đồng tiền lớn sau khi dữ liệu kinh tế Mỹ tích cực được công bố, làm dấy lên kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang (Fed) sẽ thận trọng hơn trong việc hạ lãi suất.

Dù giới giao dịch vẫn kỳ vọng Fed sẽ thực hiện ít nhất hai lần cắt giảm lãi suất trong hai cuộc họp còn lại của năm, nhưng các tín hiệu từ Chủ tịch Jerome Powell và nhiều quan chức khác cho thấy quyết định cuối cùng sẽ phụ thuộc vào dữ liệu kinh tế sắp công bố. Giới đầu tư hiện chờ báo cáo chỉ số PCE, thước đo lạm phát ưa thích của Fed, sẽ được công bố vào tối thứ sáu để tìm thêm manh mối về chính sách sắp tới.

Các ngoại tệ khác suy yếu đáng kể. Đơn cử, tỷ giá EUR được Vietcombank niêm yết 30.017,87 - 31.600,24 VND/EUR, giảm 247 - 260 đồng trong tuần; tại BIDV là 30.473 - 31.571 VND/EUR, giảm 207 - 222 đồng. Còn tỷ giá GBP tại Vietcombank là 34.321,57 - 35.778,31 VND/GBP, giảm mạnh hơn ở mức 385 - 402 đồng; tại BIDV 34.916 - 35.720 VND/GBP, giảm 313 - 327 đồng. Đà giảm của EUR/GBP phù hợp với bối cảnh USD duy trì sức mạnh tương đối.

Tỷ giá JPY tiếp tục biến động rất hẹp. Theo đó, Vietcombank niêm yết 170,24 - 181,05 VND/JPY và BIDV 173,52 - 180,33 VND/JPY, cùng giảm nhẹ khoảng 2 đồng so với cuối tuần trước.

Nhiều ngân hàng trung ương hạ lãi suất, trong nước bơm ròng hơn 29.000 tỷ đồng

Trước đó, hàng loạt quyết định lãi suất điều hành của các ngân hàng trung ương trên thế giới được đưa ra, trong khi Fed quyết giảm 25 điểm cơ bản, về mức 4 - 4,25% như kỳ vọng của thị trường thì Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) quyết định giữ nguyên lãi suất ở mức 4% do lo ngại lạm phát cao sẽ làm giảm dư địa cho việc tiếp tục cắt giảm lãi suất.

Đà tăng tỷ giá ngắn hạn đã hạ

Trong báo cáo mới công bố, Phòng Nghiên cứu và Phân tích Chứng Khoán Yuanta Việt Nam kỳ vọng tỷ giá USD/VND sẽ tiếp tục ổn định khi đà tăng ngắn hạn đã hạ nhiệt. "Việc Fed giảm lãi suất sẽ là yếu tố giúp chênh lệch lãi suất USD và VND sớm thu hẹp, qua đó, hỗ trợ cho tỷ giá USD/VND" - nhóm phân tích đánh giá.

Trong khi đó, Ngân hàng Trung ương Canada hạ lãi suất qua đêm thêm 25 điểm cơ bản, xuống còn 2,5% trước áp lực từ kinh tế và thị trường lao động suy yếu.

Bên cạnh đó, một số quốc gia trong khu vực cũng điều chỉnh chính sách, điển hình như Indonesia bất ngờ hạ lãi suất xuống 4,75% nhằm hỗ trợ tăng trưởng, trong khi Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) vẫn giữ nguyên lãi suất ở mức 0,5%.

Ngày 26/9, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 25.194
Thị trường tiền tệ tuần 22 - 26/9: Tỷ giá USD biến động hẹp, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 29.000 tỷ đồng. Ảnh tư liệu.

Theo đánh giá của Bộ phận Nghiên cứu thị trường và Kinh tế toàn cầu, Ngân hàng UOB (Singapore), khi căng thẳng thương mại toàn cầu tiếp tục hạ nhiệt, các rủi ro tiêu cực đối với tiền tệ châu Á sẽ suy giảm. "Trong thời gian tới, chúng tôi kỳ vọng xu hướng suy yếu của đồng USD sẽ tiếp tục khi Fed nối lại chu kỳ cắt giảm lãi suất, kéo tỷ giá đồng USD so với đồng tiền châu Á giảm trong các quý tới" - chuyên gia UOB kỳ vọng.

Dù vậy, tốc độ giảm giá của USD so với các đồng tiền châu Á có thể diễn ra ở mức vừa phải, do triển vọng tăng trưởng kinh tế còn nhiều thách thức tại khu vực và lập trường chính sách tiền tệ ôn hòa của các ngân hàng trung ương châu Á có thể làm giảm sức hấp dẫn đầu tư vào tiền tệ khu vực. Sức mạnh của tiền tệ châu Á sẽ được hỗ trợ một phần bởi xu hướng giảm tiếp của tỷ giá USD/CNY. Nhóm phân tích UOB dự báo USD/CNY sẽ giảm xuống 7,11 vào quý IV/2025 và 7,02 vào quý III/2026.

Về diễn biến nổi bật trên thị trường mở trong tuần (từ ngày 22 đến 26/9), khối lượng trúng thầu trên kênh cầm cố đạt 79.811 tỷ đồng ở các kỳ hạn: 7 ngày, 14 ngày, 28 ngày, 91 ngày với lãi suất 4%; trong khi đó, có 50.498,96 tỷ đồng đáo hạn trên kênh cầm cố. Tính chung, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 29.312 tỷ đồng trong tuần qua kênh thị trường mở, chấm dứt 4 tuần ròng rã hút ròng 35.103 tỷ đồng. Có 168.852,35 tỷ đồng lưu hành trên kênh cầm cố./.

Lãi suất liên ngân hàng tiến sát 6%

Trong tuần, lãi suất liên ngân hàng đồng loạt tăng mạnh ở nhiều kỳ hạn, cho thấy nhu cầu vốn ngắn hạn trong hệ thống gia tăng rõ rệt. Lãi suất qua đêm bật lên 4,57% vào ngày 25/9, cao hơn 0,68 điểm phần trăm so với cuối tuần trước. Các kỳ hạn 1 tuần và 2 tuần lần lượt lên 5,63% và 5,79%, tăng mạnh 1,55 và 0,88 điểm phần trăm. Kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng cũng nhích lên 5,42% và 5,5%, tăng tương ứng 0,35 và 0,09 điểm phần trăm./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (18/8): USD diễn biến phân hóa, dữ liệu kinh tế Mỹ hạ nhiệt kỳ vọng Fed nâng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (18/8): USD diễn biến phân hóa, dữ liệu kinh tế Mỹ hạ nhiệt kỳ vọng Fed nâng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 18/8, tỷ giá USD diễn biến phân hóa khi tỷ giá trung tâm giảm 6 đồng xuống 25.580 đồng, USD tự do giảm 150 đồng, trong khi giá USD tại nhiều ngân hàng bật tăng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY nhích 0,01% lên 99,6 điểm khi dữ liệu kinh tế Mỹ kém khả quan làm giảm kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục nâng lãi suất cuối năm.
Tỷ giá USD hôm nay (15/8): USD tự do giảm sâu 2.000 đồng từ đỉnh, thị trường chờ tín hiệu từ biên bản FOMC

Tỷ giá USD hôm nay (15/8): USD tự do giảm sâu 2.000 đồng từ đỉnh, thị trường chờ tín hiệu từ biên bản FOMC

(TBTCO) - Sáng 15/8, tỷ giá trung tâm ở mức 25.561 đồng, tăng 98 đồng trong tuần, đẩy tỷ giá trần lên 26.839 đồng, trong khi USD tự do lùi xuống vùng thấp nhất khoảng 1,5 năm, giảm 2.130 đồng từ đỉnh. Còn chỉ số DXY giảm 0,33%, chốt tuần ở 99,63 điểm khi bán lẻ Mỹ suy yếu, gây áp lực lên đồng USD. Tuần tới, tâm điểm thị trường chuyển sang biên bản cuộc họp tháng 7 của FOMC.
Thị trường tiền tệ tuần 10 - 14/8: Lãi suất qua đêm về quanh 4%, kênh hoán đổi từng "giải khát" thanh khoản 143.000 tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần 10 - 14/8: Lãi suất qua đêm về quanh 4%, kênh hoán đổi từng "giải khát" thanh khoản 143.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Diễn biến thị trường tiền tệ tuần qua (10 - 14/8) ghi nhận sự phân hóa khi tỷ giá trung tâm tăng 98 đồng, trong khi USD tự do dưới 26.000 đồng, giảm 7,4% từ đỉnh. Khi thanh khoản hạ nhiệt, lãi suất qua đêm giảm còn 4,38%/năm, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 11.592,78 tỷ đồng. Đáng chú ý, nghiệp vụ hoán đổi USD - VND từng phát huy vai trò "giải nhiệt" thanh khoản, với số dư kỷ lục trên 143.000 tỷ đồng.
Tỷ giá USD hôm nay (14/8): Tỷ giá trung tâm giảm, PPI Mỹ thấp hơn dự báo kéo giảm kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (14/8): Tỷ giá trung tâm giảm, PPI Mỹ thấp hơn dự báo kéo giảm kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 14/8, tỷ giá trung tâm giảm 5 đồng xuống 25.561 đồng/USD sau chuỗi phiên tăng mạnh, trong khi tỷ giá USD tại các ngân hàng lại đi lên. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,04% xuống 99,92 điểm, khi chỉ số giá sản xuất (PPI) tháng 7 của Mỹ đi ngang và thấp hơn dự báo, nối tiếp CPI hạ nhiệt, gây sức ép lên đồng USD và kéo giảm kỳ vọng Fed tăng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (13/8): USD diễn biến trái chiều, DXY nhích nhẹ dù lạm phát Mỹ hạ nhiệt diện rộng

Tỷ giá USD hôm nay (13/8): USD diễn biến trái chiều, DXY nhích nhẹ dù lạm phát Mỹ hạ nhiệt diện rộng

(TBTCO) - Sáng 13/8, tỷ giá USD diễn biến trái chiều. Tỷ giá trung tâm tăng 27 đồng lên 25.566 đồng/USD, USD tự do tăng tới 200 đồng, lên 25.950 - 25.990 VND/USD, trong khi nhiều ngân hàng lại điều chỉnh giảm đáng kể. Trên thị trường quốc tế, DXY tăng 0,17% lên 99,85 điểm, dù tình hình lạm phát tại Mỹ hạ nhiệt, làm giảm kỳ vọng Fed mạnh tay tăng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (12/8): Tỷ giá trung tâm tăng lên 25.539 đồng, giá dầu tăng kỳ vọng Fed thắt chặt trở lại

Tỷ giá USD hôm nay (12/8): Tỷ giá trung tâm tăng lên 25.539 đồng, giá dầu tăng kỳ vọng Fed thắt chặt trở lại

(TBTCO) - Sáng 12/8, tỷ giá trung tâm tăng 23 đồng lên 25.539 đồng, trong khi tỷ giá USD tại nhiều ngân hàng vẫn chưa dứt xu hướng điều chỉnh giảm. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY nhích 0,02% lên 99,84 điểm, giá dầu tăng khơi lại lo ngại lạm phát, đẩy lợi suất trái phiếu Mỹ đi lên và gia tăng kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt, trái chiều với tín hiệu từ báo cáo việc làm yếu.
Tỷ giá USD hôm nay (11/8): Tỷ giá trung tâm vượt 25.500 đồng, đồng Yên chịu áp lực dù can thiệp quy mô kỷ lục

Tỷ giá USD hôm nay (11/8): Tỷ giá trung tâm vượt 25.500 đồng, đồng Yên chịu áp lực dù can thiệp quy mô kỷ lục

(TBTCO) - Sáng 11/8, tỷ giá trung tâm tăng 25 đồng, lên 25.516 đồng/USD, lần đầu vượt 25.500 đồng, kéo tỷ giá trần lên sát 26.792 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, DXY tăng nhẹ lên 99,8 điểm, trong khi đồng Yên tiếp tục chịu áp lực giảm giá dù Nhật Bản can thiệp kỷ lục, khi chênh lệch lãi suất Mỹ - Nhật vẫn là yếu tố chi phối.
Tỷ giá USD hôm nay (10/8): Tỷ giá trung tâm tiếp tục leo dốc, USD chờ tín hiệu mới từ CPI Mỹ tháng 7

Tỷ giá USD hôm nay (10/8): Tỷ giá trung tâm tiếp tục leo dốc, USD chờ tín hiệu mới từ CPI Mỹ tháng 7

(TBTCO) - Sáng 10/8, tỷ giá trung tâm tăng 28 đồng, lên 25.491 đồng/USD, song giá bán USD tại ngân hàng vẫn thấp hơn trần gần 400 đồng. Trên thị trường tự do, USD giảm mạnh 170 đồng, xuống 25.800 - 25.830 VND/USD. Trong khi đó, chỉ số DXY tăng 0,13% lên 99,66 điểm. Tuần này, CPI tháng 7 của Mỹ sẽ là chất xúc tác quan trọng đối với đồng USD.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,000 ▲600K 146,500 ▲600K
Hà Nội - PNJ 143,000 ▲600K 146,500 ▲600K
Đà Nẵng - PNJ 143,000 ▲600K 146,500 ▲600K
Miền Tây - PNJ 143,000 ▲600K 146,500 ▲600K
Tây Nguyên - PNJ 143,000 ▲600K 146,500 ▲600K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,000 ▲600K 146,500 ▲600K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 ▲60K 14,660 ▲60K
Miếng SJC Nghệ An 14,360 ▲60K 14,660 ▲60K
Miếng SJC Thái Bình 14,360 ▲60K 14,660 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,360 ▲60K 14,710 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,360 ▲60K 14,710 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,360 ▲60K 14,710 ▲60K
NL 99.99 13,650
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550
Trang sức 99.9 14,020 ▲60K 14,620 ▲60K
Trang sức 99.99 14,030 ▲60K 14,630 ▲60K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 ▲1293K 14,662 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 ▲1293K 14,663 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 ▲6K 1,461 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 ▲6K 1,462 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,401 ▲6K 1,446 ▲1302K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,168 ▲594K 143,168 ▲594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,811 ▲450K 108,611 ▲450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,688 ▲79860K 98,488 ▲88680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,565 ▲366K 88,365 ▲366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,466 ▲35K 8,446 ▲35K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,654 ▲250K 60,454 ▲250K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Cập nhật: 21/08/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18071 18346 18921
CAD 18400 18677 19290
CHF 31936 32317 32952
CNY 0 3840 3950
EUR 29839 30061 31136
GBP 34739 35132 36077
HKD 0 3192 3394
JPY 157 160 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15242 15827
SGD 19977 20260 20827
THB 711 774 828
USD (1,2) 25798 0 0
USD (5,10,20) 25838 0 0
USD (50,100) 25866 25880 26245
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,895 25,895 26,275
USD(1-2-5) 24,860 - -
USD(10-20) 24,860 - -
EUR 29,898 29,922 31,341
JPY 159.5 159.79 169.46
GBP 34,947 35,042 36,256
AUD 18,283 18,349 19,044
CAD 18,593 18,653 19,342
CHF 32,208 32,308 33,267
SGD 20,107 20,170 20,959
CNY - 3,806 3,951
HKD 3,259 3,269 3,406
KRW 17.38 18.13 19.73
THB 759.15 768.53 823.11
NZD 15,226 15,367 15,824
SEK - 2,707 2,803
DKK - 4,010 4,151
NOK - 2,749 2,847
LAK - 0.88 1.23
MYR 6,027.64 - 6,803.24
TWD 739.17 - 895.49
SAR - 6,828.22 7,192.27
KWD - 82,749 88,047
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,890 25,920 26,300
EUR 29,942 30,062 31,260
GBP 34,982 35,122 36,160
HKD 3,261 3,274 3,391
CHF 32,068 32,197 33,138
JPY 160.07 160.71 168.65
AUD 18,249 18,322 18,919
SGD 20,182 20,263 20,860
THB 774 777 814
CAD 18,607 18,682 19,280
NZD 15,303 15,851
KRW 18.01 19.98
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25880 25880 26250
AUD 18262 18362 19284
CAD 18582 18682 19697
CHF 32187 32217 33799
CNY 3817.3 3842.3 3977.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 30028 30058 31783
GBP 35060 35110 36871
HKD 0 3330 0
JPY 160.41 160.91 171.42
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15354 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20137 20267 20990
THB 0 740.3 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14360000 14360000 14660000
SBJ 12500000 12500000 14660000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,920 25,970 26,315
USD20 25,870 25,970 26,830
USD1 25,820 25,970 26,880
AUD 18,297 18,397 19,514
EUR 29,847 29,947 31,623
CAD 18,536 18,636 19,953
SGD 20,232 20,382 21,699
JPY 161.12 162.62 168.25
GBP 34,987 35,137 36,235
XAU 14,298,000 0 14,602,000
CNY 0 3,730 0
THB 0 775 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/08/2026 12:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80